Tuyển tập lý thuyết và đề ôn vào Lớp 10 môn Tiếng Anh

doc 201 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 17/09/2026 Lượt xem 6Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tuyển tập lý thuyết và đề ôn vào Lớp 10 môn Tiếng Anh", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuyển tập lý thuyết và đề ôn vào Lớp 10 môn Tiếng Anh
ÔN THI TUYỂN SINH LỚP 10
SOME COMMON IRREGULAR VERBS
Infinitive (V)
Past simple(V2)
Past participle (V3)
Meaning
cost
cost
cost
trị giá
cut
cut
cut
cắt
fit
fit
fit
vừa vặn
hit
hit
hit
đụng
hurt 
hurt 
hurt 
làm đau
let
let
let
để cho
put
put
put
đặt, để
read
read
read
đọc
shut
shut
shut
đóng lại
have
had
had
có; dùng
hear
heard
heard
nghe
mishear
misheard
misheard
nghe nhầm
hold
held
held
cầm, giữ; tổ chức
sit
sat
sat 
ngồi
lose
lost
lost
đánh mất; giảm
make
made
made
làm
shoot
shot
shot
bắn
find
found
found
tìm thấy
drink
drank
drunk
uống
ring
rang
rung
reo, rung
run
ran
run
chạy
sing
sang
sung
hát
swim
swam
swum
bơi
hang
hung
hung
treo
spend
spent
spent
tiêu xài
send
sent
sent
gửi
lend
lent
lent
cho mượn
sleep
slept
slept
ngủ
sweep
swept
swept
quét
keep
kept
kept
giữ
smell *
smelt
smelt
ngửi
spell
spelt
spelt
đánh vần
build
built
built
xây dựng
leave   
left   
left  
rời khỏi
dream*
dreamt
dreamt
mơ
learn*
learnt
learnt
học
mean
meant
meant
nghĩa là
meet
met
met
gặp
bleed
bled
bled
chảy máu
breed
bred
bred
nuôi
speed
sped
sped
tăng tốc
feed
fed
fed
cho ăn
lead
led
led
dẫn dắt
sell
sold
sold
bán
tell
told 
told 
bảo, kể
bring
brought
brought
mang
fight
fought
fought
đánh nhau
think
thought
thought
suy nghĩ
buy
bought
bought
mua
catch
caught
caught
bắt được
teach
taught
taught
dạy
arise
arose
arisen
xuất hiện
rise
rose
risen
nhô, mọc lên
drive
drove
driven
lái xe
ride
rode
ridden
cưỡi xe đạp
write
wrote
written
viết
awake
awoke
awoken
thức dậy
wake
woke
woken
đánh thức
break
broke
broken
làm vỡ
speak
spoke
spoken
nói
freeze
froze
frozen
đông lạnh
choose
chose
chosen
chọn lựa
beat
beat
beaten
đánh đập
bite
bit
bitten
cắn
eat
ate 
eaten  
ăn
fall
fell
fallen
té xuống
forget
forgot
forgot(ten)
quên
get
got
got(ten)
đạt được
forgive
forgave
forgiven
tha thứ
give
gave
given
cho
shake 
shook
shaken 
lắc
take
took
taken
Lấy đưa đi
blow
blew
blown
thổi
fly
flew
flown
bay
grow
grew
grown
mọc
know
knew
known
biết
throw
threw
thrown
ném
draw
drew
drawn
vẽ
stand
stood
stood
đứng
understand
understood
understood
hiểu
bear
bore
born
sinh ra
tear
tore
torn
xé rách
wear
wore
worn
mặc, đeo, đội
become
became
become
trở nên
come
came
come
đến
overcome
overcame
overcome
vượt qua
lay
laid
laid
đặt, để
pay
paid
paid
trả tiền
say
said
said
nói
be
was/were
been
thì, là, ở
go
went
gone
đi
do
did
done
làm
Các cụm động từ thường gặp trong tiếng anh theo thứ tự ABC
A
ask after: hỏi thăm sức khỏe 
ask for: hỏi xin ai cái gì
ask sb in/ out: cho ai vào/ ra 
advance in: tấn tới
advance on: trình bày
advance to: tiến đến
answer to: hợp với
answer for: chịu trách nhiệm về
B
back up: ủng hộ, nâng đỡ
become of: xảy ra cho
believe in: tin cẩn, tin có
bet on: đánh cuộc vào
bear up: xác nhận 
bear out: chịu đựng
break away: chạy trốn 
break down: hỏng hóc, suy nhược 
break in (to+O): đột nhập, cắt ngang 
break up: chia tay, giải tán 
break off: tan vỡ một mối quan hệ 
burn away: tắt dần
burn out: cháy trụi
C
Call at: ghé thăm 
Call up: gọi đi lính, gọi điện thoại, nhắc lại kỉ niệm 
Call off: huỷ bỏ 
Call for: yêu cầu, mời gọi 
Carry away: mang đi, phân phát 
Carry on: tiếp tục 
Carry out: tiến hành, thực hiện 
Carry off: ẵm giải 
Catch on: trở nên phổ biến, nắm bắt kịp 
Catch up with: bắt kịp
Chew over: nghĩ kĩ 
Check in/out: làm thủ tục ra/vào 
Check up: kiểm tra sức khoẻ 
Clean out: dọn sạch, lấy đi hết 
Clean up: dọn gọn gàng, làm sáng tỏ 
Clear away: lấy đi, mang đi 
Close down: phá sản, đóng cửa nhà máy 
Close in: tiến tới 
Close up: xích lại gần nhau 
Close with: tới gần
Close about: vây lấy
Come across: tình cờ gặp 
Come apart: vỡ vụn 
Come along/ on with: hòa hợp, tiến triển 
Come into: thừa kế 
Come off: thành công, rớt ra, bong ra 
Count on sb for sth: trông cậy vào ai 
Come to: lên tới
Cross out: gạch đi, xoá đi
Cut sth into: cắt vật gì thành
Cut into: nói vào, xen vào
Cut back on/cut down on: cắt giảm (chi tiêu) 
Cut in: cắt ngang 
Cut sth out off sth: cắt cái gì rời khỏi cái gì
Cut off: cô lập, cách li  ngừng phục vụ 
Cut up: chia nhỏ 
E
Eat up: ăn hết 
Eat out: ăn ngoài 
F 
Fall in love with sb: yêu ai đó say đắm
Fall behind: chậm hơn so với dự định, rớt lại phía sau 
Fall through: hoãn lại
Fall off: giảm dần 
Fall down: thất bại 
Fell up to: cảm thấy đủ sức làm gì
Get through to sb: liên lạc với ai 
Get through: hoàn tất, vượt qua 
Get into: đi vào , lên (xe) 
Get in: đến , trúng cử 
Get off: cởi bỏ, xuống xe, khởi hành 
Get out of: tránh xa
Get down: đi xuống, ghi lại 
Get sb down: làm ai thất vọng 
Get down to doing: bắt đầu nghiêm túc làm vịêc gì 
Get to doing: bắt tay vào làm việc gì 
Get round...(to doing): xoay xở, hoàn tất 
Get along/on with: hòa hợp với
Get sth across: làm cho cái gì được hiểu 
Get at: đạt đến 
Get back: trở lại 
Get up: ngủ dậy 
Get ahead: vượt trước ai 
Get away with: cuỗm theo cái gì 
Get over: vượt qua
Get on one's nerves: làm ai phát điên, chọc tức ai 
Give away: cho đi, tống đi, tiết lộ bí mật 
Give st back: trả lại 
Give in: bỏ cuộc 
Give way to: nhượng bộ, đầu hàng, nhường chỗ cho ai 
Give up: từ bỏ 
Give out: phân phát, cạn kịêt 
Give off: toả ra, phát ra (mùi hương, hương vị) 
Go out: đi ra ngoài , lỗi thời 
Go out with: hẹn ḥò
Go through: kiểm tra, thực hiện công việc 
Go through with: kiên trì bền bỉ 
Go for : cố gắng giành đc 
Go in for: tham gia vào 
Go with: phù hợp 
Go without: kiêng nhịn 
Go off: nổi giận, nổ tung, thiu/hư (thức ăn)
Go off with: cuỗm theo 
Go ahead: tiến lên 
Go back on one's word: không giữ lời 
Go down with: mắc bệnh
Go over: kiểm tra, xem xét kĩ lưỡng 
Go up: tăng, đi lên, vào đại học 
Go into: lâm vào 
Go away: cút đi, đi khỏi 
Go round: đủ chia 
Go on: tiếp tục 
Grow out of: lớn vượt khỏi 
Grow up: trưởng thành 
Hand down to: truyền lại (cho thế hệ sau)
Hand in: giao nộp (bài, tội phạm )
Hand back: giao lại 
Hand over: trao trả quyền lực 
Hand out: phân phát
Hang round: lảng vảng 
Hang on = hold on = hold off: cầm máy (điện thoại )
Hang up (off): cúp máy 
Hang out: treo ra ngoài 
Hold on off: hoãn lại
Hold on: cầm máy 
Hold back: kiềm chế 
Hold up: cản trở / trấn lột 
J
Keep away from = keep off: tránh xa
Keep out of: ngăn cản
Keep sb back from: ngăn cản ai không làm gì
Lay down: ban hành , hạ vũ khí
Lay out: sắp xếp, lập dàn ý 
Let sb down: làm ai thất vọng 
Let sb in/out: cho ai vào/ra, phóng thích ai 
Let sb off: tha bổng cho ai 
Lie down: nằm nghỉ 
Live up to: sống xứng đáng với 
Live on: sống dựa vào
Lock up: khóa chặt ai 
Look after: chăm sóc 
Look at: quan sát 
Look back on: nhớ lại hồi tưởng
Look round: quay lại nhìn 
Look for: tìm kiếm 
Look forward to V-ing: mong đợi , mong chờ 
Look in on: ghé thăm 
Look up: tra cứu (từ điển, số điện thoại)
Look into: xem xét , nghiên cứu 
Look on: đứng nhìn thờ ơ 
Look out: coi chừng 
Look out for: cảnh giác với 
Look over: kiểm tra 
Look up to: tôn trọng 
Look down on: coi thường 
M
Make up: trang điểm, bịa chuyện 
Make out: phân biệt 
Make up for: đền bù, hoà giải với ai 
Make the way to: tìm đường đến 
Mix out: trộn lẫn, lộn xộn 
Miss out: bỏ lỡ 
Move away: bỏ đi, ra đi
Move out: chuyển đi 
Move in: chuyển đến 
O
Owe sth to sb: có được gì nhờ ai 
P 
Run after: truy đuổi 
Run away/ off from: chạy trốn 
Run out (of): cạn kiệt 
Run over: đè chết
Run back: quay trở lại 
Run down: cắt giảm, ngừng phục vụ 
Run into: tình cờ gặp, đâm xô, lâm vào 
Ring after: gọi lại sau 
Ring off: tắt máy (điện thoại)
U
Urge sb into/out of: thuyết phục ai làm gì/không làm gì
W
Watch out for sth/sb: coi chừng cái gì/ai đó
Wear off: mất tác dụng, biến mất, nhạt dần 
Wear sb out: làm ai mệt lả người
Work off: loại bỏ 
Work out: tìm ra cách giải quyết
Work up: làm khuấy động 
Wipe out: huỷ diệt 
Write down: viết vào
105 thành ngữ thông dụng trong Tiếng Anh
1. Break the news: Thông báo
Ex: They are getting married. They have just broken the news to their friends.
2. Cost an arm and a leg: Rất đắt
Ex: In the future, the robot will not cost an arm and a leg.
3. Give someone the ax: Đuổi việc ai đó
Ex: The boss give me the ax.
4. Real flop: Thất bại 
5. When pigs fly: Chỉ điều gì đó khó mà xảy ra được
Ex:
A: Maybe she will change her mind. We are getting back together.
B: When pigs fly! She have another man. 
6. Look on the bright side: Hãy lạc quan lên
Ex:A: I failed the exam again. Maybe I will never pass it.
B. Look on the bright side. If you study hard enough, you will pass the exam. 
7. Easier said than done: Nói dễ hơn làm
Ex: Starting your own business is easier said than done.
8. Drive one crazy: Làm phiền ai đó rất nhiều
Ex: Please turn down the radio. It’s driving me crazy.
9. Take it easy: Đừng lo lắng, thư giãn nào
10. Go into business: Bắt đầu công việc kinh doanh
11. In a bad mood: Không vui
Ex: After breaking up with her boy friend, she was in a bad mood for several days.
12. Out of the world: Ngon
Ex: Your roasted duck is out of the world.
13. Give it a shot: Thử cái gì đó
Ex: I’ve never traveled alone before, but perhaps I’ll give it a shot. 
14. Work like a dog: Làm việc rất chăm chỉ
Ex:A: Jane works 6 days a week.
B: Really? She works like a dog. 
15. Beat around the bush: Nói vòng vo tam quốc
Ex: Stop beating around the bush. What do you want from me?
16. Good for you: Làm tốt lắm
Good for you = Good job = Well done
17. In good spirits: Hạnh phúc, tâm trạng tốt
Ex: He won three gold medals. Now he is in good spirits.
18. You scratch my back and I’ll scratch yours: Nếu cậu giúp tôi thì tôi sẽ giúp lại cậu
Ex: If you do my Math homework, I’ll give you her phone number. You scratch my back and I’ll scratch yours.
19. Make a pig of oneself: Ăn quá nhiều
20. You can say that again: Tôi đồng ý với bạn
Ex: You think Bob is a good leader? You can say that again. His team always win.
Trên đây là các thành ngữ chúng tôi đưa kèm ví dụ để các bạn dễ hiểu, mời các bạn tham khảo thêm các thành ngữ bên dưới và tự đặt ví dụ cho quá trình học tập của mình hiệu quả hơn!
21. Easy come, easy go: Của thiên trả địa.
22. Seeing is believing: Tai nghe không bằng mắt thấy.
23. Easier said than done: Nói dễ, làm khó.
24. One swallow does not make a summer: Một con én không làm nên mùa xuân.
25. Time and tide wait for no man: Thời giờ thấm thoát thoi đưa, nó đi di mãi có chờ đại ai.
26. Grasp all, lose all: Tham thì thâm
27. Let bygones be bygones: Hãy để cho quá khứ lùi vào dĩ vãng.
28. Hand some is as handsome does: Cái nết đánh chết cái đẹp.
29. When in Rome, do as the Romes does: Nhập gia tuỳ tục
30. Clothes does not make a man: Manh áo không làm nên thầy tu.
31. Don't count your chickens, before they are hatch: chưa đỗ ông Nghè đã đe Hàng tổng
32. A good name is better than riches: Tốt danh hơn lành áo
33. Call a spade a spade: Nói gần nói xa chẳng qua nói thật
34. Beggar's bags are bottomless: Lòng tham không đáy
35. Cut your coat according your clothes: Liệu cơm gắp mắm
36. Bad news has wings: Tiếng dữ đồn xa
37. Doing nothing is doing ill: Nhàn cư vi bất thiện
38. A miss is as good as a mile: Sai một li đi một dặm
39. Empty vessels make a greatest sound: Thùng rỗng kêu to
40. A good name is sooner lost than won: Mua danh ba vạn, bán danh ba đồng
41. A friend in need is a friend indeed: Gian nam mới hiểu bạn bè
42. Each bird loves to hear himself sing: Mèo khen mèo dài đuôi
43. Habit cures habit: Lấy độc trị độc
44. Honesty is best policy: Thật thà là cha quỷ quái
45. Great minds think alike: Tư tưởng lớn gặp nhau
46. Go while the going is good: Hãy chớp lấy thời cơ
47. Fire is a good servant but a bad master: Đừng đùa với lửa
48. The grass is always greener on the other side of the fence: Đứng núi này trông núi nọ
49. A picture is worth a thousand words: Nói có sách, mách có chứng
50. Actions speak louder than words: Làm hay hơn nói
51. One good turn deserves another: Ở hiền gặp lành
52. He who laughs today may weep tomorrow: Cười người chớ vội cười lâu. Cười người hôm trước hôm sau người cười.
53. Man proposes, God disposes: Mưu sự tại nhân, thành sự tại thiên
54. A rolling stone gathers no moss: Nhất nghệ tinh, nhất thân vinh/Trăm hay không bằng tay quen
55. A miss is as good as a mile: Sai một ly đi một dặm
56. A flow will have an ebb: Sông có khúc người có lúc
57. Diligence is the mother of good fortune: Có công mài sắt có ngày nên kim
58. You scratch my back and i’ll scratch yours: Có qua có lại mới toại lòng nhau
59. Grasp all, lose all: Tham thì thâm
60. A blessing in disguise: Trong cái rủi có cái may
61. Where there’s life, there’s hope: Còn nước còn tát
62. Birds of a feather flock together: Ngưu tầm ngưu, mã tầm mã
63. Necessity is the mother of invention: Cái khó ló cái khôn
64. One scabby sheep is enough to spoil the whole flock: Con sâu làm rầu nồi canh
65. Together we can change the world: Một cây làm chẳng nên non, ba cây chụm lại nên hòn núi cao
66. Send the fox to mind the geese: Giao trứng cho ác 
67. As poor as a church mouse: Nghèo rớt mồng tơi
68. A bad begining makes a good ending: Đầu xuôi, đuôi lọt
69. There’s no smoke without fire: Không có lửa sao có khói
70. Love me, love my dog: Yêu nhau yêu cả đường đi, ghét nhau ghét cả tông ti họ hàng
71. It is the first step that costs:Vạn sự khởi đầu nan
72. A friend in need is a friend indeed: Gian nan mới hiểu lòng người
73. Rats desert a falling house: Cháy nhà mới ra mặt chuột
74. Tit For Tat: Ăn miếng trả miếng
75. New one in, old one out: Có mới, nới cũ
76. Make hay while the sun shines: Việc hôm nay chớ để ngày mai
77. Handsome is as handsome does: Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
78. Bitter pills may have blessed effects: Thuốc đắng dã tật
79. Blood is thicker than water: Một giọt máu đào hơn ao nước lã
80. An eye for an eye, a tooth for a tooth: Ăn miếng trả miếng
81. A clean hand wants no washing: Cây ngay không sợ chết đứng
82. Neck or nothing: Không vào hang cọp sao bắt được cọp con
83. Cleanliness is next to godliness: Nhà sạch thì mát, bát sạch ngon cơm
84 Cut your coat according to your cloth: Liệu cơm gắp mắm
85. Never say die: Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo
86. Constant dripping wears away stone: Nước chảy đá mòn
87. Men make houses, women make homes: Đàn ông xây nhà, đàn bà xây tổ ấm
88. The proof of the pudding is in the eating: Đường dài mới biết ngựa hay
89. So many men, so many minds: Chín người, mười ý
90. Fine words butter no parsnips: Có thực mới vực được đạo
91. Too many cooks spoil the broth: Lắm thầy nhiều ma
92. Carry coals to Newcastle: Chở củi về rừng
93. Nothing ventured, nothing gained: Phi thương bất phú
94. Still waters run deep: Tẩm ngẩm tầm ngầm mà đấm chết voi
95. Make your enemy your friend: Hóa thù thành bạn
96. Stronger by rice, daring by money: Mạnh vì gạo, bạo vì tiền
97. Words must be weighed, not counted: Uốn lưỡi bảy lần trước khi nói
98. Fire proves gold, adversity proves men: Lửa thử vàng, gian nan thử sức
99. Live on the fat of the land: Ngồi mát ăn bát vàng
99. Empty vessels make the most sound: Thùng rỗng kêu to
100. Words are but Wind: Lời nói gió bay
101. Make a mountain out of a molehill: Việc bé xé to 
102. When the blood sheds, the heart aches: Máu chảy, ruột mềm
103. Every Jack has his Jill: Nồi nào vung nấy/Ngưu tầm ngưu, mã tầm mã/Rau nào sâu nấy
104. More haste, less speed: Dục tốc bất đạt
105. Speech is silver, but silence is golden: Lời nói là bạc, im lặng là vàng
QUY TẮC ĐÁNH DẤU TRỌNG ÂM
Quy tắc 1: Đa số các động từ có 2 âm tiết thì trọng âm chính được nhấn vào âm tiết thứ 2
assist
Escape
destroy
repeat/occur
enjoy
collect
Accept
relax
attract
accent/prefer
descend
Forget
allow
maintain
begin/consent
Ngoại lệ: offer,happen,answer,enter,listen,open,publish,finish,follow,argue ..thì trọng âm chính rơi vào âm tiết đầu tiên.
Quy tắc 2: Đa số các danh từ và tình từ có 2 âm tiết thì trọng âm chính được nhấn vào âm tiết thứ nhất.
mountain
Butcher
carpet
table
window
summer
Village
busy
pretty
birthday
morning
Winter
handsome
porter
beggar
Ngoại lệ: machine, mistake, result, effect,alone thì trọng âm chính nhấn vào âm tiết thứ 2
Quy tắc 3: Một số từ vừa mang nghĩa danh từ hoặc động từ thì trọng âm chính nhấn vào âm tiết thứ nhất.Nếu là động từ thì trọng âm nhấn vào âm tiết thứ 2.
record
Object
absent
import
export
present
Suspect
increase
contract
progress
desert
Insult
decrease
protest
subject
Ngoại lệ: visit, travel,promise thì trọng âm nhấn vào âm tiết thứ nhất, từ reply trọng âm rơi vào âm thứ 2.
