Phan Anh Duy Nguồn: Hoc247 Đừng giới hạn thách thức – Hãy thách thức giới hạn TỔNG HỢP CÂU HỎI VẬN DỤNG CAO – CHUYÊN ĐỀ QUY LUẬT DI TRUYỀN PHẦN 1: 100 CÂU. (Đáp án tham khảo tại: Hoc247) Câu 1/. Ở một loài động vật, xét một gen có hai alen nằm ở vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X; alen A quy định vảy đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định vảy trắng. Cho con cái vảy trắng lai với con đực vảy đỏ thuần chủng (P), thu được F1 toàn con vảy đỏ. Cho F1 giao phối với nhau, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 con vảy đỏ : 1 con vảy trắng, tất cả các con vảy trắng đều là con cái. Biết rằng không xảy ra đột biến, sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Dựa vào các kết quả trên, dự đoán nào sau đây đúng? • A. Nếu cho F2 giao phối ngẫu nhiên thì ở F3 các con cái vảy trắng chiếm tỉ lệ 25%. • B. F2 có tỉ lệ phân li kiểu gen là 1 : 2 : 1. • C. Nếu cho F2 giao phối ngẫu nhiên thì ở F3 các con cái vảy đỏ chiếm tỉ lệ 12,5%. • D. Nếu cho F2 giao phối ngẫu nhiên thì ở F3 các con đực vảy đỏ chiếm tỉ lệ 43,75%. Câu 2/. Cho biết các gen phân li độc lập, trội lặn hoàn toàn, mỗi gen qui định một tính trạng. Xét phép lai (P): AaBbDDEe x aaBbDdEe. Tính theo lí thuyết, ở thế hệ con (F1), tỉ lệ kiểu hình mang hai tính trạng trội và tỉ lệ kiểu gen mang bốn alen lặn lần lượt là • A. 7/32 và 5/16 B. 7/64 và 5/16 C. 7/32 và 7/8 D. 7/64 và 7/8 Câu 3/. Ở một loài thực vật, alen A quy định lá nguyên trội hoàn toàn so với alen a quy định lá xẻ; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Cho cây lá nguyên, hoa đỏ giao phấn với cây lá nguyên, hoa trắng (P), thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình trong đó số cây lá nguyên, hoa đỏ chiếm tỉ lệ 30%. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, ở F1 số cây lá nguyên, hoa trắng thuần chủng chiếm tỉ lệ: • A. 50% B. 20% C. 10% D. 5% Câu 4/. Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao do một cặp gen quy định, tính trạng hình dạng quả do một cặp gen khác quy định. Cho cây thân cao, quả dài thuần chủng giao phấn với cây thân thấp, quả tròn thuần chủng (P), thu được F1 gồm 100% cây thân cao, quả tròn. Cho các cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó cây thân cao, quả tròn chiếm tỉ lệ 51%. Biết rằng trong quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gen với tần số như nhau. (1) F2 có 10 loại kiểu gen. (2) F2 có 4 loại kiểu gen cùng quy định kiểu hình mang một tính trạng trội và một tính trạng lặn. (3) Ở F2, số cá thể có kiểu gen khác với kiểu gen của F1 chiếm tỉ lệ 64,72 %. (4) F1 xảy ra hoán vị gen với tần số 10%. (5) Ở F2, số cá thể có kiểu hình thân thấp, quả tròn chiếm tỉ lệ 24% Trong các kết luận sau có bao nhiêu kết luận đúng? • A. 2 B. 4 C. 3 D. 5 Câu 5/. Ở một loài có cặp nhiễm sắc thể giới tính XX và XY, khi lai giữa một cặp bố mẹ thu được F1 biểu hiện ở giới đực 72 con chân thấp, lông trắng: 72 con chân cao, lồng đèn: 8 con chân thấp, lồng đèn: 8 con chân cao, lông trắng. Giới cái có 80 con chân thấp, lông trắng: 80 con chân cao, lông trắng. Biết mỗi tính trạng do một gen có hai alen quy định, chân thấp trội hoàn toàn so với chân cao. Trong các kết luận sau đây, có bao nhiêu kết luận sai? (1) Tính trạng chiều cao chân biểu hiện ở cả hai giới nên gen quy định tính trạng này nằm trên nhiễm sắc thể thường. (2) Hoán vị gen xảy ra ở con cái thế hệ P với tần số 10%. (3) Con đực ở thế hệ P tạo ra các loại giao tử: XAB = Xab = 45%, XAb=XaB = 5%. (4) Sự di truyền của hai cặp tính trạng này tuân theo quy luật phân li độc lập. • A. 3 B. 2 C. 1 D. 4 Câu 6/. Cho A quy định cây cao, a quy định cây thấp, B quy định quả đỏ, b quy định quả vàng; hai cặp gen này nằm trên một cặp nhiễm sắc thể cách nhau 20 cM. Cho D quy định chua, d quy định ngọt, H quy định quả dài, h quy định quả bầu, hai cặp gen này nằm trên một cặp nhiễm sắc thể khác nhua 40 cM. Cho phép lai: P:Ab/Ab.DH/dh × ab/aB.dH/dh. Theo lý thuyết, nhận định nào dưới đây là đúng về F1? • A. Kiểu hình trội về tất cả các tính trạng chiếm 12%. Phan Anh Duy Nguồn: Hoc247 Đừng giới hạn thách thức – Hãy thách thức giới hạn • B. Có tối đa 70 loại kiểu gen. • C. Kiểu gen dị hợp về 1 trong 4 cặp gen trên chiếm 23%. • D. Kiểu gen đồng hợp lặn chiếm 21%. Câu 7/. Cho giao phối giữa gà trống chân cao, lông xám với gà mái cùng kiểu hình (P), thu được ở F1: - Giới đực: 75% chân cao, lông xám: 25% chân cao, lông vàng. - Giới cái: 30% chân cao, lông xám: 7, 5% chân thấp, lông xám: 42, 5% chân thấp, lông vàng: 20% chân cao, lông vàng. Biết rằng không xảy ra đột biến, tính trạng chiều cao chân do một cặp gen có hai alen (A, a) quy định. (1) Gen quy định chiều cao chân nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X, không có alen tương ứng trên Y. (2) Ở F1, gà lông xám và gà lông vàng có tỉ lệ tương ứng là 9: 7. (3) Một trong hai cặp gen quy định màu lông gà nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X. (4) Gà trống (P) xảy ra hoán vị gen với tần số 40%. (5) Gà trống chân cao, lông xám, thuần chủng ở F1 chiếm tỉ lệ 5%. (6) Ở F1 có 4 kiểu gen quy định gà mái chân cao, lông vàng. • A. 6 B. 3 C. 4 D. 5 Câu 8/. Ở một loài thực vật, khi cho cây (P) tự thụ phấn, ở F1 thu được tỉ lệ kiểu hình: 46,6875% hoa đỏ, thân cao. 9,5625% hoa đỏ, thân thấp. 28,3125% hoa trắng, thân cao. 15,4375% hoa trắng, thân thấp. Biết rằng tính trạng chiều cao do một gen có hai alen quy định. Điều nào sau đây không đúng? • A. Hoán vị gen hai bên với tần số f=30%;f=30%; • B. Cây hoa đỏ, thân cao dị hợp tử ở F1 luôn chiếm tỉ lệ 43, 625%. • C. Hoán vị gen một bên với tần số f=49%.f=49%. • D. Trong tổng số số cây hoa trắng, thân thấp ở F1, cây mang kiểu gen đồng hợp tử chiếm tỉ lệ 43, 3198%. Câu 9/. Ở một loài thực vật, xét 2 gen nằm trong nhân tế bào, mỗi gen đều có 2 alen, các gen phân li đôc lập cùng quy định một tính trạng. Cho hai cây (P) thuần chủng khác nhau về cả hai cặp gen giao phấn với nhau, thu được F1. Cho F1 lai với cơ thể đồng hợp tử lặn về cả hai cặp gen, thu được Fa. Biết không xảy ra đột biến, sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Theo lý thuyết, trong các trường hợp về tỉ lệ kiểu hình sau đây, có tối đa bao nhiêu trường hợp phù hợp với tỉ lệ kiểu hình của Fa? (1) Tỉ lệ 9: 3: 3: 1. (2) Tỉ lệ 3: 1. (3) Tỉ lệ 1: 1. (4) Tỉ lệ 3: 3: 1: 1. (5) Tỉ lệ 1: 2: 1. (6) Tỉ lệ 1: 1: 1: 1. • A. 2 B. 3 C. 5 D. 4 Câu 10/. Ở một loài động vật, cho con cái (XX) mắt đỏ thuần chủng lai với con đực (XY) mắt trắng thuần chủng được F1 đồng loạt mắt đỏ. Cho con đực F1 lai phân tích, đời F2 có tỉ lệ 2 đực mắt trắng: 1 cái mắt trắng: 1 cái mắt đỏ. Cho F1 giao phối tự do được F2. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (1) Gen qui định tính trạng di truyền trội lặn hoàn toàn. (2) Gen qui định tính trạng di truyền liên kết với nhiễm sắc thể giới tính X ở vùng không tương đồng. (3) Lấy ngẫu nhiên một cá thể mắt đỏ F2, xác suất để thu được 1 cá thể đực là 1/3 (4) Tỉ lệ con cái mắt đỏ thuần chủng thu được ở F2 là 1/16. • A. 2 B. 1 C. 4 D. 3 Câu 11/. Ở ruồi giấm, khi lai (P) hai dòng thuần chủng khác nhau bởi cặp các tính trạng tương phản được F1 đồng loạt thân xám, cánh dài. Cho F1 giao phối tự do thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 67,5% thân xám, cánh dài: 17,5% thân đen, cánh ngắn: 7,5% thân xám, cánh dài: 7,5% thân đen, cánh dài. Cho biết mỗi tính trạng do 1 gen qui định. Nếu cho con cái F1 lai với con đực có kiểu hình thân xám, cánh ngắn ở F2 thì loại kiểu hình thân xám, cánh dài ở đời con chiếm tỉ lệ: Phan Anh Duy Nguồn: Hoc247 Đừng giới hạn thách thức – Hãy thách thức giới hạn • A. 50% B. 7,5% C. 35% D. 42,5% Câu 12/. Lai giữa con đực cánh dài, mắt đỏ với cái cánh dài, mắt đỏ, F1 thu được tỉ lệ kiểu hình 14,75% con đực mắt đỏ, cánh dài; 18,75% đực mắt hồng, cánh dài; 6,25% đực mắt hồng, cánh cụt; 4% đực mắt đỏ, cánh cụt; 4% đực mắt trắng, cánh dài; 2,25% đực mắt trắng, cánh cụt; 29,5% cái mắt đỏ, cánh dài; 8% cái mắt đỏ, cánh cụt; 8% cái mắt hồng, cánh dài; 4,5% cái mắt hồng, cánh cụt. Biết kích thước cánh 1 cặp alen quy định (D,d), con đực có cặp nhiễm sắc thể giới tính XY. Kiểu gen của P là: • A. AB/ab.XDXd×AB/ab.XDY B. AD/ad.XBXb×AD/ad.XBY • C. Aa.BD/bd×Aa.BD/bd D. Ad/aD.XBXb×Ad/aD.XBY Câu 13/. Một loài thực vật, nếu có cả hai gen A và B trong cùng kiểu gen cho kiểu hình hoa đỏ, kiểu gen thiếu 1 loại allen trội cho hoa vàng, kiểu gen đồng hợp lặn cho hoa trắng. Cho P thuần chủng hoa đỏ lai với hoa trắng thu được F1 100% hoa đỏ, cho cây hoa đỏ F1 lai ngược trở lại với cây hoa trắng ở P thu được F2. Cho F2 giao phấn với nhau thu được F3. Xác định tỷ lệ phân ly kiểu hình ở F3? • A. 9 Đỏ: 6 Vàng: 1 Trắng B. 49 Đỏ: 126 Vàng: 81 Trắng • C. 49 Đỏ: 12 Vàng: 8 Trắng D. 49 Đỏ: 81Vàng: 126 Trắng Câu 14/. Khi quan sát quá trình giảm phân và thụ tinh ở cặp bố mẹ P:AB/ab.DE/de × AB/ab.DE/de, một nhà khoa học đã ghi lại số liệu như sau: Ở các tế bào sinh tinh có: 20% tế bào có xảy ra hiện tượng hoán vị ở cặp AB/ab, còn cặp DE/de không hoán vị gen, 30% tế bào có xảy ra hiện tượng hoán vị ở cặp DE/de, còn cặp AB/ab không hoán vị gen, các tế bào còn lại đều không có xảy ra hiện tượng hoán vị ở cặp AB/ab và DE/de. Ở các tế bào sinh trứng không xảy ra hoán vị gen trên cả hai cặp gen. Về mặt lý thuyết, có bao nhiêu kết luận đúng trong các kết luận nêu ra dưới đây? (1) có tất cả 16 loại tinh trùng và 4 loại trứng được sinh ra (2) Tỷ lệ tinh trùng mang tất cả các alen lặn là 14% (3) Tổng loại kiểu gen tối đa sinh ra ở đời con là 42, (4) Tỷ lệ kiểu hình mang tất cả các tính trạng lặn ở đời con là 4,6875% (5) Tỷ lệ kiểu gen có chứa allen lặn là 61646164 • A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 15/. Một loài thực vật, khi cho giao phấn giữa cây quả dẹt với cây quả bầu dục(P), thu được F1 gồm toàn cây quả dẹt. Cho cây F1 lai với cây đồng hợp lặn về các cặp gen, thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 cây quả dẹt: 2 cây quả tròn: 1 cây quả bầu dục. Cho cây F1 tự thụ phấn thu được F2. Cho tất cả các cây quả tròn F2 giao phấn với nhau thu được F3. Lấy ngẫu nhiên một cây F3 đem trồng, theo lí thuyết, xác suất để cây này có kiểu hình quả bầu dục là: A. 1/9 B. 1/12 C. 1/36 D. 3/36 Câu 16/. Cho phép lai sau đây ở ruồi giấm: P:Ab/aB.XMXm × AB/ab.XMY . Biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn, F1 có kiểu hình mang ba tính trạng trội và ba tính trạng lặn chiếm 42,5%. Có bao nhiêu kết luận đúng trong số các kết luận sau đây? 1) Số cá thể đực mang 1 trong 3 tính trạng trội ở F1 chiếm 11,25%. 2) Số cá thể cái mang kiểu gen đồng hợp về cả 3 cặp gen trên chiếm 21%. 3) Tần số hoán vị gen ở giới cái là 40%. 4) Số cá thể cái mang cả ba cặp gen dị hợp ở F1 chiếm 2,5%. A. 2 B. 3 C. 1 D. 4 Câu 17/. Một loài thực vật, mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Cho cây thân cao, hoa đỏ giao phấn với cây thân thấp, hoa trắng (P), thu được F1 có 100% cây thân cao, hoa đỏ. Cho F1giao phấn với nhau, thu được F2 có 4 loại kiểu hình, trong đó cây thân cao, hoa trắng chiếm 16%. Biết không xảy ra đột biến nhưng có hoán vị gen ở cả đực và cái với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai? I. Trong quá trình phát sinh giao tử của cơ thể F1 đã xảy ra hoán vị gen với tần số 40%. II. Nếu cho F1 lai phân tích thì sẽ thu được Fa có 4 kiểu hình, trong đó cây thân thấp, hoa trắng chiếm 20%. III. Lấy ngẫu nhiên một cây thân thấp, hoa đỏ ở F2, xác suất thu được cây thuần chủng là 1/3 . IV. Lấy ngẫu nhiên một cây thân cao, hoa đỏ ở F2, xác suất thu được cây thuần chủng là 2/7 A. 3 B. 2 C. 4 D. 1 Câu 18/. Một loài thú, cho con đực mắt trắng, đuôi dài giao phối với con cái mắt đỏ, đuôi ngắn (P), thu được F1 có 100% con mắt đỏ, đuôi ngắn. Cho F1 giao phối với nhau, thu được F2 có kiểu hình gồm: Ở giới cái có 100% cá thể mắt đỏ, đuôi ngắn; Ở giới đực có 45% cá thể mắt đỏ, đuôi ngắn; 45% cá thể mắt trắng, đuôi dài; 5% cá thể mắt trắng, đuôi ngắn; Phan Anh Duy Nguồn: Hoc247 Đừng giới hạn thách thức – Hãy thách thức giới hạn 5% cá thể mắt đỏ, đuôi dài. Biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Đời F2 có 8 loại kiểu gen. II. Đã xảy ra hoán vị gen ở giới cái với tần số 10%. III. Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể cái ở F2, xác suất thu được cá thể thuần chủng là 20%. IV. Nếu cho cá thể cái F1 lai phân tích thì sẽ thu được Fa có các cá thể đực mắt đỏ, đuôi dài chiếm 2,5%. ` A. 3 B. 1 C. 2 D. 4 Câu 19/. Đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; hai cặp gen di truyền phân li độc lập với nhau. Cho 2 cây thân cao, hoa trắng (P) tự thụ phấn, thu được F1. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, F1có thể có những tỉ lệ kiểu hình nào sau đây? I. 100% cây thân cao, hoa trắng. II. 7 cây thân cao, hoa trắng: 1 cây thân thấp, hoa trắng. III. 2 cây thân cao, hoa trắng: 1 cây thân thấp, hoa trắng. IV. 3 cây thân cao, hoa trắng: 1 cây thân thấp, hoa trắng. A. 1 B. 4 C. 2 D. 3 Câu 20/. Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa vàng; alen B quy định cánh hoa thẳng trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh hoa cuộn. Lai hai cây (P) với nhau, thu được F1 gồm toàn cây hoa đỏ, cánh thẳng. Cho các cây Fx tự thụ phấn, thu được F2 gồm 25% cây hoa đỏ, cánh cuộn; 50% cây hoa đỏ, cánh thẳng; 25% cây hoa vàng, cánh thẳng. Cho biết không xảy ra đột biến, từ kết quả của phép lai trên có thể rút ra kết luận: A. Kiểu gen của các cây F1 là Aabb, các gen phân li độc lập. • B. Kiểu gen của các cây F1 là AaBb, các gen phân li độc lập. • C. Kiểu gen của các cây F1 là AB/ab, các gen liên kết hoàn toàn. • D. Kiểu gen của các cây F1 là Ab/aB, các gen liên kết hoàn toàn. Câu 21/. Ở ruồi giấm, gen B trên nhiễm sắc thể giới tính X gây chết ở giới đực, ở giới cái các gen này chết ở kiểu gen đồng hợp trội. Nhưng ruồi giấm cái dị hợp về gen này có kiểu hình cánh mấu nhỏ. Ruồi giấm còn lại có cánh bình thường. Khi giao phối giữa ruồi giấm cái cánh có mấu nhỏ với ruồi giấm đực có cánh bình thường thu được F1. Cho F1 tạp giao thu được F2. Tỉ lệ ruồi đực ở F2 là: A. 3/7 B. 3/8 C. 1/7 D. 1/8 Câu 22/. Khi lai giữa chim thuần chủng đuôi dài, xoăn với chim đuôi ngắn, thẳng thu được F1 đồng loạt đuôi dài, xoăn. Cho chim trống F1 giao phối với chim mái chưa biết kiểu gen thu được thế hệ lai: 42 chim mái ngắn, thẳng, 18 chim mái ngắn, xoăn, 42 chim mái dài, xoăn. Tất cả chim trống đều có kiểu hình dài, xoăn. Biết không xảy ra hiện tượng đột biến và gây chết, mỗi tính trạng do 1 cặp gen quy định. Nếu lai phân tích chim trống F1 thì tì lệ kiểu hình đuôi ngắn, thẳng là bao nhiêu? A. 17,5% B. 7,5% C. 35% D. 15% Câu 23/. Khi lai giữa chuột lông ngắn, quăn nhiều với chuột lông dài, thẳng được F1 đồng loạt là chuột ngắn, quăn nhiều. Cho chuột F1 giao phối với chuột có kiểu gen chưa biết được thế hệ lai phân li theo tỉ lệ: 37,5% chuột lông ngắn, quăn ít. 37,5% chuột lông dài, quăn ít 12,5% chuột lông dài, thẳng. 6,25% chuột ngắn, thẳng. 6,25% chuột lông dài, quăn nhiều. Cho biết gen quy định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường; ngoài các tính trạng đã nêu, trong loài không xét các tính trạng tương phản khác, thế hệ lai được sinh ra từ 16 kiểu tổ hợp giữa các loại giao tử đực và cái, không có sự tác động của hiện tượng tương tác át chế. Nhận định nào sau đây đúng cho trường hợp trên? A. Các tính trạng được di truyền theo quy luật tương tác gen, bốn cặp gen nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể và xảy ra liên kết hoàn toàn. • B. Bốn cặp gen quy định các tính trạng đều phân li độc lập. Phan Anh Duy Nguồn: Hoc247 Đừng giới hạn thách thức – Hãy thách thức giới hạn • C. Các tính trạng di truyền theo quy luật tương tác gen và có xảy ra liên kết không hoàn toàn. • D. Hai cặp gen phân li độc lập do vậy tạo 16 tổ hợp giao tử Câu 24/. Tính trạng thân xám (A), cánh dài (B) ở ruồi giấm là trội hoàn toàn so với thân đen (a), cánh cụt (b); 2 gen quy định tính trạng trên cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường. Gen D quy định mắt màu đỏ là trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X. Thế hệ P cho giao phối ruồi cái AbaBXDXdAbaBXDXd với ruồi đực ABabXaYABabXaY được F1 180 cá thể trong số đó có 9 ruồi cái đen, dài, trắng. Cho rằng tất cả các trứng tạo ra đều tham gia vào quá trình thụ tinh và hiệu suất thụ tinh của trứng là 80%; 100% trứng thụ tinh được