Đề kiểm tra học kì II Vật lí lớp 8 - Năm học 2014-2015 - Trường THCS Trà Dơn

doc 4 trang Người đăng dothuong Ngày đăng 25/01/2021 Lượt xem 25Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kì II Vật lí lớp 8 - Năm học 2014-2015 - Trường THCS Trà Dơn", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đề kiểm tra học kì II Vật lí lớp 8 - Năm học 2014-2015 - Trường THCS Trà Dơn
PHÒNG GD&ĐT NAM TRÀ MY	 MA TRẬN
TRƯỜNG PTDTBT-THCS TRÀ DƠN HỌC KỲ II NĂM HỌC: 2014 - 2015.
 Môn : Vật lí - Khối: 8 
Tên chủ đề
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Cộng
TN
TL
TN
TL
Cấp độ thấp
Cấp độ cao hơn
TN
TL
TN
TL
Cấu tạo phân tử của các chất
.Nêu được các chất đều cấu tạo từ các phân tử, nguyên tử.
.Nêu được giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách.
.Nêu được các nguyên tử, phân tử chuyển động không ngừng.
.Nêu được ở nhiệt độ càng cao thì các phân tử chuyển động càng nhanh
.Giải thích được một số hiện tượng xảy ra do giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách hoặc do chúng chuyển động không ngừng.
.Giải thích được hiện tượng khuếch tán
Câu
C 1,2
2
Điểm
0,5
0,5
 Nội năng
.Phát biểu được định nghĩa nhiệt năng. Nêu được nhiệt độ của một vật càng cao thì nhiệt năng của nó càng lớn.
. Nêu được tên hai cách làm biến đổi nhiệt năng và tìm được ví dụ minh hoạ cho mỗi cách.
. Biết được tính dẫn nhiệt của chất: rắn, lỏng, khí
.Nêu được tên của ba cách truyền nhiệt (dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ nhiệt) và tìm được ví dụ minh hoạ cho mỗi cách và giải thích 
.Hiểu được tính dẫn nhiệt của các chất 
.Vận dụng được công thức 
Q = m.c.Dto.
.Vận dụng được kiến thức về các cách truyền nhiệt để giải thích một số hiện tượng đơn giản.
.Vận dụng được phương trình cân bằng nhiệt để giải một số bài tập đơn giản.
Câu
C 5,6,3,4
C 7
C8,9
C10 (a,b)
C10 c
Điểm
2,5
1
3
2
1
9,5
TS câu
4
1
2
2
1
10
Tỉ lệ %
25%
10%
30%
20%
10%
95
TS câu
6
2
2
1
11
 Điểm
4
3
2
1
10
% Điểm
40%
30%
20%
10%
100%
PHÒNG GD&ĐT NAM TRÀ MY ĐỀ THI KIỂM TRA HỌC KỲ II
TRƯỜNG PTDTBT-THCS TRÀ DƠN	 Năm học: 2014 - 2015
 Môn: VẬT LÍ - Khối: 8
 Thời gian: 45 phút ( Không kể thời gian giao đề )
ĐỀ CHÍNH THỨC
Họ và tên:Lớp :
Điểm
Nhận xét của giáo viên
A.TRẮC NGHIỆM: (3 điểm )
Đọc kĩ các câu hỏi và chọn đáp án đúng của các câu hỏi đã cho bên dưới. 
Câu 1: Khi đổ 50cm3 rượu vào 50cm3 nước, ta thu được một hỗn hợp rượu và nước có thể tích:
A. bằng 100	cm3	B. nhỏ hơn 100 cm3
C. lớn hơn 100 cm3	 D. Có thể bằng hoặc nhỏ hơn 100cm3
Câu 2. Khi chuyển động nhiệt của các phân tử cấu tạo nên vật chậm đi thì đại lượng nào sau đây thay đổi?
A. Khối lượng của vật. 
B. Trọng lượng của vật. 
C. Nhiệt độ của vật.
D. Tất cả các đại lượng trên đều thay đổi.
Câu 3: Cách nào sau đây làm giảm nhiệt năng của vật ?
	A. Cho vật vào môi trường có nhiệt độ thấp hơn vật.
	B. Đốt nóng vật.
	C. Cọ xát vật với một vật khác.
	D. Cho vật vào môi trường có nhiệt độ cao hơn vật.
Câu 4/ Sắp xếp tính dẫn nhiệt của các chất tăng dần.
A. Rắn < lỏng < khí
B. Lỏng < khí < rắn
C. Khí < rắn < lỏng
D. Khí < lỏng < rắn
Câu 5/ Điền từ hoặc cụm từ thích hợp trong khung vào chỗ trống ... trong các câu sau để được câu đúng.
nhiệt lượng; thực hiện công; đối lưu; truyền nhiệt; 
chuyển động càng nhanh; chuyển động cành chậm; bức xạ nhiệt; 
 a) Có thể làm thay đổi nhiệt năng của vật bằng hai cách: (1) 
 hoặc (2) ..
	b) Phần nhiệt năng mà vật nhận được hay mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt gọi là
 (3) . 
	c) Nhiệt độ của vật càng cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật (4) 
Câu 6/ Nối mỗi ý (1, 2, 3, 4) ở cột A với các ý (a, b, c, d) ở cột B để thành một khẳng định đúng.
Cột A
Cột B
 Trả lời
Ví dụ: 1 → a
1) Nhiệt năng của một vật là
a) sự truyền nhiệt độ bằng các dòng chất lỏng hoặc chất khí
1 → ..
2) Nhiệt năng là
b) tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
2 → ..
3) Đối lưu là
c) Phần nhiệt năng mà vật nhận thêm được hay mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt.
3 → ..
4) Bức xạ nhiệt là
d) Sự truyền nhiệt bằng các tia nhiệt đi thẳng.
4 → 
B. TỰ LUẬN: (7 điểm)
Câu 7/ ( 1 điểm ) Định nghĩa nhiệt năng của một vật? Đơn vị nhiệt năng là gì?
Câu 8 (1 điểm) Giải thích vì sao xoong nồi thường làm bằng kim loại, còn chén bát thường làm bằng sứ?
Câu 9/ (2 điểm) Xoa hai bàn tay vào nhau ta thấy tay nóng lên. Trong hiện tượng này đã có sự
chuyển hóa năng lượng từ dạng nào sang dạng nào ? Đây là sự thực hiện công hay truyền nhiệt ?
Câu 10/ (3 điểm) Thả một quả cầu bằng đồng được đun nóng đến nhiệt độ 1400C vào 2kg nước ở 500C. Sau một thời gian nhiệt độ của quả cầu và của nước đều bằng 400C. Cho rằng quả cầu và nước chỉ truyền nhiệt cho nhau. Biết nhiệt dung riêng của đồng và nước lần lượt là: 380J/kg.K, 4200J/kg.K
a) Hỏi nhiệt độ của quả cầu và nước khi cân bằng là bao nhiêu ?
b) Tính nhiệt lượng của nước thu vào ?
c) Tính khối lượng của quả cầu ?
...................Hết...................
Lưu ý:- Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
 - Học sinh làm bài vào giấy thi
ĐÁP ÁN & HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI KIỂM TRA HỌC KỲ II.
NĂM HỌC: 2014 - 2015
Môn : Vật lí - Khối: 8
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM. (3 điểm)
I. (1 điểm).Chọn đúng mỗi ý (0,25điểm).
Câu
1
2
3
4
Đáp án
B
C
A
D
Câu 5/ (1 điểm). Mỗi từ hoặc cụm từ điền đúng (0,25điểm)
(1) thực hiện công
(2) truyền nhiệt
(3) nhiệt lượng
(4) chuyển động càng nhanh
Câu 6/ (1 điểm) Nối mỗi ý đúng (0,25điểm).
1 → b; 2 → c; 3 → a; 4 → d
B. TỰ LUẬN: (7 điểm)
Câu 7/ (1 điểm)
 - Nêu đúng định nghĩa 	 (0,5đ)
 - Đơn vị ( J )	 (0,5đ)
Câu 8 ( 1 điểm)
Vì kim loại dẫn điện tốt nên kim loại dùng làm xoong nồi nấu ăn nhanh chín hơn (0,5đ)
Sứ dẫn nhiệt kém nên chén bát ít dẫn nhiệt đến tay khi ăn. (0,5đ)
Câu 9/ (2 điểm)	
Xoa hai bàn tay vào nhau ta thấy tay nóng lên. Trong hiện tượng này đã có sự chuyển hóa từ cơ năng sang nhiệt năng.	(1đ)
 Đây là sự thực hiện công 	(1đ)
Câu 10/ (3 điểm)
a) Nhiệt độ của quả cầu và nước khi cân bằng là 40oC. (1 điểm)
b) Nhiệt lượng nước thu vào:
Q2= m2. c2.t2= 2.4200.(50-40) = 84000J. (1 điểm)
c) Nhiệt lượng đồng tỏa ra:
Q1= m1. c1.t1= m1. 380.(140-40)= m1.38000 (0,5 điểm)
Nhiệt lượng quả cầu tỏa ra bằng nhiệt lượng nước thu vào nên:
Q1 = Q2 
 	m1.38000 = 84000
=> m1 =84000:38000 = 2,2kg
Vậy khối lượng của đồng là 2,2kg (0,5 điểm)

Tài liệu đính kèm:

  • docVat_ly_8_HK_2.doc