Giáo án Kiểm tra học kì 1 môn địa lí 10

docx 2 trang Người đăng TRANG HA Ngày đăng 25/04/2016 Lượt xem 650Lượt tải 1 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Kiểm tra học kì 1 môn địa lí 10", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Giáo án Kiểm tra học kì 1 môn địa lí 10
KIỂM TRA HỌC KÌ I
ĐỀ BÀI:
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3 điểm)
Chọn phương án trả lời đúng nhất.
1. Xác định phương hướng trên bản đồ cần dựa vào:
Dựa vào hệ thống kinh, vĩ tuyến hoặc mũi tên chỉ hướng Bắc.
Dựa vào tỉ lệ bản đồ đó.
Dựa vào kí hiệu có trên bản đồ đó.
Cả A, B, C.
2. Vũ Trụ là:
Một tập hợp của rất nhiều thiên thể (ngôi sao, vệ tinh, hành tinh, sao chổi,) cùng khí bụi và bức xạ điện từ.
Khoảng không gian vô tận chứa các thiên hà. 
Thiên hà chứa Mặt trời và các hành tinh của nó (trong đó có Trái Đất).
A và B.
3. Ý nào không phải là nguyên nhân làm cho Trái Đất nhận được từ Mặt Trời một lượng bức xạ phù hợp, tạo điều kiện cho sự sống tồn tại và phát triển?
Vị trí thứ ba theo thứ tự xa dần Mặt Trời.
Khoảng cách trung bình từ Trái Đất đến Mặt Trời là 149,6 triệu km.
Trái Đất tự quay quanh trục với tốc độ nhanh.
Trái Đất là một hành tinh trong Hệ Mặt Trời.
4. Thạch quyển bao gồm:
Lớp Manti trên và phần nhân Trái Đất (đến độ sâu khoảng 100km).
Lớp Manti dưới và phần nhân Trái Đất (đến độ sâu khoảng 100km).
Lớp Manti trên và phần Vỏ Trái Đất (đến độ sâu khoảng 100km).
Lớp Manti dưới và phần Vỏ Trái Đất (đến độ sâu khoảng 100km).
5. Địa hình hàm ếch sóng vỗ, vách biển, bậc thềm sóng vỗ do:
Nước chảy trên mặt tạo thành.
Tác động xâm thực và mài mòn tạo thành.
Băng hà tạo thành.
cả A và B.
6. Cho biết giờ GMT (giờ múi số 0) là 24 giờ ngày 01/01/2016. Vậy giờ và ngày ở Trung Quốc (múi giờ số 8) là:
7 giờ, ngày 30/12/2015.
8 giờ, ngày 30/12/2015.
7 giờ, ngày 01/01/2016.
8 giờ, ngày 01/01/2016.
7. Kí hiệu: A, P, T, E lần lượt là kí hiệu của các khối khí:
Cực, Ôn đới, Chí tuyến, Xích đạo.
Chí tuyến, Xích đạo, Ôn đới, Cực.
Cực, Xích đạo, Chí tuyến, ôn đới.
Xích đạo, Chí tuyến Ôn đới, Cực.
8. Lượng mưa nhiều nhất ở vùng nào?
Hai cực Bắc và Nam.
Vùng chí tuyến Bắc và Nam.
Vùng Ôn đới.
Vùng Xích đạo.
9.Vận động theo phương thẳng đứng sinh ra:
Hiện tượng uốn nếp.
Hiện tượng đứt gãy
Hiện tượng biển tiến, biển thoái.
Cả 3 hiện tượng trên
10. Nhiệt độ trung bình năm trên Trái Đất:
Cao nhất ở Xích đạo. thấp nhất ở Bắc Cực.
Cao nhất và thấp nhất đều nằm trên lục địa.
Cao nhất ở hoang mạc, thấp nhất ở Bắc Băng Dương.
Cao nhất và thấp nhất đều nằm ở đại dương.
11. Nhiệt độ tầng đối lưu chủ yếu do yếu tố nào cung cấp?
Bức xạ mặt đất.
Bức xạ trực tiếp của Mặt Trời.
Nhiệt của mặt đất được Mặt Trời đốt nóng.
Bức xạ của khí quyển.
12. Nguyên nhân chủ yếu sinh ra ngoại lực là:
Nguồn năng lượng Mặt Trời.
Gió thổi cát mài mòn.
Tác động của nước chảy.
Tác động của sóng vỗ.
PHẦN II: TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu 1 (2,5 điểm): 
Hiện tượng uốn nếp là gì? Nguyên nhân của hiện tượng uốn nếp?
Trình bày nguyên nhân tạo ra các hẻm vực, thung lũng và địa hào, địa lũy?
Câu 2 ( 3,5 điểm):
Nguyên nhân hình thành gió mùa?
Trình bày về hoạt động của gió mùa mùa hạ ở khu vực Nam Á và Đông Nam Á? 
Câu 3 (1 điểm):
	Dải hội tụ nội chí tuyến là gì?
***HẾT***
Lưu ý: Đọc kĩ đề trước khi làm bài, KHÔNG GHI VÀO ĐỀ DƯỚI BẤT CỨ HÌNH THỨC NÀO.
	Giám thị coi thi không giải thích gì thêm.

Tài liệu đính kèm:

  • docxde_thi_hoc_ki_1_lop_10.docx