Biên soạn: ThuVienDeThi.com Câu 11. (1,5 điểm) Vườn rau của lớp em có 23 cây su hào. Các bạn trồng thêm 14 cây su hào. Hỏi vườn rau có tất cả bao nhiêu cây su hào? Bài giải .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... Câu 12. (1 điểm) Để tưới vườn rau, lớp em có bốn can nước như hình dưới đây. Số ghi trên mỗi can là số lít nước trong can. Hà cần đúng 15 l nước để tưới rau. Hà lấy đúng hai can và đổ hết nước trong hai can đó. Em hãy tìm tất cả các cách chọn hai can của Hà. .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... - Hết - 16 Biên soạn: ThuVienDeThi.com ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2026-2027 Môn: Toán - Lớp 2 - Đề số 02 NGUYÊN TẮC CHẤM CHUNG - Bài kiểm tra chấm theo thang điểm 10. Điểm từng ý là 0,25 hoặc 0,5 điểm; câu 11 chấm theo từng bước của bài giải. - Học sinh có cách làm khác đúng, phù hợp kiến thức đã học thì cho đủ điểm theo phần tương ứng. - Phần trắc nghiệm: khoanh đúng một chữ cái được 0,5 điểm; khoanh từ hai chữ cái trở lên hoặc không khoanh: 0 điểm. Học sinh gạch bỏ lựa chọn cũ và khoanh lại rõ ràng thì chấm theo lựa chọn cuối cùng. - Điểm bài kiểm tra ghi vào bài là số nguyên (không cho điểm thập phân). Cộng điểm các câu rồi làm tròn một lần theo quy ước của bộ đề này: phần lẻ từ 0,5 trở lên làm tròn lên 1 điểm; phần lẻ dưới 0,5 thì bỏ. Ví dụ: 7,25 ghi 7; 7,5 và 7,75 ghi 8. PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (4 điểm) Mỗi câu đúng được 0,5 điểm. Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án C D A B B A D C Điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 Lời giải tóm tắt và lỗi thường gặp: Câu Lời giải tóm tắt Lỗi thường gặp Viết chữ số đơn vị ở hàng chục 2 chục là 20, 6 đơn vị là 6; 20 + 6 = 26. Số gồm (62); cộng số chục với số đơn vị 1 2 chục và 6 đơn vị viết là 26. (2 + 6 = 8); viết 20 rồi viết tiếp 6 thành số có ba chữ số (206). Nhầm số liền trước với số liền Số liền trước của 30 là số bé hơn 30 một đơn vị sau (31) hoặc với số tròn chục 2 (đếm lùi: 30, 29). Vậy số liền trước của 30 là liền trước (20); giữ nguyên chữ 29. số hàng chục 3, chỉ đổi hàng đơn vị thành 9 (39). Nhầm tổng với hiệu (36 − 2 = Tổng là kết quả của phép cộng các số hạng: 36 34); cộng số có một chữ số vào 3 + 2 = 38. hàng chục (56); đếm thêm thiếu một (37). Đếm lùi số chục thừa hoặc thiếu 100 là 10 chục, 60 là 6 chục; 10 chục − 6 chục 4 một chục (30, 50); viết số chục 4 = 4 chục. Vậy 100 − 60 = 40. mà quên đổi thành 40. Đếm tiếp thiếu hoặc thừa một Tách 4 = 3 + 1; 7 + 3 = 10; 10 + 1 = 11. Vậy 7 bước (10, 12); tách đúng thành 5 + 4 = 11 (hoặc đếm tiếp từ 7: 8, 9, 10, 11). 10 và 1 nhưng viết liền hai số (101). 17 Biên soạn: ThuVienDeThi.com Câu Lời giải tóm tắt Lỗi thường gặp Hiểu ngược chiều nghiêng (đĩa Đĩa có quả bí thấp hơn nên quả bí nặng hơn hai thấp hơn là đĩa nhẹ hơn); coi cân 6 quả cân. Hai quả cân nặng 5 kg + 1 kg = 6 kg. thăng bằng; chỉ nhìn một quả Vậy quả bí nặng hơn 6 kg. cân. Cộng hai nhóm khi gặp từ Có 12 quả bóng rổ và 8 quả bóng đá. Mỗi quả “nhiều hơn” (20); trả lời số quả 7 bóng đá xếp thẳng cột với một quả bóng rổ, còn bóng rổ (12); đếm phần thừa thừa 4 quả bóng rổ: 12 − 8 = 4. nhiều hơn một quả (5). Lấy số lít can này trừ can kia Nước trong thùng bằng nước của cả hai can: 9 l 8 (2 l); cộng qua 10 thiếu hoặc + 7 l = 16 l. thừa một (15 l, 17 l). PHẦN II. TỰ LUẬN (6 điểm) Câu 9. (2 điểm) Ý Đáp án, lời giải Hướng dẫn chấm Điểm Đặt tính đúng (6 thẳng cột với 1, Viết 6 thẳng cột với 1 (hàng đơn vị). 0,25 a 1 cộng 6 bằng 7, viết 7; hạ 7, viết 7. có dấu + và gạch ngang) Vậy 71 + 6 = 77. Tính đúng kết quả 77 0,25 4 cộng 5 bằng 9, viết 9; 3 cộng 2 bằng Đặt tính đúng 0,25 b 5, viết 5. Vậy 34 + 25 = 59. Tính đúng kết quả 59 0,25 9 trừ 7 bằng 2, viết 2; 8 trừ 4 bằng 4, Đặt tính đúng 0,25 c viết 4. Vậy 89 − 47 = 42. Tính đúng kết quả 42 0,25 3 trừ 3 bằng 0, viết 0; 9 trừ 5 bằng 4, Đặt tính đúng 0,25 d viết 4. Vậy 93 − 53 = 40. Tính đúng kết quả 40 0,25 Lưu ý khi chấm: - Học sinh không đặt tính mà chỉ ghi kết quả đúng: cho 0,25 điểm mỗi phép. - Ý a: đặt 6 thẳng cột với 7 (hàng chục) rồi tính ra 131 thì không cho điểm ý a. - Ý d: viết kết quả là 4 (bỏ chữ số 0 ở hàng đơn vị) thì không cho điểm phần kết quả. Lỗi thường gặp: Đặt số có một chữ số thẳng cột với hàng chục (71 + 6 tính ra 131); lấy chữ số lớn trừ chữ số bé không theo đúng hàng; ở ý d bỏ chữ số 0 của hiệu (viết 4). 18 Biên soạn: ThuVienDeThi.com Câu 10. (1,5 điểm) Ý Đáp án, lời giải Hướng dẫn chấm Điểm a Ô thứ nhất: 9 + 4 = 13 Viết đúng số 13 ở ô thứ nhất 0,5 Viết đúng số 6 ở ô thứ hai (hoặc b Ô thứ hai: 13 − 7 = 6 0,5 đúng theo số đã viết ở ô thứ nhất) Viết đúng số 14 ở ô thứ ba (hoặc c Ô thứ ba: 6 + 8 = 14 0,5 đúng theo số đã viết ở ô thứ hai) Lưu ý khi chấm: - Chấm theo kết quả mang sang: ô trước viết sai nhưng ô sau tính đúng từ số đã viết ở ô trước thì vẫn cho 0,5 điểm ô sau. Ví dụ ô thứ nhất viết 12, ô thứ hai viết 5, ô thứ ba viết 13: được 1 điểm (mất 0,5 điểm ô thứ nhất). - Chỉ chấm số viết trong ô; học sinh ghi thêm phép tính bên ngoài ô không bị trừ điểm. Lỗi thường gặp: Trừ qua 10 sai ở bước 13 − 7 (viết 5 hoặc 7); không lấy kết quả ô trước mà quay lại số 9 để tính bước sau. Câu 11. (1,5 điểm) Ý Đáp án, lời giải Hướng dẫn chấm Điểm Bài giải Viết câu lời giải phù hợp 0,5 Vườn rau có tất cả số cây su hào là: Viết đúng phép tính 23 + 14 0,5 23 + 14 = 37 (cây) Tính đúng kết quả 37 0,25 Đáp số: 37 cây su hào. Viết đúng đáp số 0,25 Lưu ý khi chấm: - Câu lời giải khác phù hợp (ví dụ: “Số cây su hào có tất cả là:”) vẫn cho đủ điểm. - Thiếu hoặc sai tên đơn vị ở phép tính hoặc đáp số: trừ 0,25 điểm cho cả câu (không trừ quá một lần); các dòng điểm trong bảng không trừ thêm vì lỗi này. - Viết phép trừ (nhầm “thêm” với “bớt”): không cho điểm phép tính, kết quả và đáp số; câu lời giải phù hợp vẫn được 0,5 điểm. - Phép tính đúng nhưng tính sai kết quả: không cho điểm kết quả; đáp số ghi theo kết quả đã tính thì không cho điểm đáp số. Lỗi thường gặp: Chọn phép trừ; quên tên đơn vị “cây” trong phép tính; đáp số thiếu tên đơn vị. 19 Biên soạn: ThuVienDeThi.com Câu 12. (1 điểm) Ý Đáp án, lời giải Hướng dẫn chấm Điểm Thử lần lượt từng cặp can (cộng số Tìm đúng cách chọn can A và can 0,5 lít): C A và B: 8 + 5 = 13 A và C: 8 + 7 = 15 (đúng) A và D: 8 + 10 = 18 B và C: 5 + 7 = 12 Tìm đúng cách chọn can B và can 0,5 B và D: 5 + 10 = 15 (đúng) D C và D: 7 + 10 = 17 Có hai cách: can A và can C; can B và can D. Lưu ý khi chấm: - Học sinh ghi cách chọn bằng số lít (ví dụ: can 8 l và can 7 l) hoặc bằng phép tính 8 + 7 = 15 thay cho tên can vẫn cho đủ điểm của cách đó. - Đề không yêu cầu viết phép tính; thiếu tên đơn vị l khi học sinh tự viết phép tính thì không trừ điểm ở câu này. - Mỗi cách ghi thêm mà không đúng (hai can có tổng khác 15 l, hoặc chọn một can, ba can): trừ 0,25 điểm; điểm câu này không thấp hơn 0. Một cách viết hai lần theo thứ tự khác (can A và can C, can C và can A) chỉ tính là một cách, không trừ điểm. - Chỉ tìm được một cách đúng, không ghi cách sai: được 0,5 điểm. Lỗi thường gặp: Dừng lại khi tìm được một cách; thử các cặp không theo thứ tự nên sót cách can B và can D; cộng 8 + 7 sai nên bỏ mất cách can A và can C. NHẬN XÉT BÀI LÀM - Giáo viên sửa lỗi trực tiếp trên bài, ghi nhận xét ngắn theo bài làm thực tế: nêu điều học sinh làm tốt và một lỗi cần khắc phục. - Gợi ý: căn cứ mục Lỗi thường gặp của từng câu để chỉ rõ lỗi (ví dụ: đặt tính chưa thẳng cột; chưa lấy kết quả ô trước để tính tiếp trong chuỗi phép tính; chọn sai phép tính ở bài toán về thêm; quên viết tên đơn vị; tìm chưa đủ các cách chọn hai can). 20
Tài liệu đính kèm: