Tổng hợp đề kiểm tra Công nghệ 6 giữa học kì I năm học 2026-2027 có đáp án và bản đặc tả

docx 88 trang Người đăng Khải Thiên Ngày đăng 29/10/2026 Lượt xem 20Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tổng hợp đề kiểm tra Công nghệ 6 giữa học kì I năm học 2026-2027 có đáp án và bản đặc tả", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tổng hợp đề kiểm tra Công nghệ 6 giữa học kì I năm học 2026-2027 có đáp án và bản đặc tả
 Biên soạn: ThuVienDeThi.com 
Câu 7. (0,25 điểm) Bản ghi khảo sát chỉ có câu: “Gia đình dùng ngôi nhà để ăn, ngủ và trò 
chuyện.” Có thể kết luận gì về kiểu kiến trúc nhà từ bản ghi này?
A. Là nhà ở nông thôn vì có sinh hoạt ăn B. Là nhà mặt phố vì nhiều hoạt động cùng 
uống diễn ra
C. Là nhà chung cư vì có nơi ngủ D. Chưa đủ dấu hiệu để xác định kiểu kiến 
 trúc nhà
Câu 8. (0,25 điểm) Bộ theo dõi hiển thị nhiệt độ trong phòng. Khi nhiệt độ tăng, bộ này chỉ 
đổi số trên màn hình; quạt giữ nguyên trạng thái cho đến khi người dùng bấm công tắc. 
Nhận xét nào đúng về cách hoạt động đã mô tả?
A. Chỉ cần hiển thị nhiệt độ là quạt đã tự B. Quạt có công tắc thì không thể kết hợp 
điều chỉnh. điều khiển tự động.
C. Chưa có đáp ứng tự động của quạt theo D. Màn hình đổi số chứng tỏ quạt đã nhận 
số đo nhiệt độ. lệnh bật.
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG-SAI (1 điểm)
Với mỗi câu, ghi Đúng hoặc Sai cho từng ý a), b), c), d) vào giấy thi.
Câu 9. (1,0 điểm) Xác định Đúng hoặc Sai cho mỗi nhận định sau.
a) Nơi chuẩn bị và nấu thức ăn trong nhà là khu vực bếp.
b) Thép xây dựng thuộc nhóm vật liệu có sẵn trong tự nhiên, không cần qua sản xuất.
c) Làm hệ thống đường ống nước và lắp các vòi nước đều thuộc bước thi công thô, vì tên 
hai công việc đều có chữ “nước”.
d) Hệ thống gửi cảnh báo cửa chưa khóa tới chủ nhà đang đi vắng giúp chủ nhà biết một 
tình huống liên quan đến an ninh của nhà.
PHẦN III. TỰ LUẬN (7 điểm)
Trình bày lời giải vào giấy thi; ghi rõ phần và số câu.
Câu 10. (2,0 điểm) Trả lời các yêu cầu sau.
a) Nêu một vai trò của nhà ở đối với đời sống tinh thần của con người và kể tên hai bộ phận 
chính của nhà ở.
b) Một gia đình dùng bàn trong phòng sinh hoạt chung để ăn; sau bữa ăn, mọi người dọn 
bàn rồi trò chuyện tại đó. Giải thích vì sao cách dùng chung này vẫn có thể đáp ứng cả hai 
nhu cầu; không cần tách thành hai phòng riêng.
Câu 11. (1,0 điểm) Minh cho rằng: “Đất sét có sẵn trong tự nhiên. Gạch được sản xuất từ 
đất sét, nên gạch cũng phải được xếp vào vật liệu có sẵn trong tự nhiên.” Hãy sửa nhận định 
của Minh và giải thích.
Câu 12. (2,0 điểm) Trả lời các yêu cầu sau.
a) Thợ làm khung, thợ xây tường và thợ lắp khung cửa cùng sử dụng bản thiết kế của một 
ngôi nhà. Giải thích vì sao các nhóm thợ phải theo thông tin vị trí, kích thước đã thống nhất 
trong bản thiết kế.
 66 Biên soạn: ThuVienDeThi.com 
b) Một thẻ kế hoạch ghi: “Thiết kế → làm móng, khung, tường gạch thô, mái và cán nền → 
bàn giao phòng để học.” Yêu cầu khi nhận phòng là tường sạch, sáng, nền dễ lau và có chỗ 
ngồi học cho hai em; các đồ nội thất chưa được bố trí. Em hãy sửa phần kế hoạch còn thiếu 
bằng các công việc phù hợp, rồi cho biết cần chuyển mốc bàn giao đến sau phần việc nào. 
Không cần tính vật liệu hoặc chi phí.
Câu 13. (2,0 điểm) Buổi tối, hai anh em đều cần đọc và làm bài yên tĩnh trong cùng một 
giờ; bố cần xem chương trình truyền hình có âm thanh trong giờ đó. Gia đình có ba phòng 
A, B, C, đã ngăn cách nên tiếng ti vi ở B không ảnh hưởng người học ở A hoặc C. Mỗi 
phòng có một đèn cùng loại, bật tắt riêng. Phòng A có bàn đủ cho hai người cùng học và 
đèn đủ sáng cho cả hai; phòng C có bàn một người. Ti vi cố định ở B. Hiện mỗi em học ở 
một phòng A hoặc C, bố xem ti vi ở B, cả ba đèn đều bật. Không được sửa kết cấu, đường 
điện, di chuyển ti vi hoặc mua thiết bị. Hãy đề xuất cách tổ chức chỗ học và sử dụng đèn để 
giảm việc chiếu sáng không cần thiết mà cả ba người vẫn thực hiện đủ nhu cầu trong giờ đó. 
Giải thích phương án của em.
 HẾT
 67 Biên soạn: ThuVienDeThi.com 
 ĐỀ THAM KHẢO ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
 ĐỀ SỐ 08 GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2026-2027
 Môn: Công nghệ - Lớp: 6
Thang điểm: 10. Chấp nhận cách diễn đạt hoặc phương án khác đúng, phù hợp dữ kiện. 
Chấm độc lập từng câu, từng ý theo tiêu chí; không trừ hai lần cùng một lỗi. Không cho 
điểm phần tự mâu thuẫn hoặc không đáp ứng yêu cầu. Cộng điểm thành phần trước, làm 
tròn điểm toàn bài đến một chữ số thập phân; quy ước của bộ đề: chữ số hàng phần trăm từ 
5 trở lên thì tăng hàng phần mười một đơn vị.
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (2 điểm)
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
 Đáp án B A D C A B D C
Mỗi câu chọn đúng duy nhất phương án được 0,25 điểm; chọn sai, chọn nhiều phương án 
hoặc bỏ trống: 0 điểm.
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG-SAI (1 điểm)
 Câu a b c d
 9 Đ S S Đ
Đ: Đúng; S: Sai. Mỗi ý xác định đúng được 0,25 điểm, chấm độc lập; ý sai hoặc bỏ trống: 0 
điểm.
Giải thích câu 9:
a) Đúng. Nhận diện công năng khu vực bếp qua hoạt động đã nêu.
b) Sai. Thép là vật liệu xây dựng qua sản xuất; không xếp cùng đất, đá, cát tự nhiên.
c) Sai. Hệ thống đường ống thuộc thi công thô; lắp thiết bị như vòi nước thuộc hoàn thiện. 
Phải xét việc làm, không xét riêng tên gọi.
d) Đúng. Thông tin cảnh báo giúp nhận biết tình huống an ninh; bản thân cảnh báo không có 
nghĩa cửa đã được khóa.
PHẦN III. TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu 10. (2,0 điểm)
 Lời giải / yêu cầu đạt Điểm
a) Nêu đúng một vai trò đối với đời sống tinh thần (không chỉ nêu che 
 0,5
mưa/nắng).
Nêu đúng hai bộ phận chính: mỗi bộ phận 0,25 điểm; không tính đồ dùng rời 
 0,5
như giường, tủ.
b) Giải thích hai hoạt động diễn ra lần lượt, dọn bàn giúp không cản trở hoạt 
 0,5
động sau.
Nêu được dùng chung vẫn phục vụ nhu cầu ăn và trò chuyện; không đồng nhất 
mỗi khu vực chức năng với một phòng riêng. Không đòi lặp nguyên văn đáp 0,5
án.
 68 Biên soạn: ThuVienDeThi.com 
Câu 11. (1,0 điểm)
 Lời giải / yêu cầu đạt Điểm
Sửa đúng: gạch thuộc vật liệu qua sản xuất (chấp nhận gọi vật liệu nhân tạo), 
 0,5
đất sét là nguyên liệu tự nhiên.
Giải thích sự khác nhau giữa nguyên liệu tự nhiên và sản phẩm đã qua sản 
 0,5
xuất; chỉ nêu hai nhóm mà không giải thích: chưa có điểm tiêu chí này.
Câu 12. (2,0 điểm)
 Lời giải / yêu cầu đạt Điểm
a) Nêu bản thiết kế là căn cứ thống nhất vị trí/kích thước cho các nhóm thợ. 0,5
Giải thích bộ phận phải phù hợp nhau; nêu được ví dụ như khung cửa vừa vị trí 
 0,5
chừa trên tường hoặc quan hệ tương đương.
b) Xác định phải bổ sung bước hoàn thiện sau thi công thô. 0,25
Đề xuất các công việc gắn với yêu cầu: xử lí tường (trát/sơn), nền dễ lau (lát 
nền hoặc tương đương), bố trí hai chỗ học. Đủ ba nhu cầu: 0,5; đáp ứng đúng 0,5
một hoặc hai nhu cầu: 0,25. Chỉ ghi tên bước, không có việc cụ thể: 0.
Chuyển mốc bàn giao đến sau khi hoàn thiện đáp ứng các yêu cầu, không giữ 
bàn giao ngay sau thi công thô. Ý b dùng dữ kiện riêng, không phụ thuộc câu 0,25
trả lời ý a; không trừ lại lỗi ý a.
Câu 13. (2,0 điểm)
 Lời giải / yêu cầu đạt Điểm
Bố trí hai em cùng học ở A; không đưa học sinh vào phòng B có âm thanh ti vi. 0,5
Bật A và B; tắt C khi trống. Chỉ nói tắt bớt đèn nhưng không xác định phù hợp 
 0,5
người dùng: tối đa 0,25.
Giải thích A đủ bàn, đủ sáng cho hai em và không bị tiếng ti vi ảnh hưởng; bố 
 0,5
vẫn dùng B.
Chỉ ra giảm chiếu sáng phòng C không dùng trong cùng khoảng thời gian, 
không đánh đổi nhu cầu hoặc sửa nhà/mua thiết bị. Không yêu cầu tính điện 
 0,5
năng hay phần trăm giảm. Phương án tương đương đúng được chấm theo các 
tiêu chí tương ứng.
 69 Biên soạn: ThuVienDeThi.com 
 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
 Môn Công nghệ - Lớp 6 - Năm học 2026-2027 - Đề số 09
 Thời gian làm bài: 45 phút
 Mức độ nhận thức
 Chương/Chủ Nội dung/đơn vị Chỉ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
 TT Tổng
 đề kiến thức tiêu TNKQ TNKQ TNKQ TNKQ
 TL TL TL TL
 NLC Đ/S NLC Đ/S NLC Đ/S NLC Đ/S
 Số 
 Vai trò, cấu tạo và 1 (C1) - - 1 (C7) - - - - 1 (C16) - - - 3
 1 Nhà ở khu vực chức câu/ý
 năng Điểm 0,25 - - 0,25 - - - - 1 - - - 1,5
 Số 
 Một số kiến trúc 1 (C2) - 1 (C13) 1 (C8) - - - - - - - - 3
 2 Nhà ở câu/ý
 nhà ở
 Điểm 0,25 - 1 0,25 - - - - - - - - 1,5
 Số 1 
 1 (C3) - - 1 (C9) - - - - - - - 3
 3 Nhà ở Vật liệu xây dựng câu/ý (C14a)
 Điểm 0,25 - - 0,25 - 1 - - - - - - 1,5
 Số 1 
 Các bước xây 1 (C4) - - 1 (C10) - - - - - - - 3
 4 Nhà ở câu/ý (C14b)
 dựng nhà ở
 Điểm 0,25 - - 0,25 - 1 - - - - - - 1,5
 Số 1 
 1 (C5) - - 1 (C11) - - - - - - - 3
 5 Nhà ở Nhà thông minh câu/ý (C15a)
 Điểm 0,25 - - 0,25 - - - - 1,5 - - - 2
 Số 1 
 Sử dụng năng 1 (C6) - - 1 (C12) - - - - - - - 3
 6 Nhà ở lượng tiết kiệm, câu/ý (C15b)
 hiệu quả Điểm 0,25 - - 0,25 - 1,5 - - - - - - 2
 Tổng số câu/ý 6 - 1 6 - 3 - - 2 - - - 18
 Tổng điểm 1,5 - 1 1,5 - 3,5 - - 2,5 - - - 10 (100%)
 Tỉ lệ theo mức 25% 50% 25% 0% 100%
Ghi chú: TNKQ gồm NLC (nhiều lựa chọn) và Đ/S (đúng/sai); TL: tự luận. C là số câu; a, b, c, d là ý. Cột số câu/ý đếm ý chấm của câu nhiều ý; một câu Đ/S bốn ý vẫn là một câu chính. Đề có 16 
câu chính.
 70

Tài liệu đính kèm:

  • docxtong_hop_de_kiem_tra_cong_nghe_6_giua_hoc_ki_i_nam_hoc_2026.docx