Đề thi chọn học sinh giỏi cấp trường Vật lí lớp 7 - Năm học 2015-2016

doc 3 trang Người đăng dothuong Ngày đăng 25/01/2021 Lượt xem 24Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi chọn học sinh giỏi cấp trường Vật lí lớp 7 - Năm học 2015-2016", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đề thi chọn học sinh giỏi cấp trường Vật lí lớp 7 - Năm học 2015-2016
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 7 CẤP TRƯỜNG 
NĂM HỌC: 2015-2016
Đề thi môn: Vật lý 7
Thời gian: 120 phút (không kể thời gian phát đề)
________________________
Câu 1: ( 5điểm)
Tia sáng Mặt Trời chiếu nghiêng một góc 300 so với phương nằm ngang. Hỏi phải đặt gương phẳng nghiêng bao nhiêu độ so với phương nằm ngang để hắt tia sáng này xuống đáy giếng theo phương thẳng đứng.
Câu 2: ( 5điểm)
Một khối hình hộp chữ nhật có canh a=10cm, b =25cm ,c=20cm .
1.Tính thể tích hình hộp chữ nhật đó ?
2.hình chữ nhật làm bắng sắt. tính khối lượng của khối hình hộp đó.biết khối lượng riêng của sắt là 7800kg/m3.
3.Bây giờ người ta khoét một lỗ trên hình hộp chữ nhật có thể tích 2dm3 , rồi nhét đầy vào đó một chất khối lượng riêng 2000kg/m3. Tính khối lượng riêng của khối hình hộp lúc này .
Câu 3: ( 5điểm)
Cho 2 gương phẳng G1 và G2 có mặt phản xạ quay vào nhau tạo với nhau 1 góc α< 900. Tia tới SI được chiến lên gương G1 lần lượt phản xạ 1 lần trên G1 rồi 1 lần trên G2. Biết góc tới trên G1 bằng 350. Tìm góc α để cho tia tới trên G1 và tia phản xạ trên G2 vuông góc với nhau.
Câu 4: ( 5điểm)
Có một gương phẳng đặt nằm ngang. Chiếu một tia sáng SI tới gương sao cho SI hợp với mặt gương một góc 300. Để được tia phản xạ có phương nằm ngang, cần quay gương một góc bao nhiêu quanh điểm tới I so với vị trí ban đầu? Biết rằng trục quay của gương nằm trong mặt phẳng gương và vuông góc với mặt phẳng tới và tia tới SI cố định.
 HẾT
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 7 CẤP TRƯỜNG
 NĂM HỌC: 2015-2016
Hướng dẫn chấm môn: Vật Lý 7
Thời gian: 120 phút (không kể thời gian phát đề)
________________________
Bài 1 (5 điểm)
N
R
Đ
S
G
I
i
i
300
( hv 1đ)
 Ta có = + 	(0,5 đ)
 Þ = 300 + 900 = 1200 	(1 đ) Mà = + Þ = 2 ( = ;định luật phản xạ ánh sáng ) Þ = = = 600 	(1 đ)
 Mà = - Þ = 900 - 600 = 300 (0,5đ) 
 Þ = + = 300 + 300 Þ = 600 (0,5đ)
Vậy góc hợp bởi mặt phẳng với gương phẳng là 600 (0,5đ) 
Bài 2 (5 điểm)
 1.Thể tích khối hình hộp chữ nhật :
V = a.b.c= 10.25.20=5000(cm3)=0,005(m3).	(0,5đ)
2, Khối lượng của hình hộp chữ nhật :
m= D.V=0,005. 7800=39 (kg)	 	(1đ)
3, Khối lượng sắt được khoét ra là:
m1= D.V1= 0,002.7800=15,6 (kg)	(1 đ)
Khối lượng của chất nhét vào :
m2=D.V1=0,002.2000=4 (kg)	 (1đ)
Vậy khối lượng hình hộp chữ nhật lúc này là :
m3=m-m1+m2= 39 – 15,6 + 4 = 27,4 (kg)	 (1đ)
Do đó khối lượng riêng của khối hình hộp chữ nhật lúc này là :
D =m/V=27,4/0,005= 5480 (kg/ m3) 	(0,5đ)
Bài 3 ( 5 điểm)
- Vẽ được hình (1đ)
- Gọi giao điểm của tia tới SI và tia phản xạ KR là S thì góc IHK=900 (0,5đ)
- Áp dụng định luật phản xạ ánh sáng tại I: góc SIN= góc NIK=250
Suy ra KIO= 900-250=650 (1đ) 
Tại K: góc IKP= góc PKR (0,5đ) 
Trong tam giác vuông IHK có góc IKH= 900 góc HIK=900-2. góc SIN=400 (0,5đ)
Suy ra góc IKP=200 suy ra góc IKO=900-góc IKP=700 (0,5đ)
Trong tam giác IKO có góc IOK = α= 1800-(650+700)=450 (1đ)
Bài 4 ( 5 điểm)
 Vẽ hình đúng (1đ)
Vẽ tia sáng SI tới gương cho tia phản xạ IR. 
+ Quay gương theo chiều kim đồng hồ tới vị trí mới A’D. 
Ta có = 1800 - = 1800 - 300 = 1500 (1đ) 
IN’ là pháp tuyến của gương (đã quay) và là đường phân giác của góc SIR’. Góc quay của gương là ; 
Góc tới = i; góc phản xạ = i’. (1đ)
Mà i + i, = = 1500. Ta có: i’ = i =
IN’ vuông góc với A’D’ = 900 (1đ)
 = =- i’ = 900- 750 = 150 
 Vậy ta phải xoay gương phẳng theo chiều kim đồng hồ một góc là 150. (1đ)
+ Tương tự nếu quay gương ngược chiều kim đồng hồ thì góc quay sẽ là 750. (1đ)

Tài liệu đính kèm:

  • docDe_thi_HSG_mon_Vat_ly_vong_truong_NH_20152016.doc