Giáo án Giáo dục công dân 7 - Trường THCS Eaphê

doc 52 trang Người đăng minhphuc19 Ngày đăng 18/02/2019 Lượt xem 272Lượt tải 1 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Giáo dục công dân 7 - Trường THCS Eaphê", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Giáo án Giáo dục công dân 7 - Trường THCS Eaphê
Tuần 20: Ngày soạn: 04/01/2015.
Tiết 19: Ngày dạy: 06/01/2015
 Bài 12: SỐNG VÀ LÀM VIỆC CĨ KẾ HOẠCH
I. Mục tiêu: 
1. Kiến thức: Giúp học sinh:
- Hiểu được nội dung sống và làm việc cĩ kế hoạch, ý nghĩa, hiệu quả của cơng việc khi làm việc cĩ kế hoạch.
2. Kĩ năng:
- Biết xây dựng kế hoạch học tập, làm việc hàng ngày, hàng tuần. 
- Biết điều chỉnh, đánh giá kết qủa hoạt động theo kế hoạch. 
3.Thái độ:
- Cĩ ý chí, nghị lực, quyết tâm xây dựng kế hoạch.
- Cĩ nhu cầu, thĩi quen làm việc cĩ kế hoạch.
- Phê phán lối sống khơng cĩ kế hoạch của những người xung quanh.
II. Kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
 	- KN phân tích, so sánh những biểu hiện của Sống và làm việc cĩ kế hoạch, ngược lại.
- KN xác định giá trị của Sống và làm việc cĩ kế hoạch .
III. Các phương pháp, kĩ thuật dạy học:
	Phương pháp kích thích tư duy; phương pháp thảo luận nhĩm; phương pháp nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp đối thoại.
IV. Chuẩn bị:
1. Giáo viên: Bảng kế hoạch học tập, làm việc. Bảng phụ. 
2. Học sinh: Bảng phụ, bút dạ. Tranh ảnh, ca dao, tục ngữ, câu chuyện về sống và làm việc cĩ kế hoạch .
V. Tiến trình dạy học:	
	1. Kiểm tra bài cũ :
2. Giới thiệu bài: Giới thiệu vào bài từ thực tế việc học tập của học sinh hiện nay. Bài mới
3. Dạy học bài mới: 	
Họat động của giáo viên và học sinh
Nội dung kiến thức cần đạt
- Họat động 1: Tìm hiểu thơng tin .
HS: Đọc thơng tin .
GV: Chia nhĩm thảo luận: ( 3 phút)
HS:Thảo luận và trình bày kết quả.
*GV: treo bảng kế hoạch SGK/ 36.
Nhĩm 1, 2: Em cĩ nhận xét gì về thời gian biểu từng ngày trong tuần của bạn Hải Bình? 
HS: - Cột dọc: thời gian trong ngày, cơng việc cả tuần. 
 - Cột ngang: thời gian trong tuần, cơng việc một ngày.
HS: Trả lời, HS khác nhận xét.
GV: Nhận xét.
Nhĩm 3,4: Em cĩ nhận xét gì về tính cách của bạn Hải Bình? 
HS: Ý thức tự giác, tự chủ; chủ động, làm việc cĩ kế hoạch khơng cần ai nhắc nhở. 
HS: Trả lời, HS khác nhận xét.
GV: Nhận xét, chốt ý.
Nhĩm 5, 6: Với cách làm việc cĩ kế hoạch như Hải Bình thì sẽ đem lại kết quả gì?
HS: Chủ động, khơng lãng phí thời gian, hồn thành và khơng bỏ sĩt cơng việc. 
HS khác nhận xét, bổ sung.
GV: Nhận xét, kết luận, chuyển ý. 
- Họat động 2: Tìm hiểu nội dung bài học.
GV: Từ bản kế hoạch của Hải Bình hãy cho biết thế nào là sống và làm việc cĩ kế hoạch?
HS: Trả lời. GV: Nhận xét, chốt ý.
GV: Treo bản kế hoạch của Vân Anh.
GV: Em cĩ nhận xét gì về bản kế hoạch của Vân Anh?
HS: + Cột dọc, ngang:
 + Quy trình hoạt động:
 + Nội dung cơng việc:
GV: Hãy so sánh bản kế hoạch của Hải Bình và Vân Anh?
HS: - Kế hoạch của Vân Anh: Cân đối, hợp lý, tồn diện, đầy đủ, cụ thể, chi tiết hơn.
 - Kế hoạch của Hải Bình: Thiếu ngày, dài, khĩ nhớ ghi cơng việc cố định lặp đi lặp lại.
GV: Cả hai bản kế hoạch cịn thiếu ngày, dài, khĩ nhớ
GV: Vậy theo em yêu cầu khi lập bản kế hoạch là gì?
HS: Trả lời.
GV: Nhận xét, chốt ý.
- Họat động 3: Liên hệ thực tế.
GV: Em hãy nêu việc sống và làm việc cĩ kế hoạch của bản thân?
HS: Trả lời tự do.
HS: Trả lời và nhận xét phần trả lời của bạn.
GV: Nhận xét, bổ sung, chốt lại ý đúng.
- Hoạt động 4 : Hướng dẫn làm bài tập
GV: Cho HS làm bài tập b SGK tr37. 
HS: Đọc bài tập, thảo luận nhĩm đơi và trả lời câu hỏi.
GV: Nhận xét, bổ sung, cho điểm.
GV: Kết luận tồn bài.
I.Nội dung bài học:
1.Định nghĩa:
- Sống và làm việc cĩ kế hoạch là xác định nhiệm vụ, sắp xếp cơng việc hợp lý để thực hiện đầy đủ, cĩ hiệu quả, cĩ chất lượng
 2.Yêu cầu khi lập kế hoạch:
- Đảm bảo cân đối các nhiệm vụ: rèn luyện, học tập, lao động, hoạt động, nghỉ ngơi, giúp gia đình.
II.Bài tập
- Bài Tập b SGK Trang 37.
+ Vân Anh làm việc cĩ kế hoạch.
+ Phi Hùng làm việc khơng cĩ kế hoạch.
4./ Đánh giá: Nhận xét tiết học.
5/ Dặn dị:
+ Học bài, làm bài tập kết hợp sách giáo khoa trang 38.
- Chuẩn bị bài 12: “Sống và làm việc cĩ kế hoạch” (TT).
	+ Tìm ca dao, tục ngữ, hình ảnh, câu chuyện về sống và làm việc cĩ kế hoạch hoặc ngược lại.
 	+ Xem tiếp nội dung bài học và bài tập SGK trang 36 – 38.
Tuần 21: Ngày soạn: 11/01/2015.
Tiết 20: Ngày dạy: 13/01/2015.
Bài 12: SỐNG VÀ LÀM VIỆC CĨ KẾ HOẠCH (tt)
I. Mục tiêu: 
1. Kiến thức: Giúp học sinh:
- Hiểu được nội dung sống và làm việc cĩ kế hoạch, ý nghĩa, hiệu quả của cơng việc khi làm việc cĩ kế hoạch.
2. Kĩ năng:
- Biết xây dựng kế hoạch học tập, làm việc hàng ngày, hàng tuần. 
- Biết điều chỉnh, đánh giá kết qủa hoạt động theo kế hoạch. 
3.Thái độ:
- Cĩ ý chí, nghị lực, quyết tâm xây dựng kế hoạch.
- Cĩ nhu cầu, thĩi quen làm việc cĩ kế hoạch.
- Phê phán lối sống khơng cĩ kế hoạch của những người xung quanh.
II. Kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
 	- KN phân tích, so sánh những biểu hiện của Sống và làm việc cĩ kế hoạch, ngược lại.
- KN xác định giá trị của Sống và làm việc cĩ kế hoạch .
III. Các phương pháp, kĩ thuật dạy học:
	Phương pháp kích thích tư duy; phương pháp thảo luận nhĩm; phương pháp nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp đối thoại; phương pháp đĩng vai.
IV. Chuẩn bị:
1. Giáo viên: Bảng kế hoạch học tập, làm việc. Bảng phụ. 
2. Học sinh: Bảng phụ, bút dạ. Tranh ảnh, ca dao, tục ngữ, câu chuyện về sống và làm việc cĩ kế hoạch .
V. Tiến trình dạy học:	
	1. Kiểm tra bài cũ : Câu 1. Sống và làm việc cĩ kế hoạch là:
 a. Biết xác định nhiệm vụ.
 b. Sắp xếp cơng việc hằng ngày, hằng tuần một cách hợp lí.
 c. Thực hiện cơng việc đầy đủ, cĩ hiệu quả, chất lượng.
 d. Các câu.đúng.
Câu 2. Kiểm tra kế hoạch cá nhân của HS.
2. Giới thiệu bài: Giới thiệu kế hoạch học tập, làm việc của Minh Hằng trong SGV.. Bài mới
3. Dạy học bài mới: 
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung kiến thức cần đạt
- Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung bài học.
GV: Chia nhĩm thảo luận: ( 3 phút)
HS:Thảo luận và trình bày kết quả.
Nhĩm 1, 2: Sống và làm việc cĩ kế hoạch cĩ lợi ích gì? 
HS: - Rèn luyện ý chí, kỉ luật, nghị lực, kiên trì. 
 - Đạt kết qủa tốt, mọi người yêu quý.
HS: Trả lời, HS khác nhận xét.
GV: Nhận xét.
Nhĩm 3,4:Làm việc khơng cĩ kế hoạch cĩ hại gì? 
HS: Ảnh hưởng tới người khác, việc làm tùy tiện, kết qủa kém, bỏ sĩt cơng việc 
HS: Trả lời, HS khác nhận xét.
GV: Nhận xét, chốt ý.
Nhĩm 5, 6: Theo em, khi lập và thực hiện kế hoạch sẽ gặp khĩ khăn gì?
HS: Phải tự kiềm chế hứng thú, ham muốn, đấu tranh với những cám dỗ bên ngồi 
HS khác nhận xét, bổ sung.
GV: Nhận xét, kết luận, chuyển ý. 
* Nhấn mạnh: Sống và làm việc cĩ kế hoạch cĩ ý nghĩa gì? 
HS: Trả lời, HS khác nhận xét.
GV: Nhận xét.
- Hoạt động 2: Liên hệ thực tế.
GV: Theo em, làm thế nào để thực hiện được kế hoạch đã đặt ra ?
HS: Trả lời. 
GV: Nhận xét, chốt ý.
GV: Bản thân em đã thực hiện tốt việc này chưa?
HS: Trả lời.
GV: Nhận xét, chốt ý.
GV: Em cĩ cần trao đổi với cha mẹ và người khác trong gia đình khi lập kế hoạch khơng? Tại sao? 
HS: Trả lời và nhận xét phần trả lời của bạn.
GV: Nhận xét, bổ sung, chốt lại ý đúng.
- Hoạt động 3 : Hướng dẫn làm bài tập
- Bài tập đ SGK Trang 37.
GV: Cho HS chơi sắm vai
TH1: Một HS cẩu thả, luộm thuộm, tùy tiện, làm việc khơng kế hoạch, kết qủa học tập kém. 
TH2: Một bạn HS cẩn thận, chu đáo, làm việc cĩ kế hoạch, kết qủa học tập tốt, được mọi người yêu qúy.
HS: Đọc TH, thảo luận nhĩm và thực hiện TH.
GV: Nhận xét, bổ sung, cho điểm.
GV: Kết luận tồn bài.
I.Nội dung bài học:
 1.Định nghĩa:
 2.Yêu cầu khi lập kế hoạch:
3.Ý nghĩa của làm việc cĩ kế hoạch:
- Chủ động, tiết kiệm thời gian, cơng sức.
- Đạt kết qủa cao trong cơng việc.
- Khơng cản trở, ảnh hưởng tới người khác
4. Trách nhiệm, của bản thân:
- Phải vượt khĩ, kiên trì, sáng tạo.
- Cần biết làm việc cĩ kế hoạch, biết điều chỉnh kế hoạch.
II.Bài tập
- Bài tập đ SGK Trang 37.
+ Cần phải trao đổi với mọi người. 
+ Vì: sẽ biết được cơng việc, khơng ảnh hưởng tới người khác
4./ Đánh giá: Nhận xét tiết học.
5/ Dặn dị:
+ hoạch học tập, làm việc tuần của bản thân. 
- Chuẩn bị bài 13: “Quyền được bảo vệ, chăm sĩc và giáo dục của trẻ em Việt Nam”.
	+ Tìm ca dao, tục ngữ, hình ảnh, câu chuyện về cuộc sống của trẻ em.
 	+ Xem trước truyện đọc, nội dung bài học và bài tập SGK trang 38 – 42.
Tuần 22+23: Ngày soạn: 18/01/2014.
Tiết 21+22: 
Bài 13: QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ, CHĂM SĨC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM VIỆT NAM
I. Mục tiêu: 
1. Kiến thức: Giúp học sinh:
- Hiểu được nội dung một số quyền cơ bản, bổn phận của trẻ em Việt Nam.
- Vì sao trẻ em phải thực hiện các quyền và bổn phận đĩ.
2. Kĩ năng:
- HS tự giác rèn luyện bản thân, biết tự bảo vệ quyền và thực hiện tốt các bổn phận; Biết nhắc nhở mọi người cùng thực hiện. 
3.Thái độ:
- Biết ơn sự quan tâm, chăm sĩc của gia đình, nhà trường và xã hội.
- Phê phán, đấu tranh với các hành vi vi phạm quyền trẻ em.
II. Kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
 	KN nắm bắt thơng tin. KN tư duy đối với những biểu hiện: Bảo vệ, chăm sĩc và giáo dục trẻ em; phê phán những biểu hiện ngược lại.
III. Các phương pháp, kĩ thuật dạy học:
	Phương pháp kích thích tư duy; phương pháp thảo luận nhĩm; phương pháp nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp đối thoại.
IV. Chuẩn bị:
1. Giáo viên: Tranh ảnh về chăm sĩc, giáo dục trẻ em. Tài liệu tham khảo.Bảng phụ. 
2. Học sinh: Bảng phụ.Tranh ảnh, ca dao, câu chuyện về cuộc sống của trẻ em.
V. Tiến trình dạy học:	
1. Kiểm tra bài cũ : 
	Câu 1. Khoanh trịn việc làm đúng thể hiện tính kế hoạch.
 a. Làm đến đâu hay đến đấy. 
 b. Cứ học từ từ, đến khi thi mới nỗ lực học rút. 
 c. Chỉ cần lập kế hoạch cho những việc quan trọng.
 d. Từ việc nhỏ đến việc lớn đều cần cĩ kế hoạch. 
 Câu 2. Để thực hiện kế hoạch đã đặt ra cần phải làm gì? 
2. Giới thiệu bài: Giới thiệu tranh về chăm sĩc, giáo dục trẻ em. Em hãy nêu tên 4 nhĩm quyền cơ bản của trẻ em đã học ở lớp 6? Trẻ em Việt Nam nĩi chung và bản thân các em nĩi riêng đã được hưởng các quyền gì? .. Bài mới
3. Dạy học bài mới: 
Họat động của giáo viên và học sinh
Nội dung kiến thức cần đạt
- Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện đọc.
HS: Đọc truyện.
GV: Chia nhĩm thảo luận: ( 3 phút)
HS:Thảo luận và trình bày kết quả.
*GV: treo bảng phụ ghi câu hỏi.
Nhĩm 1, 2: Tuổi thơ của Thái diễn ra như thế nào? Những hành vi vi phạm pháp luật của Thái là gì?
HS:- Tuổi thơ phiêu bạt, bất hạnh, tủi hờn, tội lỗi. 
 Thái vi phạm: lấy cắp xe đạp, bỏ đi bụi, cướp giật.
HS: Trả lời, HS khác nhận xét.
GV: Nhận xét.
Nhĩm 3,4: Hồn cảnh nào dẫn đến hành vi vi phạm pháp luật của Thái? Thái đã khơng được hưởng các quyền gì? 
HS: - Hồn cảnh: bố mẹ ly hơn, ở với ngoại già yếu, làm thuê vất vả
 - Thái đã khơng được hưởng các quyền: được nuơi dưỡng chăm sĩc, đi học, cĩ nhà ở
HS: Trả lời, HS khác nhận xét.
GV: Nhận xét, chốt ý.
Nhĩm 5, 6: Thái đã và sẽ phải làm gì để trở thành người tốt? 
HS: - Thái nhanh nhẹn, thơng minh, vui tính
 - Thái phải làm: học tập, rèn luyện tốt, vâng lời cơ chú, thực hiện tốt quy định của trường
HS khác nhận xét, bổ sung.
GV: Nhận xét, kết luận, chuyển ý. 
GV: Nêu trách nhiệm của mọi người đối với Thái?
HS: Giúp Thái cĩ điều kiện tốt trong trường giáo dưỡng, giúp Thái hịa nhập cộng đồng, đi học, đi làm, quan tâm, động viên, khơng xa lánh.
GV: Nhận xét, kết luận, chuyển ý. 
- Họat động 2: Tìm hiểu nội dung bài học.
GV: Giới thiệu các loại luật: Luật Bảo vệ, Chăm sĩc và Giáo dục trẻ em, Luật Giáo dục, Hiến pháp 1992, Bộ luật dân sự. 
* Cho HS quan sát tranhSGK/39.
GV: Mỗi bức tranh đĩ tương ứng với quyền nào?
HS: Trả lời. 
GV: Nhận xét, chốt ý.
GV: Em hãy cho biết quyền được bảo vệ, chăm sĩc và giáo dục của trẻ em Việt Nam được quy định cụ thể như thế nào? 
HS: Trả lời. 
GV: Nhận xét, chốt ý.
GV: Các quyền trên đây của trẻ em nĩi lên sự quan tâm đặc biệt của nhà nước ta. Khi nĩi được hưởng các quyền lợi thì chúng ta phải nghĩ đến nghĩa vụ ( bổn phận) của chúng ta đối với gia đình và xã hội. 
GV: Đối với gia đình, xã hội trẻ em cĩ bổn phận gì? 
GV chia bảng làm hai phần. 
HS: Trả lời ghi trên bảng.
GV: Nhận xét, chốt ý.
GV: Nêu trách nhiệm của gia đình, xã hội đối với trẻ em? 
HS: Trả lời.GV: Nhận xét, chốt ý.
- Hoạt động 3: Liên hệ thực tế.
GV:- Ở địa phương em cĩ hoạt động gì để bảo vệ, chăm sĩc và giáo dục trẻ em?
 - Bản thân em cịn cĩ quyền nào chưa được hưởng theo quy định của pháp luật?
 - Em cĩ kiến nghị gì với cơ quan chức năng ở địa phương về biện pháp để đảm bảo thực hiện quyền trẻ em? 
HS: Trả lời tự do và nhận xét phần trả lời của bạn.
GV: Nhận xét, bổ sung, chốt lại ý đúng.
- Hoạt động 4 : Hướng dẫn làm bài tập
Gv hướng dẫn HS làm bài tập a SGK Trang 41.
HS: Đọc bài tập, thảo luận nhĩm đơi và trả lời câu hỏi.
GV: Nhận xét, bổ sung, cho điểm.
GV: Kết luận tồn bài.
I.Nộidung bài học:
1.Quyền đươc bảo vệ, chăm sĩc và giáo dục :
a. Quyền được bảo vệ:
 -Trẻ em cĩ quyền được khai sinh và cĩ quốc tịch. Trẻ em được Nhà nướcvà xã hội tơn trọng, bảo vệ tính mạng, thân thể, danh dự, nhân phẩm. 
b. Quyền được chăm sĩc:
 -Trẻ em được chăm sĩc, nuơi dạy để phát triển, bảo vệ sức khỏe, được sống chung với cha mẹ, được hưởng sự chăm sĩc của các thành viên trong gia đình 
 c. Quyền được giáo dục:
 -Trẻ em cĩ quyền được học tập, được dạy dỗ.
 - Trẻ em cĩ quyền được vui chơi, giải trí, tham gia các hoạt động văn hĩa, thể thao.
 2.Bổn phận của trẻ em:
- Yêu Tổ quốc, cĩ ý thức xây dựng và bảo vệ Tổ quốc XHCNVN.
 - Tơn trọng pháp luật, tài sản của người khác. 
 - Khơng tham gia tệ nạn xã hội 
 - Yêu quý, kính trọng ơng bà cha mẹ, chăm chỉ học tập.
 - Khơng đánh bạc, uống rượu, hút thuốc, dùng các chất kích thích cĩ hại cho sức khỏe.
3. Trách nhiệm của gia đình, Nhà nước, xã hội :
 - Cha mẹ chiụ trách nhiệm bảo vệ, chăm sĩc, nuơi dạy, tạo điều kiện tốt nhất cho sự phát triển của trẻ em.
- Nhà nước và xã hội tạo mọi điều kiện tốt nhất cho sự phát triển của trẻ em, cĩ trách nhiệm chăm sĩc, giáo dục, bồi dưỡng các em trở thành cơng dân cĩ ích.
II.Bài Tập
- Bài tập a SGK Trang 41.
+ Hành vi xâm phạm quyền trẻ em là 1,2,4,6. 
4./ Đánh giá: Nhận xét tiết học.
5/ Dặn dị:
+ Học bài, làm bài tập kết hợp sách giáo khoa trang 41,42.
- Chuẩn bị bài 14: “Bảo vệ mơi trường và tài nguyên thiên nhiên” (2 tiết).
+ Đọc thơng tin, trả lời câu hỏi gợi ý SGK/ 43,44.
	+ Tìm hình ảnh, tư liệu về bảo vệ mơi trường, tài nguyên thiên nhiên.
 	+ Xem trước nội dung bài học và bài tập SGK trang 45 – 47.
Tuần 24: Ngày soạn: 01/02/2015.
Tiết 23: Ngày dạy: 03/02/2015.
 Bài 14: BẢO VỆ MƠI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
I. Mục tiêu: 
1. Kiến thức: Giúp học sinh:
- Hiểu được khái niệm mơi trường, vai trị, ý nghĩa đặc biệt quan trọng của mơi trường đối với sự sống và phát triển của con người, xã hội.
2. Kĩ năng:
- Lên án, phê phán, đấu tranh ngăn chặn các biểu hiện, hành vi phá hoại, làm ơ nhiễm mơi trường. 
- Hình thành trong học sinh tính tích cực tham gia các hoạt động giữ gìn, bảo vệ mơi trường, tài nguyên thiên nhiên. 
3.Thái độ:
- Bồi dưỡng cho HS lịng yêu quý mơi trường xung quanh, cĩ ý thức giữ gìn, bảo vệ mơi trường, tài nguyên thiên nhiên. 
II. Kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
 KN hiểu biết về mơi trường, vai trị, ý nghĩa đặc biệt quan trọng của mơi trường đối với sự sống và phát triển của con người, xã hội. KN phê phán, đấu tranh ngăn chặn cái xấu.
III. Các phương pháp, kĩ thuật dạy học:
	Phương pháp kích thích tư duy; phương pháp thảo luận nhĩm; phương pháp nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp đối thoại.
IV. Chuẩn bị:
1. Giáo viên: Tranh ảnh về mơi trường, rừng bị tàn phá. Bảng phụ. 
2. Học sinh: Bảng phụ, bút dạ. Tranh ảnh, câu chuyện, tài liệu về mơi trường, ơ nhiễm, tàn phá mơi trường, tài nguyên thiên nhiên. 
V. Tiến trình dạy học:	
1. Kiểm tra bài cũ : 
	 Câu 1. Trường hợp nào sau đây thực hiện quyền trẻ em. 
 a. Tâm là đứa trẻ bị bỏ rơi, em sống lang thang trên hè phố. 
 b. Nhà nghèo, Hà phải vừa đi học vừa phụ mẹ bán hàng. 
 c. Cha mẹ mải lo làm ăn, Hùng bị kẻ xấu lơi kéo vào con đường nghiện ngập
 d. Cha mẹ li thân để Hải về sống với bà ngoại. Ngoại nghèo lại đau yếu luơn nên Hải phải nghỉ học đi bán vé số. 
 Câu 2. Trẻ em cĩ bổn phận gì?
2. Giới thiệu bài: Cho HS quan sát tranh ảnh về rừng núi, sơng ngịi. Em hãy mơ tả lại những hình ảnh vừa quan sát? Đĩ là điều kiện tự nhiên bao quanh cuộc sống của con người.. Bài mới
3. Dạy học bài mới: 
Họat động của giáo viên và học sinh
Nội dung kiến thức cần đạt
- Họat động 1: Tìm hiểu thơng tin, sự kiện.
GV: Em hãy kể một số yếu tố của mơi trường tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên mà em biết?
HS: Một số yếu tố của mơi trường: đất, nước, rừng, ánh sáng
GV: nhận xét, bổ xung, chuyển ý.
- Họat động 2: Tìm hiểu nội dung bài học.
GV: Em hiểu thế nào là mơi trường?
HS: Trả lời, HS khác nhận xét.
GV: Nhấn mạnh: đây là mơi trường sống cĩ tác động đến sự tồn tại, phát triển của con người.
GV: Em hiểu thế nào là tài nguyên thiên nhiên?
HS: Trả lời, HS khác nhận xét.
GV: Nhấn mạnh: con người khai thác để phục vụ cuộc sống. Chuyển ý.
*Tìm hiểu vai trị của mơi trường.
GV: Cho HS đọc phần thơng tin, sự kiện. 
HS: Đọc thơng tin .
GV: Chia nhĩm thảo luận (3 phút)
HS:Thảo luận và trình bày kết quả.
*GV: treo bảng số liệu tài nguyên rừng và tranh ảnh về lũ lụt, ơ nhiễm mơi trường.
- Họat động 3: Liên hệ thực tế.
GV: Em hãy nêu một số việc làm bảo vệ, tàn phá mơi trường của bản thân?
HS: Trả lời tự do.
HS: Trả lời và nhận xét phần trả lời của bạn.
GV: Nhận xét, bổ sung, chốt lại ý đúng.
- Hoạt động 4 : Hướng dẫn làm bài tập
GV: Cho HS làm bài tập b SGK tr45. 
HS: Đọc bài tập, thảo luận nhĩm đơi và trả lời câu hỏi.
GV: Nhận xét, bổ sung, cho điểm.
GV: Kết luận tồn bài.
I.Nội dung bài học:
1.Khái niệm:
a. Mơi trường: là tồn bộ những điều kiện tự nhiên, nhân tạo bao quanh con người, cĩ tác động đến đời sống, sự tồn tại, phát triển của con người, thiên nhiên.
b. Tài nguyên thiên nhiên: là những của cải cĩ sẵn trong tự nhiên mà con người cĩ thể khai thác, chế biến, sử dụng phục vụ cuộc sống của con người.
 2.Vai trị của mơi trường và tài nguyên thiên nhiên :
- Mơi trường và tài nguyên thiên nhiên cĩ tầm quan trọng đặc biệt đối với đời sống của con người.
 + Tạo cơ sở vật chất để phát triển kinh tế, văn hĩa xã hội.
+ Tạo cho con người phương tiện sống, phát triển trí tuệ, đạo đức.
+ Tạo cuộc sống tinh thần: làm cho con người vui tươi, khoẻ mạnh, làm giàu đời sống tinh thần. 
II.Bài Tập
- Bài Tập B SGK Trang 45.
+ Hành vi gây ơ nhiễm, phá hủy mơi trường: 1,2,3,6..
4./ Đánh giá: Nhận xét tiết học.
5/ Dặn dị:
+ Học bài, làm bài tập kết hợp sách giáo khoa trang 45,46,47.
- Chuẩn bị bài 14: “Bảo vệ mơi trường và tài nguyên thiên nhiên” (TT).
	+ Tìm hình ảnh, câu chuyện, việc làm, tài liệu về bảo vệ, tàn phá mơi trường và tài nguyên thiên nhiên sống. 
 	+ Xem tiếp nội dung bài học và bài tập SGK trang 45, 46, 47.
Tuần 25: Ngày soạn: 08/02/2015.
Tiết 24: Ngày dạy: 10/02/2015.
 Bài 14: BẢO VỆ MƠI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN (tt)
I. Mục tiêu: 
1. Kiến thức: Giúp học sinh:
- Hiểu được khái niệm mơi trường, vai trị, ý nghĩa đặc biệt quan trọng của mơi trường đối với sự sống và phát triển của con người, xã hội.
2. Kĩ năng:
- Lên án, phê phán, đấu tranh ngăn chặn các biểu hiện, hành vi phá hoại, làm ơ nhiễm mơi trường. 
- Hình thành trong học sinh tính tích cực tham gia các hoạt động giữ gìn, bảo vệ mơi trường, tài nguyên thiên nhiên. 
3.Thái độ:
- Bồi dưỡng cho HS lịng yêu quý mơi trường xung quanh, cĩ ý thức giữ gìn, bảo vệ mơi trường, tài nguyên thiên nhiên. 
II. Kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
 KN hiểu biết về mơi trường, vai trị, ý nghĩa đặc biệt quan trọng của mơi trường đối với sự sống và phát triển của con người, xã hội. KN phê phán, đấu tranh ngăn chặn cái xấu.
III. Các phương pháp, kĩ thuật dạy học:
	Phương pháp kích thích tư duy; phương pháp thảo luận nhĩm; phương pháp nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp đối thoại; phương pháp đĩng vai.
IV. Chuẩn bị:
1. Giáo viên: Tranh ảnh về mơi trường, rừng bị tàn phá. Bảng phụ. 
2. Học sinh: Bảng phụ, bút dạ. Tranh ảnh, câu chuyện, tài liệu về mơi trường, ơ nhiễm, tàn phá mơi trường, tài nguyên thiên nhiên. 
V. Tiến trình dạy học:	
1. Kiểm tra bài cũ : 
	 Câu 1. Mơi trường là: 
 a. Tồn bộ các điều kiện tự nhiên, nhân tạo bao quanh con người.
 b. 

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_GDCD.doc