Quy tắc 4: Danh từ ghép có trọng âm nhấn vào âm tiết đầu tiên.
raincoat
Sunrise
airport
airline
dishwasher
baseball
film-maker
bedroom
typewriter
passport
bookshop
high-school
bathroom
hot-dog
phonebook
Quy tắc 5: Tính từ ghép có trọng âm nhấn vào âm tiết thứ nhất.
home-sick
air-sick
praise-worthy
trust-worthy
car-sick
water-proof
Nhưng nếu là tính từ ghép mà từ đầu tiên là tính từ hoặc trạng từ hoặc kết thúc là đuôi ED thì trọng âm nhấn vào âm thứ 2.
bad-tempered
short-sighted
well-informed
well-dressed
well-done
short-handed
ill-treated
north-west
Quy tắc 6: Động từ ghép có trọng âm nhấn vào âm thứ 2
understand
overcook
undergo
overcome
undertake
overwork
Quy tắc 7: Các tính từ tận cùng là:ANT,ABLE,AL,ENT,FUL,LESS,Y thì trọng âm nhấn vào âm tiết đầu tiên.
distant
comfortable
careful
careless
homeless
absent
Current
competent
rocky
natural
Quy tắc 8: Các từ kết thúc là :HOW,WHAT,WHERE thì trọng âm nhấn vào âm tiết thứ thứ nhất.
anyhow
somehow
anywhere
somewhere
somewhat
Quy tắc 9: Các từ kết thúc là đuôi EVER thì trọng âm nhấn chính vào âm đó.
however
whenever
whomever
whatever
whoever
wherever
Quy tắc 10: Các từ có 2 âm tiết tận cùng là ER thì trọng âm nhấn vào âm tiết thứ nhất. 
father
Mother
teacher
builder
flower
enter
dressmaker
film-maker
suffer
baker
Quy tắc 11: Các từ có 2 âm tiết bắt đầu là A thì trọng âm nhấn vào âm thứ 2.
about
Above
again
alive
ago
asleep
Abroad
alone
afraid
achieve
Quy tắc 12: Các từ tận cùng là đuôi; IC, ICS,IAN,TION,SION thì trọng âm nhấn vào âm thứ 2 từ cuối lên.
graphic
statistics
conversation
scientific
dictation
librarian
mathematician
precision
competition
republic
Quy tắc 13: Các từ tận cùng là đuôi: CY,TY,PHY,ICAL thì trọng âm nhấn vào âm thứ 3 từ cuối lên.
democracy
dependability
photography
geology
critical
geological
Quy tắc 14: Các từ có 2 âm tiết kết thúc là đuôi ATE thì trọng âm nhấn vào âm tiết đầu tiên.
climate
Senate
playmate
private
classmate
nitrate
Nếu là từ có từ 3 âm trở lên thì trọng âm nhấn vào âm thứ 3 từ cuối lên.
congratulate
orginate
communicate
concentrate
regulate
Quy tắc 15: Các từ tận cùng là các đuôi :ADE,EE,ESE,EER,EETE,OO,OON,AIRE,IQUE thì trọng âm nhấn vào chính các âm này.
lemonate
colonnate
Vietnamese
Chinese
Japanese
refugee
Degree
guarantee
engineer
bamboo
questionaire
monsoon
kangaroo
cigarette
unique
Ngoại lệ: commitee có trọng âm nhấn vào âm tiết thứ 2.
Quy tắc 16: Tất cả các trạng từ kết thúc là đuôi LY đều có trọng âm nhấn vào tính từ của chúng.
carelessly
differently
patiently
easily
difficultly
intelligently
Quy tắc 17: Đa số các động từ có 2 âm tiết thì trọng âm chính được nhấn vào âm tiết thứ 2
myself
himself
itself
ourselves
yourself
herself
themselves
yourselves
Quy tắc 18: Các từ chỉ số lượng thì trọng âm nhấn vào âm tiết cuối nếu có kết thúc là đuôi TEEN.
fourteen
Fifteen
sixteen
seventeen
eighteen
Còn nếu kết thúc là TY thì trọng âm nhấn vào âm đầu tiên.
fifty
Sixty
ninet

Tài liệu đính kèm:

  • doctuyen_tap_ly_thuyet_va_de_on_vao_lop_10_mon_tieng_anh.doc