phát triển thành cá thể. Có bao nhiêu tế bào sinh trứng của ruồi giấm nói trên không xảy ra hoán vị gen trong quá trình tạo giao tử? A. 40 B. 135 C. 90 D. 120 Câu 25/. Ở ruồi giấm alen A qui định mắt đỏ là trội hoàn toàn so với alen a qui định mắt trắng. Cho các cá thể ruồi giấm đực và cái có 5 kiểu gen khác nhau giao phối tự do (số lượng cá thể ở mỗi kiểu gen là như nhau). Tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời lai là: A. 75% mắt đỏ: 25% mắt trắng. B. 62,5% mắt đỏ: 37,5% mắt trắng. • C. 50% mắt đỏ: 50% mắt trắng. D. 56,25% mắt đỏ: 43,75% mắt trắng. Câu 26/. Ở người, các gen mù màu đỏ - xanh lá cây (R= bình thường, r = mù màu) và bệnh hemophilia A (máu khó đông), (H = bình thường, h = bệnh hemophilia) liên kết trên nhiễm sắc thể X và cách nhau 3 đơn vị bản đồ. Một người phụ nữ có mẹ bị mù màu và có bố bị bệnh hemophilia A đang mang thai một bé trai và muốn biết khả năng con mình sẽ có thị lực bình thường và đông máu. Xác suất đứa trẻ có thị lực bình thường và không bị máu khó đông là bao nhiêu? A. 0,03 B. 0,15 C. 0,485 D. 0,01 Câu 27/. Chiều cao của cây được di truyền theo kiểu tương tác cộng gộp, mỗi alen trội đều có tác dụng làm cây cao hơn. Trong một loài cây, chiều cao được tìm thấy dao động từ 6 đến 36 cm. Cho lai hai cây 6 cm và 36cm, kết quả là tất cả các con đều cao 21 cm. Trong các cây F2, hầu hết các cây là 21cm và chỉ có 1/64 trong số đó là 6 cm. Cho biết có bao nhiêu ý sau đây đúng? 1. Ba gen liên quan đến việc xác địոh độ cao của cây. 2. Sáu kiểu hìոh khác nhau đã được quan sát thấy trong F2. 3. Có 7 kiểu gen có thể có ở cây cao 21 cm. 4. Trong F2, số сâу 11 cm tương đương với số сâу 26 cm. A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 28/. Ở một loài động vật, con cái (XX) mắt đỏ thuần chủng lai với con đực (XY) mắt trắng thuần chủng được F1 đồng loạt mắt đỏ. Cho con đực F1 lai phân tích, đời Fa thu được 50% con đực mắt trắng: 25% con cái mắt đỏ: 25% con cái mắt trắng. Nếu cho F1 giao phối tự do thì ở F2 loại cá thể đực mắt trắng chiếm tỉ lệ: A. 18,75% B. 31,25% C. 25% D. 37,5% Câu 29/. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số 24%. Theo lí thuyết, phép lai AaBb.De/dE × aaBb.De/dEcho đời con có tỉ lệ kiểu gen dị hợp tử về cả bốn cặp gen và tỉ lệ kiểu hình trội về cả bốn tính trạng trên lần lượt là A. 7,94% và 21,09% B. 7,22% và 20,25% • C. 7,94% và 19,29% D. 7,22% và 19,29% Câu 30/. Lai ruồi giấm: ♀ AaBb DE/de x ♂ Aabb DE/de thu được tỉ lệ kiểu hình trội cả 4 tính trạng ở đời con là 26,25%. Biết 1 gen quy định 1 tính trạng, trội lặn hoàn toàn, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Tính theo lí truyết, trong các kết luận sau có bao nhiêu kết luận không đúng? (1) Số loại kiểu gen tối đa thu được ở đời con là 42, kiểu hình là 16. (2) Số loại kiểu gen tối đa thu được ở đời con là 60, kiểu hình là 16. (3) Tỉ lệ kiểu hình lặn về tất cả các tính trạng ở đời con là 2,5%. (4) Tần số hoán vị gen là 40%. (5) Tỉ lệ kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn ở đời con là 45%. Phan Anh Duy Nguồn: Hoc247 Đừng giới hạn thách thức – Hãy thách thức giới hạn A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 31/. Cho ruồi giấm thuần chủng mắt đỏ, cánh nguyên giao phối với ruồi giấm mắt
Tài liệu đính kèm: