ÔN THI TUYỂN SINH LỚP 10 SOME COMMON IRREGULAR VERBS Infinitive (V) Past simple(V2) Past participle (V3) Meaning cost cost cost trị giá cut cut cut cắt fit fit fit vừa vặn hit hit hit đụng hurt hurt hurt làm đau let let let để cho put put put đặt, để read read read đọc shut shut shut đóng lại have had had có; dùng hear heard heard nghe mishear misheard misheard nghe nhầm hold held held cầm, giữ; tổ chức sit sat sat ngồi lose lost lost đánh mất; giảm make made made làm shoot shot shot bắn find found found tìm thấy drink drank drunk uống ring rang rung reo, rung run ran run chạy sing sang sung hát swim swam swum bơi hang hung hung treo spend spent spent tiêu xài send sent sent gửi lend lent lent cho mượn sleep slept slept ngủ sweep swept swept quét keep kept kept giữ smell * smelt smelt ngửi spell spelt spelt đánh vần build built built xây dựng leave left left rời khỏi dream* dreamt dreamt mơ learn* learnt learnt học mean meant meant nghĩa là meet met met gặp bleed bled bled chảy máu breed bred bred nuôi speed sped sped tăng tốc feed fed fed cho ăn lead led led dẫn dắt sell sold sold bán tell told told bảo, kể bring brought brought mang fight fought fought đánh nhau think thought thought suy nghĩ buy bought bought mua catch caught caught bắt được teach taught taught dạy arise arose arisen xuất hiện rise rose risen nhô, mọc lên drive drove driven lái xe ride rode ridden cưỡi xe đạp write wrote written viết awake awoke awoken thức dậy wake woke woken đánh thức break broke broken làm vỡ speak spoke spoken nói freeze froze frozen đông lạnh choose chose chosen chọn lựa beat beat beaten đánh đập bite bit bitten cắn eat ate eaten ăn fall fell fallen té xuống forget forgot forgot(ten) quên get got got(ten) đạt được forgive forgave forgiven tha thứ give gave given cho shake shook shaken lắc take took taken Lấy đưa đi blow blew blown thổi fly flew flown bay grow grew grown mọc know knew known biết throw threw thrown ném draw drew drawn vẽ stand stood stood đứng understand understood understood hiểu bear bore born sinh ra tear tore torn xé rách wear wore worn mặc, đeo, đội become became become trở nên come came come đến overcome overcame overcome vượt qua lay laid laid đặt, để pay paid paid trả tiền say said said nói be was/were been thì, là, ở go went gone đi do did done làm Các cụm động từ thường gặp trong tiếng anh theo thứ tự ABC A ask after: hỏi thăm sức khỏe ask for: hỏi xin ai cái gì ask sb in/ out: cho ai vào/ ra advance in: tấn tới advance on: trình bày advance to: tiến đến answer to: hợp với answer for: chịu trách nhiệm về B back up: ủng hộ, nâng đỡ become of: xảy ra cho believe in: tin cẩn, tin có bet on: đánh cuộc vào bear up: xác nhận bear out: chịu đựng break away: chạy trốn break down: hỏng hóc, suy nhược break in (to+O): đột nhập, cắt ngang break up: chia tay, giải tán break off: tan vỡ một mối quan hệ burn away: tắt dần burn out: cháy trụi C Call at: ghé thăm Call up: gọi đi lính, gọi điện thoại, nhắc lại kỉ niệm Call off: huỷ bỏ Call for: yêu cầu, mời gọi Carry away: mang đi, phân phát Carry on: tiếp tục Carry out: tiến hành, thực hiện Carry off: ẵm giải Catch on: trở nên phổ biến, nắm bắt kịp Catch up with: bắt kịp Chew over: nghĩ kĩ Check in/out: làm thủ tục ra/vào Check up: kiểm tra sức khoẻ Clean out: dọn sạch, lấy đi hết Clean up: dọn gọn gàng, làm sáng tỏ Clear away: lấy đi, mang đi Close down: phá sản, đóng cửa nhà máy Close in: tiến tới Close up: xích lại gần nhau Close with: tới gần Close about: vây lấy Come across: tình cờ gặp Come apart: vỡ vụn Come along/ on with: hòa hợp, tiến triển Come into: thừa kế Come off: thành công, rớt ra, bong ra Count on sb for sth: trông cậy vào ai Come to: lên tới Cross out: gạch đi, xoá đi Cut sth into: cắt vật gì thành Cut into: nói vào, xen vào Cut back on/cut down on: cắt giảm (chi tiêu) Cut in: cắt ngang Cut sth out off sth: cắt cái gì rời khỏi cái gì Cut off: cô lập, cách li ngừng phục vụ Cut up: chia nhỏ E Eat up: ăn hết Eat out: ăn ngoài F Fall in love with sb: yêu ai đó say đắm Fall behind: chậm hơn so với dự định, rớt lại phía sau Fall through: hoãn lại Fall off: giảm dần Fall down: thất bại Fell up to: cảm thấy đủ sức làm gì Get through to sb: liên lạc với ai Get through: hoàn tất, vượt qua Get into: đi vào , lên (xe) Get in: đến , trúng cử Get off: cởi bỏ, xuống xe, khởi hành Get out of: tránh xa Get down: đi xuống, ghi lại Get sb down: làm ai thất vọng Get down to doing: bắt đầu nghiêm túc làm vịêc gì Get to doing: bắt tay vào làm việc gì Get round...(to doing): xoay xở, hoàn tất Get along/on with: hòa hợp với Get sth across: làm cho cái gì được hiểu Get at: đạt đến Get back: trở lại Get up: ngủ dậy Get ahead: vượt trước ai Get away with: cuỗm theo cái gì Get over: vượt qua Get on one's nerves: làm ai phát điên, chọc tức ai Give away: cho đi, tống đi, tiết lộ bí mật Give st back: trả lại Give in: bỏ cuộc Give way to: nhượng bộ, đầu hàng, nhường chỗ cho ai Give up: từ bỏ Give out: phân phát, cạn kịêt Give off: toả ra, phát ra (mùi hương, hương vị) Go out: đi ra ngoài , lỗi thời Go out with: hẹn ḥò Go through: kiểm tra, thực hiện công việc Go through with: kiên trì bền bỉ Go for : cố gắng giành đc Go in for: tham gia vào Go with: phù hợp Go without: kiêng nhịn Go off: nổi giận, nổ tung, thiu/hư (thức ăn) Go off with: cuỗm theo Go ahead: tiến lên Go back on one's word: không giữ lời Go down with: mắc bệnh Go over: kiểm tra, xem xét kĩ lưỡng Go up: tăng, đi lên, vào đại học Go into: lâm vào Go away: cút đi, đi khỏi Go round: đủ chia Go on: tiếp tục Grow out of: lớn vượt khỏi Grow up: trưởng thành Hand down to: truyền lại (cho thế hệ sau) Hand in: giao nộp (bài, tội phạm ) Hand back: giao lại Hand over: trao trả quyền lực Hand out: phân phát Hang round: lảng vảng Hang on = hold on = hold off: cầm máy (điện thoại ) Hang up (off): cúp máy Hang out: treo ra ngoài Hold on off: hoãn lại Hold on: cầm máy Hold back: kiềm chế Hold up: cản trở / trấn lột J Keep away from = keep off: tránh xa Keep out of: ngăn cản Keep sb back from: ngăn cản ai không làm gì Lay down: ban hành , hạ vũ khí Lay out: sắp xếp, lập dàn ý Let sb down: làm ai thất vọng Let sb in/out: cho ai vào/ra, phóng thích ai Let sb off: tha bổng cho ai Lie down: nằm nghỉ Live up to: sống xứng đáng với Live on: sống dựa vào Lock up: khóa chặt ai Look after: chăm sóc Look at: quan sát Look back on: nhớ lại hồi tưởng Look round: quay lại nhìn Look for: tìm kiếm Look forward to V-ing: mong đợi , mong chờ Look in on: ghé thăm Look up: tra cứu (từ điển, số điện thoại) Look into: xem xét , nghiên cứu Look on: đứng nhìn thờ ơ Look out: coi chừng Look out for: cảnh giác với Look over: kiểm tra Look up to: tôn trọng Look down on: coi thường M Make up: trang điểm, bịa chuyện Make out: phân biệt Make up for: đền bù, hoà giải với ai Make the way to: tìm đường đến Mix out: trộn lẫn, lộn xộn Miss out: bỏ lỡ Move away: bỏ đi, ra đi Move out: chuyển đi Move in: chuyển đến O Owe sth to sb: có được gì nhờ ai P Run after: truy đuổi Run away/ off from: chạy trốn Run out (of): cạn kiệt Run over: đè chết Run back: quay trở lại Run down: cắt giảm, ngừng phục vụ Run into: tình cờ gặp, đâm xô, lâm vào Ring after: gọi lại sau Ring off: tắt máy (điện thoại) U Urge sb into/out of: thuyết phục ai làm gì/không làm gì W Watch out for sth/sb: coi chừng cái gì/ai đó Wear off: mất tác dụng, biến mất, nhạt dần Wear sb out: làm ai mệt lả người Work off: loại bỏ Work out: tìm ra cách giải quyết Work up: làm khuấy động Wipe out: huỷ diệt Write down: viết vào 105 thành ngữ thông dụng trong Tiếng Anh 1. Break the news: Thông báo Ex: They are getting married. They have just broken the news to their friends. 2. Cost an arm and a leg: Rất đắt Ex: In the future, the robot will not cost an arm and a leg. 3. Give someone the ax: Đuổi việc ai đó Ex: The boss give me the ax. 4. Real flop: Thất bại 5. When pigs fly: Chỉ điều gì đó khó mà xảy ra được Ex: A: Maybe she will change her mind. We are getting back together. B: When pigs fly! She have another man. 6. Look on the bright side: Hãy lạc quan lên Ex:A: I failed the exam again. Maybe I will never pass it. B. Look on the bright side. If you study hard enough, you will pass the exam. 7. Easier said than done: Nói dễ hơn làm Ex: Starting your own business is easier said than done. 8. Drive one crazy: Làm phiền ai đó rất nhiều Ex: Please turn down the radio. It’s driving me crazy. 9. Take it easy: Đừng lo lắng, thư giãn nào 10. Go into business: Bắt đầu công việc kinh doanh 11. In a bad mood: Không vui Ex: After breaking up with her boy friend, she was in a bad mood for several days. 12. Out of the world: Ngon Ex: Your roasted duck is out of the world. 13. Give it a shot: Thử cái gì đó Ex: I’ve never traveled alone before, but perhaps I’ll give it a shot. 14. Work like a dog: Làm việc rất chăm chỉ Ex:A: Jane works 6 days a week. B: Really? She works like a dog. 15. Beat around the bush: Nói vòng vo tam quốc Ex: Stop beating around the bush. What do you want from me? 16. Good for you: Làm tốt lắm Good for you = Good job = Well done 17. In good spirits: Hạnh phúc, tâm trạng tốt Ex: He won three gold medals. Now he is in good spirits. 18. You scratch my back and I’ll scratch yours: Nếu cậu giúp tôi thì tôi sẽ giúp lại cậu Ex: If you do my Math homework, I’ll give you her phone number. You scratch my back and I’ll scratch yours. 19. Make a pig of oneself: Ăn quá nhiều 20. You can say that again: Tôi đồng ý với bạn Ex: You think Bob is a good leader? You can say that again. His team always win. Trên đây là các thành ngữ chúng tôi đưa kèm ví dụ để các bạn dễ hiểu, mời các bạn tham khảo thêm các thành ngữ bên dưới và tự đặt ví dụ cho quá trình học tập của mình hiệu quả hơn! 21. Easy come, easy go: Của thiên trả địa. 22. Seeing is believing: Tai nghe không bằng mắt thấy. 23. Easier said than done: Nói dễ, làm khó. 24. One swallow does not make a summer: Một con én không làm nên mùa xuân. 25. Time and tide wait for no man: Thời giờ thấm thoát thoi đưa, nó đi di mãi có chờ đại ai. 26. Grasp all, lose all: Tham thì thâm 27. Let bygones be bygones: Hãy để cho quá khứ lùi vào dĩ vãng. 28. Hand some is as handsome does: Cái nết đánh chết cái đẹp. 29. When in Rome, do as the Romes does: Nhập gia tuỳ tục 30. Clothes does not make a man: Manh áo không làm nên thầy tu. 31. Don't count your chickens, before they are hatch: chưa đỗ ông Nghè đã đe Hàng tổng 32. A good name is better than riches: Tốt danh hơn lành áo 33. Call a spade a spade: Nói gần nói xa chẳng qua nói thật 34. Beggar's bags are bottomless: Lòng tham không đáy 35. Cut your coat according your clothes: Liệu cơm gắp mắm 36. Bad news has wings: Tiếng dữ đồn xa 37. Doing nothing is doing ill: Nhàn cư vi bất thiện 38. A miss is as good as a mile: Sai một li đi một dặm 39. Empty vessels make a greatest sound: Thùng rỗng kêu to 40. A good name is sooner lost than won: Mua danh ba vạn, bán danh ba đồng 41. A friend in need is a friend indeed: Gian nam mới hiểu bạn bè 42. Each bird loves to hear himself sing: Mèo khen mèo dài đuôi 43. Habit cures habit: Lấy độc trị độc 44. Honesty is best policy: Thật thà là cha quỷ quái 45. Great minds think alike: Tư tưởng lớn gặp nhau 46. Go while the going is good: Hãy chớp lấy thời cơ 47. Fire is a good servant but a bad master: Đừng đùa với lửa 48. The grass is always greener on the other side of the fence: Đứng núi này trông núi nọ 49. A picture is worth a thousand words: Nói có sách, mách có chứng 50. Actions speak louder than words: Làm hay hơn nói 51. One good turn deserves another: Ở hiền gặp lành 52. He who laughs today may weep tomorrow: Cười người chớ vội cười lâu. Cười người hôm trước hôm sau người cười. 53. Man proposes, God disposes: Mưu sự tại nhân, thành sự tại thiên 54. A rolling stone gathers no moss: Nhất nghệ tinh, nhất thân vinh/Trăm hay không bằng tay quen 55. A miss is as good as a mile: Sai một ly đi một dặm 56. A flow will have an ebb: Sông có khúc người có lúc 57. Diligence is the mother of good fortune: Có công mài sắt có ngày nên kim 58. You scratch my back and i’ll scratch yours: Có qua có lại mới toại lòng nhau 59. Grasp all, lose all: Tham thì thâm 60. A blessing in disguise: Trong cái rủi có cái may 61. Where there’s life, there’s hope: Còn nước còn tát 62. Birds of a feather flock together: Ngưu tầm ngưu, mã tầm mã 63. Necessity is the mother of invention: Cái khó ló cái khôn 64. One scabby sheep is enough to spoil the whole flock: Con sâu làm rầu nồi canh 65. Together we can change the world: Một cây làm chẳng nên non, ba cây chụm lại nên hòn núi cao 66. Send the fox to mind the geese: Giao trứng cho ác 67. As poor as a church mouse: Nghèo rớt mồng tơi 68. A bad begining makes a good ending: Đầu xuôi, đuôi lọt 69. There’s no smoke without fire: Không có lửa sao có khói 70. Love me, love my dog: Yêu nhau yêu cả đường đi, ghét nhau ghét cả tông ti họ hàng 71. It is the first step that costs:Vạn sự khởi đầu nan 72. A friend in need is a friend indeed: Gian nan mới hiểu lòng người 73. Rats desert a falling house: Cháy nhà mới ra mặt chuột 74. Tit For Tat: Ăn miếng trả miếng 75. New one in, old one out: Có mới, nới cũ 76. Make hay while the sun shines: Việc hôm nay chớ để ngày mai 77. Handsome is as handsome does: Tốt gỗ hơn tốt nước sơn 78. Bitter pills may have blessed effects: Thuốc đắng dã tật 79. Blood is thicker than water: Một giọt máu đào hơn ao nước lã 80. An eye for an eye, a tooth for a tooth: Ăn miếng trả miếng 81. A clean hand wants no washing: Cây ngay không sợ chết đứng 82. Neck or nothing: Không vào hang cọp sao bắt được cọp con 83. Cleanliness is next to godliness: Nhà sạch thì mát, bát sạch ngon cơm 84 Cut your coat according to your cloth: Liệu cơm gắp mắm 85. Never say die: Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo 86. Constant dripping wears away stone: Nước chảy đá mòn 87. Men make houses, women make homes: Đàn ông xây nhà, đàn bà xây tổ ấm 88. The proof of the pudding is in the eating: Đường dài mới biết ngựa hay 89. So many men, so many minds: Chín người, mười ý 90. Fine words butter no parsnips: Có thực mới vực được đạo 91. Too many cooks spoil the broth: Lắm thầy nhiều ma 92. Carry coals to Newcastle: Chở củi về rừng 93. Nothing ventured, nothing gained: Phi thương bất phú 94. Still waters run deep: Tẩm ngẩm tầm ngầm mà đấm chết voi 95. Make your enemy your friend: Hóa thù thành bạn 96. Stronger by rice, daring by money: Mạnh vì gạo, bạo vì tiền 97. Words must be weighed, not counted: Uốn lưỡi bảy lần trước khi nói 98. Fire proves gold, adversity proves men: Lửa thử vàng, gian nan thử sức 99. Live on the fat of the land: Ngồi mát ăn bát vàng 99. Empty vessels make the most sound: Thùng rỗng kêu to 100. Words are but Wind: Lời nói gió bay 101. Make a mountain out of a molehill: Việc bé xé to 102. When the blood sheds, the heart aches: Máu chảy, ruột mềm 103. Every Jack has his Jill: Nồi nào vung nấy/Ngưu tầm ngưu, mã tầm mã/Rau nào sâu nấy 104. More haste, less speed: Dục tốc bất đạt 105. Speech is silver, but silence is golden: Lời nói là bạc, im lặng là vàng QUY TẮC ĐÁNH DẤU TRỌNG ÂM Quy tắc 1: Đa số các động từ có 2 âm tiết thì trọng âm chính được nhấn vào âm tiết thứ 2 assist Escape destroy repeat/occur enjoy collect Accept relax attract accent/prefer descend Forget allow maintain begin/consent Ngoại lệ: offer,happen,answer,enter,listen,open,publish,finish,follow,argue ..thì trọng âm chính rơi vào âm tiết đầu tiên. Quy tắc 2: Đa số các danh từ và tình từ có 2 âm tiết thì trọng âm chính được nhấn vào âm tiết thứ nhất. mountain Butcher carpet table window summer Village busy pretty birthday morning Winter handsome porter beggar Ngoại lệ: machine, mistake, result, effect,alone thì trọng âm chính nhấn vào âm tiết thứ 2 Quy tắc 3: Một số từ vừa mang nghĩa danh từ hoặc động từ thì trọng âm chính nhấn vào âm tiết thứ nhất.Nếu là động từ thì trọng âm nhấn vào âm tiết thứ 2. record Object absent import export present Suspect increase contract progress desert Insult decrease protest subject Ngoại lệ: visit, travel,promise thì trọng âm nhấn vào âm tiết thứ nhất, từ reply trọng âm rơi vào âm thứ 2. Quy tắc 4: Danh từ ghép có trọng âm nhấn vào âm tiết đầu tiên. raincoat Sunrise airport airline dishwasher baseball film-maker bedroom typewriter passport bookshop high-school bathroom hot-dog phonebook Quy tắc 5: Tính từ ghép có trọng âm nhấn vào âm tiết thứ nhất. home-sick air-sick praise-worthy trust-worthy car-sick water-proof Nhưng nếu là tính từ ghép mà từ đầu tiên là tính từ hoặc trạng từ hoặc kết thúc là đuôi ED thì trọng âm nhấn vào âm thứ 2. bad-tempered short-sighted well-informed well-dressed well-done short-handed ill-treated north-west Quy tắc 6: Động từ ghép có trọng âm nhấn vào âm thứ 2 understand overcook undergo overcome undertake overwork Quy tắc 7: Các tính từ tận cùng là:ANT,ABLE,AL,ENT,FUL,LESS,Y thì trọng âm nhấn vào âm tiết đầu tiên. distant comfortable careful careless homeless absent Current competent rocky natural Quy tắc 8: Các từ kết thúc là :HOW,WHAT,WHERE thì trọng âm nhấn vào âm tiết thứ thứ nhất. anyhow somehow anywhere somewhere somewhat Quy tắc 9: Các từ kết thúc là đuôi EVER thì trọng âm nhấn chính vào âm đó. however whenever whomever whatever whoever wherever Quy tắc 10: Các từ có 2 âm tiết tận cùng là ER thì trọng âm nhấn vào âm tiết thứ nhất. father Mother teacher builder flower enter dressmaker film-maker suffer baker Quy tắc 11: Các từ có 2 âm tiết bắt đầu là A thì trọng âm nhấn vào âm thứ 2. about Above again alive ago asleep Abroad alone afraid achieve Quy tắc 12: Các từ tận cùng là đuôi; IC, ICS,IAN,TION,SION thì trọng âm nhấn vào âm thứ 2 từ cuối lên. graphic statistics conversation scientific dictation librarian mathematician precision competition republic Quy tắc 13: Các từ tận cùng là đuôi: CY,TY,PHY,ICAL thì trọng âm nhấn vào âm thứ 3 từ cuối lên. democracy dependability photography geology critical geological Quy tắc 14: Các từ có 2 âm tiết kết thúc là đuôi ATE thì trọng âm nhấn vào âm tiết đầu tiên. climate Senate playmate private classmate nitrate Nếu là từ có từ 3 âm trở lên thì trọng âm nhấn vào âm thứ 3 từ cuối lên. congratulate orginate communicate concentrate regulate Quy tắc 15: Các từ tận cùng là các đuôi :ADE,EE,ESE,EER,EETE,OO,OON,AIRE,IQUE thì trọng âm nhấn vào chính các âm này. lemonate colonnate Vietnamese Chinese Japanese refugee Degree guarantee engineer bamboo questionaire monsoon kangaroo cigarette unique Ngoại lệ: commitee có trọng âm nhấn vào âm tiết thứ 2. Quy tắc 16: Tất cả các trạng từ kết thúc là đuôi LY đều có trọng âm nhấn vào tính từ của chúng. carelessly differently patiently easily difficultly intelligently Quy tắc 17: Đa số các động từ có 2 âm tiết thì trọng âm chính được nhấn vào âm tiết thứ 2 myself himself itself ourselves yourself herself themselves yourselves Quy tắc 18: Các từ chỉ số lượng thì trọng âm nhấn vào âm tiết cuối nếu có kết thúc là đuôi TEEN. fourteen Fifteen sixteen seventeen eighteen Còn nếu kết thúc là TY thì trọng âm nhấn vào âm đầu tiên. fifty Sixty ninet
Tài liệu đính kèm: