Tài liệu trắc nghiệm ôn thi THPT Quốc gia môn Địa lí (Phần 4) - Năm học 2016-2017 - Nguyễn Hải Dương

doc 20 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 16/12/2025 Lượt xem 62Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Tài liệu trắc nghiệm ôn thi THPT Quốc gia môn Địa lí (Phần 4) - Năm học 2016-2017 - Nguyễn Hải Dương", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu trắc nghiệm ôn thi THPT Quốc gia môn Địa lí (Phần 4) - Năm học 2016-2017 - Nguyễn Hải Dương
CƠ CẤU NGÀNH CÔNG NGHIỆP
Câu 1. Ý nào sau đây không phải là phương hướng chủ yếu để tiếp tục hoàn thiện cơ cấu ngành công nghiệp ở nước ta hiện nay?
A. Xây dựng một cơ cấu ngành công nghiệp tương đối linh hoạt.
B. Đẩy mạnh phát triển ở tất cả các ngành công nghiệp.
C. Đầu tư theo chiều sâu, đổi mới trang thiết bị và công nghệ.
D. Đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm.
Câu 2. Vùng chiếm tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp cao nhất ở nước ta là
A. Đồng bằng sông Hồng.	B. Duyên hải Nam Trung Bộ.
C. Đông Nam Bộ.	D. Đồng bằng sông Cửu Long.
Câu 3. Sản xuất thủy điện là chuyên môn hóa sản xuất của cụm công nghiệp
A. Đáp Cầu - Bắc Giang.	B. Đông Anh – Thái Nguyên
C. Hòa Bình- Sơn La.	D. Nam Định – Ninh Bình – Thanh Hóa
Câu 4. Ba vùng có giá trị sản xuất công nghiệp chiếm 80% sản lượng của cả nước là
A. Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long
B. Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long, Bắc Trung Bộ
C. Đồng bằng sông Cửu Long, Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ
D. Bắc Trung Bộ, Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long
Câu 5. Ngành nào sau đây không được xem là ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta hiện nay?
A. Dệt –  may.	`	B. Luyện kim.
C. Chế biến lương thực thực phẩm.	D. Năng lượng.
Câu 6. Cơ cấu công nghiệp được biểu hiện ở
A. các ngành công nghiệp trong toàn bộ hệ thống các ngành công nghiệp.
B. mối quan hệ giữa các ngành trong toàn bộ hệ thống các ngành công nghiệp.
C. tỉ trọng giá trị sản xuất của từng ngành trong toàn bộ hệ thống các ngành công nghiệp.
D. thứ tự về giá trị sản xuất của mỗi ngành trong toàn b ộ hệ thống các ngành công nghiệp.
Câu 7. Hướng chuyên môn hoá của tuyến công nghiệp Hải Phòng- Hạ Long- Cẩm Phả là
A. vật liệu xây dựng, khai thác than và cơ khí.   
B. cơ khí, điện tử và vật liệu xây dựng.
C. cơ khí, chế biến thực phẩm và luyện kim.     
D. dệt- may, xi măng và hoá chất.
Câu 8. Theo cách phân loại hiện hành, cơ cấu ngành công nghiệp của nước ta có
A. 2 nhóm với 28 ngành.	B. 3 nhóm với 29 ngành.
C. 3 nhóm với 30 ngành.	D. 5 nhóm với 31 ngành.
Câu 9. Phân hoá học là sản phẩm của ngành công nghiệp
A. năng lượng.   	B. vật liệu xây dựng.
C. công nghiệp hóa chất.	D. chế biến và hàng tiêu dùng.
Câu 10. Ở Bắc Bộ, Đồng bằng sông Hồng là nơi có mức độ tập trung công nghiệp cao nhất cả nước được thể hiện ở
A. là vùng có tỉ trọng giá trị sản lượng công nghiệp cao nhất trong các vùng.
B. là vùng có các trung tâm công nghiệp có quy mô lớn nhất cả nước.
C. là vùng tập trung nhiều các trung tâm công nghiệp nhất cả nước.
D. là vùng có những trung tâm công nghiệp nằm rất gần nhau.
Câu 11. Đây không phải là một đặc điểm quan trọng của các ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta hiện nay
A. có thế mạnh lâu dài để phát triển.
B. đem lại hiệu quả kinh tế cao.
C. có tác động đến sự phát triển các ngành khác.
D. chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu giá trị sản phẩm.
Câu 12. Đông Nam Bộ trở thành vùng dẫn đầu cả nước về hoạt động công nghiệp nhờ
A. có mức độ tập trung công nghiệp cao nhất nước.
B. giàu có nhất nước về nguồn tài nguyên thiên nhiên.
C. khai thác một cách có hiệu quả các thế  mạnh vốn có.
D. có dân số đông, lao động dồi dào và có trình độ tay nghề cao.
Câu 13.  Trung tâm công nghiệp có quy mô lớn nhất của Duyên hải miền Trung là
A. Thanh Hoá.   	B. Vinh. 	C. Đà Nẵng.   	D. Quy Nhơn.
Câu 14. Năm 2005, khu vực hiện chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu giá trị sản lượng công nghiệp của nước ta là
A. quốc doanh.    	B. tập thể.	C. tư nhân và cá thể.   D. có vốn đầu tư nước ngoài.
Câu 15. Dựa vào biểu đồ sau:
Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây?
A. Quy mô và cơ cấu ngành công nghiệp giai đoạn 1996 – 2005.
B. Sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo nhóm ngành giai đoạn 1996 – 2005.
C. Tốc độ tăng trưởng các ngành công nghiệp giai đoạn 1996 – 2005.
D. Hiện trạng sản xuất các ngành công nghiệp giai đoạn 1996 – 2005.
VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN MỘT SỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM
Câu 1. Vùng tập trung than nâu với quy mô lớn ở nước ta là
A. Quảng Ninh.	B. Lạng Sơn.	C. Đồng bằng sông Hồng.	D. Cà Mau.
Câu 2. Đường dây 500 KV nối liền
A. Hà Nội - Thành phố Hồ Chí Minh.	B. Hoà Bình - Phú Lâm.
C. Lạng Sơn - Cà Mau.	D. Hoà Bình - Cà Mau.
Câu 3. Nhà máy điện chạy bằng dầu có công suất lớn nhất hiện nay là
A. Phú Mỹ. B. Phả Lại.	C. Hiệp Phước.	D. Hoà Bình.
Câu 4. Điểm khác nhau giữa các nhà máy nhiệt điện ở miền Bắc và các nhà máy nhiệt điện ở miền Nam là
A. các nhà máy ở miền Nam thường có quy mô lớn hơn.
B. miền Bắc chạy bằng than, miền Nam chạy bằng dầu hoặc khí.
C. miền Bắc nằm gần vùng nguyên liệu, miền Nam gần các thành phố.
D. các nhà máy ở miền Bắc được xây dựng sớm hơn các nhà máy ở miền Nam.
Câu 5. Nguồn dầu khí của nước ta hiện nay được khai thác chủ yếu từ
A. bể trầm tích Trung Bộ.	B. bể trầm tích sông Hồng.
C. bể trầm tích Nam Côn Sơn.	D. bể trầm tích Thổ Chu - Mã Lai.
Câu 6. Khó khăn lớn nhất của việc khai thác thuỷ điện của nước ta là
A. sông ngòi ngắn dốc, tiềm năng thuỷ điện thấp.
B. miền núi và trung du cơ sở hạ tầng còn yếu.
C. sự phân mùa của khí hậu làm lượng nước không đều.
D. sông ngòi của nước ta có lưu lượng nhỏ.
Câu 7. Đây là 2 nhà máy thuỷ điện đang được xây dựng ở Trung du và miền núi Bắc Bộ
A. Hoà Bình, Tuyên Quang.	B. Thác Bà, Sơn La.
C. Tuyên Quang, Sơn La.	D. Hòa Bình, Na Hang.
Câu 8. Nhà máy đường Lam Sơn gắn với vùng nguyên liệu mía ở 
A. Đồng bằng sông Cửu Long. 	B. Đông Nam Bộ.
C. Duyên hải Nam Trung Bộ.	D. Bắc Trung Bộ.
Câu 9. Thành phố Hồ Chí Minh có ngành xay xát phát triển nhờ
A. có cơ sở hạ tầng phát triển.	B. gần vùng nguyên liệu.
C. có thị trường lớn, phục vụ xuất khẩu.	D. có truyền thống lâu đời.
Câu 16. Thế mạnh hàng đầu để phát triển công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm ở nước ta hiện nay là
A. có thị trường xuất khẩu rộng mở.
B. có nguồn lao động dồi dào, lương thấp.
C. có nguồn nguyên liệu tại chỗ đa dạng phong phú.
D. có nhiều cơ sở, phân bố rộng khắp trên cả nước.
Câu 17. Sa Huỳnh là nơi nổi tiếng nước ta với sản phẩm
A. muối.	B. nước mắm.	 C. chè.	D. đồ hộp.
Câu 19. Cà Ná là nơi sản xuất muối nổi tiếng của nước ta thuộc tỉnh
A. Nam Định.	 B. Quảng Ngãi.	 C. Ninh Thuận.	D. Kiên Giang.
Câu 20. Tân Mai là tên một nhà máy giấy lớn của tỉnh
A. Phú Thọ. B. Đồng Nai.	 C. Hà Giang.	D. Bình Dương.
Câu 21. Nhà máy điện nào sau đây không chạy bằng tuốc bin khí?
A. Phả Lại.	B. Phú Mĩ.	 C. Bà Rịa.	D. Cà Mau
Câu 22. Nhà máy điện nào sau đây chạy bằng dầu?
A. Bà Rịa.	B. Hiệp Phước.	 C. Phả Lại.	D. Phú Mĩ.
Câu 23. Nhà máy điện nào sau đây không chạy bằng than?
A. Uông Bí.	B. Na Dương.	 C. Thủ Đức.	D. Ninh Bình.
Câu 24. Công nghiệp năng lượng gồm các phân ngành
A. khai thác nguyên, nhiên liệu và công nghiệp điện lực.
B. khai thác nguyên, nhiên liệu và nhiệt điện.
C. khai thác than, dầu khí và nhiệt điện.
D. khai thác than, dầu khí và thủy điện.
Câu 25. Cho bảng số liệu sau: 
SẢN LƯỢNG DẦU THÔ KHAI THÁC CỦA NƯỚC TA QUA MỘT SỐ NĂM
Năm 
1986
2000
2005
2010
2013
Sản lượng (nghìn tấn)
40
16291
18519
15185
16705
Ý nào sau đây đúng với bảng số liệu trên?
A. Sản lượng khai thác dầu thô liên tục tăng trong giai đoạn từ năm 1986 đến 2013.
B. Sản lượng khai thác dầu thô liên tục giảm trong giai đoạn từ năm 1986 đến 2005, từ năm 2005 đến năm 2013 lại tăng.
C. Từ năm 2010 đến năm 2013, sản lượng khai thác dầu thô không biến động.
D. Sản lượng khai thác dầu thô tăng 417,6 lần từ năm 1986 đến năm 2013.
Câu 26. Thế mạnh hàng đầu để phát triển công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm ở nước ta hiện nay là
A. có thị trường xuất khẩu rộng mở. 
B. có nguồn lao động dồi dào, lương thấp.
C. có nguồn nguyên liệu tại chỗ đa dạng phong phú.
D. có nhiều cơ sở, phân bố rộng khắp trên cả nước.
Câu 27. Cho bảng số liệu sau:
SẢN LƯỢNG THAN, DẦU THÔ VÀ ĐIỆN CỦA VIỆT NAM
Sản phẩm
1995
2000
2006
2010
Than (triệu tấn)
8,4
11,6
38,9
44,,8
Dầu thô (triệu tấn)
7,6
16,3
17,2
15,0
Điện (tỉ KWh)
14,7
26,7
59,1
91,7
 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2011, Nhà xuất bản thống kê, 2012)
Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng sản lượng than, dầu thô, điện của nước ta trong giai đoạn 1995 – 2010 là
A. biểu đồ miền.	B. biểu đồ cột chồng.
C. biểu đồ đường.	D. biểu đồ kết hợp cột và đường.
VẤN ĐỀ TỔ CHỨC LÃNH THỔ CÔNG NGHIỆP
Câu 1. Ở nước ta, vùng có nhiều khu công nghiệp tập trung nhất là
A. Đồng bằng sông Hồng.	B. Duyên hải miền Trung.
C. Đông Nam Bộ.	D. Đồng bằng sông Cửu Long.
Câu 2. Tỉnh Lâm Đồng nằm trong vùng công nghiệp
A. số 3.	B. số 4.	C. số 5.	D. số 6.
Câu 3. Đặc điểm của một khu công nghiệp tập trung là
A. thường gắn liền với một đô thị vừa hoặc lớn.
B. có phân định ranh giới rõ ràng, không có dân cư sinh sống.
C. thường gắn liền với một điểm dân cư, có vài xí nghiệp.
D. ranh giới mang tính quy ước, không gian lãnh thổ khá lớn.
Câu 4. Các địa điểm dưới đây, nơi nào là một điểm công nghiệp?
A. Quy Nhơn. B. Tĩnh Túc.	C. Bắc Giang.	D. Hạ Long.
Câu 5. Hình thức tổ chức lãnh thổ nào sau đây không được xem tương đương với một khu công nghiệp?
A. Khu chế xuất.	B. Khu công nghệ cao.
C. Khu công nghiệp tập trung.	D. Khu kinh tế mở.
Câu 6. Đây là các khu công nghiệp tập trung của nước ta xếp theo thứ tự từ Bắc vào Nam
A. Đồ Sơn, Nhơn Hội, Hoà Khánh, Chân Mây, Tân Thuận.
B. Tân Thuận, Nhơn Hội, Hoà Khánh, Chân Mây, Đồ Sơn.
C. Đồ Sơn, Nhơn Hội, Hoà Khánh, Tân Thuận, Chân Mây.
D. Đồ Sơn, Chân Mây, Hoà Khánh, Nhơn Hội, Tân Thuận.
Câu 7. Trung tâm công nghiệp có ý nghĩa quốc gia ở nước ta hiện nay là
A. Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh.
B. Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng.
C. Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Cần Thơ.
D. Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Cần Thơ, Nam Định.
Câu 8. Hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp trẻ tuổi nhất của nước ta là
A. điểm công nghiệp.	B. khu công nghiệp.
C. trung tâm công nghiệp.	D. vùng công nghiệp.
Câu 9. Các điểm công nghiệp đơn lẻ thường hình thành ở các tỉnh miền núi của
A. Bắc Trung Bộ, Tây Bắc.
B. Tây Bắc, Tây Nguyên.
C. Đông Nam Bộ, Tây Nguyên.
D. Duyên hải Nam Trung Bộ, Đông Nam Bộ.
Câu 10. Khu công nghiệp được hình thành ở nước ta từ
A. những năm 70 của thế kỉ XX.	B. những năm 80 của thế kỉ XX.
C. những năm 90 của thế kỉ XX.	D. những năm đầu của thế kỉ XXI.
Câu 11. Ý nào sau đây không đúng với khu công nghiệp?
A. Do chính phủ quyết định thành lập.
B. Không có ranh giới địa lí xác định.
C. Không có dân cư sinh sống.
D. Chuyên sản xuất công nghiệp và thực hiện các dịch vụ hỗ trợ sản xuất công nghiệp.
Câu 12. Đặc điểm nào sau đây không phải của điểm công nghiệp?
A. Chỉ bao gồm 1-2 xí nghiệp riêng lẻ
B. Phân bố gần nguồn nguyên, nhiên liệu hoặc trung tâm tiêu thụ
C. Giữa các xí nghiệp không có mối liên hệ về sản xuất
D. Mới được hình thành ở nước ta từ thập niên 90 của thế kỉ XX cho đến nay.
Câu 13. Vùng công nghiệp số 6 thuộc
A. các tỉnh Đông Nam Bộ và Bình Thuận, Lâm Đồng.
B. các tỉnh thuộc đồng bằng sông Cửu Long.
C. các tỉnh thuộc Tây Nguyên, trừ Lâm Đồng.
D. các tỉnh thuộc Tây Nguyên và Lâm Đồng.
Câu 14. Những trung tâm nào sau đây được xếp vào nhóm có ý nghĩa địa phương (hoặc quy mô nhỏ)?
A. Thái Nguyên, Vĩnh Phúc, Biên Hòa, Cần Thơ.
B. Thái Nguyên, Lào Cai, Quảng Ninh, Hải Phòng.
C. Biên Hòa, Vinh, Nam Định, Đà Nẵng.
D. Việt Trì, Thái Nguyên, Vinh, Nha Trang.
Câu 15. Cho bảng số liệu sau: 
SẢN LƯỢNG DẦU THÔ KHAI THÁC CỦA NƯỚC TA QUA MỘT SỐ NĂM
Năm 
1986
2000
2005
2010
2013
Sản lượng (nghìn tấn)
40
16291
18519
15185
16705
Ý nào sau đây đúng với bảng số liệu trên?
A. Sản lượng khai thác dầu thô liên tục tăng trong giai đoạn từ năm 1986 đến 2013.
B. Sản lượng khai thác dầu thô liên tục giảm trong giai đoạn từ năm 1986 đến 2005 từ năm 2005 đến năm 2013 lại tăng.
C. Từ năm 2010 đến năm 2013, sản lượng khai thác dầu thô không biến động.
D. Sản lượng khai thác dầu thô tăng 417,6 lần từ năm 1986 đến năm 2013.
VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN GTVT VÀ TTLL
Câu 1. Các cảng biển nước sâu của nước ta kể theo thứ tự từ Bắc vào Nam là
A. Vũng Áng, Nghi Sơn, Chân Mây, Dung Quất, Cái Lân.
B. Cái Lân, Nghi Sơn, Vũng Áng, Chân Mây, Dung Quất.
C. Nghi Sơn, Cái Lân, Vũng Áng, Chân Mây, Dung Quất.
D. Cái Lân, Vũng Áng, Nghi Sơn, Dung Quất, Chân Mây.
Câu 2. Hai thành phố được nối với nhau bằng đường sắt là
A. Hải Phòng - Hạ Long.	B. Vũng Tàu - Thành phố Hồ Chí Minh.
C. Đà Lạt - Đà Nẵng.	D. Hà Nội - Thái Nguyên.
Câu 3. Đặc điểm của mạng lưới đường ô tô của nước ta là
A. mật độ thuộc loại cao nhất khu vực.	B. hơn một nửa đã được trải nhựa.
C. về cơ bản đã phủ kín các vùng.	D. chủ yếu chạy theo hướng Bắc - Nam.
Câu 4. Đường quốc lộ 1A không đi qua thành phố này
A. Cần Thơ.	B. Việt Trì.	C. Thanh Hoá.	D. Biên Hoà.
Câu 5. Từ Bắc vào Nam, đường quốc lộ 1A đi qua lần lượt các tỉnh thành 
A. Hà Nam, Hà Tĩnh, Bắc Giang, Cần Thơ, An Giang.
B. Bắc Giang, Hà Nam, Hà Tĩnh, Đồng Nai, Cần Thơ.
C. Hà Tĩnh, Hà Nam, Bắc Giang, Đồng Nai, An Giang.
D. Bắc Giang, Phú Thọ, Thái Bình, Hà Tĩnh, Đồng Nai.
Câu 6. Dựa vào bảng số liệu sau: 
Khối lượng hàng hoá vận chuyển của nước ta phân theo loại hình vận tải.
 (Đơn vị: nghìn tấn)
Loại hình
1990
1995
2000
2005
Đường ô tô
54 640
92 255
141 139
212 263
Đường sắt
2 341
4 515
6 258
8 838
Đường sông
27 071
28 466
43 015
62 984
Đường biển
4 358
7 306
15 552
33 118
Nhận định nào chưa chính xác ?
A. Đường sông là ngành có tỉ trọng lớn thứ hai nhưng là ngành tăng chậm nhất.
B. Đường biển là ngành có tốc độ tăng nhanh nhất nhờ có nhiều điều kiện thuận lợi.
C. Đường ô tô là ngành có tỉ trọng cao nhất và tăng nhanh nhất trong các loại hình.
D. Đường sắt luôn chiếm tỉ trọng thấp nhất vì cơ sở vật chất còn nghèo và lạc hậu.
Câu 7. Loại hình giao thông vận tải thuận lợi nhất để nước ta giao lưu với các nước trong khu vực Đông Nam Á là
A. đường ôtô.	B. đường sông.	C. đường biển.	D. đường hàng không.
Câu 8. Tuyến giao thông vận tải quan trọng nhất ở nước ta hiện nay là
A. đường sắt Thống Nhất.	B. quốc lộ 1A.
C. đường biển.	D. tuyến Bắc - Nam.
Câu 9. Sân bay đang hoạt động ở Bắc Trung Bộ là
A. Huế, Đà Nẵng, Phú Bài, Chu Lai, Phù Cát.
B. Đà Nẵng, Phú Bài, Phù Cát, Chu Lai.
C. Phú Bài, Chu Lai, Vinh.
D. Vinh, Phú Bài, Đồng Hới.
Câu 10. Sân bay nội địa đang hoạt động ở Duyên hải Nam Trung Bộ xếp theo thứ tự từ Bắc vào Nam là
A. Huế, Đà Nẵng, Chu Lai, Phù Cát, Đông Tác, Cam Ranh.
B. Đà Nẵng, Chu Lai, Phù Cát, Đông Tác, Cam Ranh.
C. Chu Lai, Phù Cát, Đông Tác, Cam Ranh.
D. Phù Cát, Đông Tác, Nha Trang, Cam Ranh.
Câu 11. Cho bảng số liệu: 
KHỐI LƯỢNG HÀNG HÓA VẬN CHUYỂN THEO LOẠI HÌNH GIAO THÔNG Ở NƯỚC TA TRONG GIAI ĐOẠN 2000 - 2014
(Đơn vị: nghìn tấn)
Năm
2000
2014
Đường sắt
6258,2
7178,9
Đường ôtô
144571,8
821700,0
Đường sông
57395,3
190600,0
Đường biển
15552,5
58900,0
Đường hàng không
45,2
202,0
Tổng số
223823,0
1078580,9
Dựa vào kết quả xử lí số liệu từ bảng trên, cho biết loại hình giao thông vận tải nào có tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng hóa vận chuyển cao nhất trong giai đoạn 2000 - 2014 ở nước ta?
A. Đường sắt. 	B. Đường bộ. 	C. Đường hàng không. 	D. Đường biển.
Câu 12. Ý nào sau đây không phải là điều kiện thuận lợi để nước ta phát triển giao thông đường biển? 
A. Có các dòng biển chạy ven bờ. 	
B. Nhiều đảo, quần đảo ven bờ. 	
C. Nằm trên đường hàng hải quốc tế. 	
D. Đường bờ biển dài, nhiều vũng, vịnh rộng, kín gió. 	
Câu 13. Tuyến đường sắt dài nhất nhất nước ta là
A. tuyến Bắc- Nam.	B. tuyến Hà Nội- Lào Cai.	
C. tuyến Hà Nội- Lạng Sơn.	D. tuyến Hà Nội- Thái Nguyên.
Câu 14. Quốc lộ 1 ở nước ta chạy suốt từ
A. cửa khẩu Lào Cai đến thành phố Cần Thơ.	B. cửa khẩu Thanh Thủy đến Cà Mau.
C. cửa khẩu Hữu Nghị đến Năm Căn.	D. cửa khẩu Móng Cái đến Hà Tiên.
Câu 15. Quốc lộ 1 không đi qua vùng kinh tế nào ở nước ta?
A. Trung du và miền núi Bắc Bộ.	B. Tây Nguyên.
C. Đông Nam Bộ.	D. Đồng bằng sông Cửu Long.
Câu 16. Trục đường bộ xuyên quốc gia thứ 2 có ý nghĩa thúc đẩy sự phát triển kinh tế- xã hội của dải đất phía tây đất nước là
A. đường 26.	B. đường 9.
C. đường 14.	D. đường Hồ Chí Minh.
Câu 17. Loại hình nào sau đây thuộc về hoạt động bưu chính?
A. Điện thoại.	B. Thư, báo.	C. Intenet.	D. Fax
Câu 18. Loại hình nào sau đây thuộc mạng phi thoại?
A. Mạng điện thoại nội hạt.	B. Mạng điện thoại đường dài
C. Mạng truyền dẫn Viba.	D. Mạng Fax
Câu 19. Các tuyến đường bay trong nước được khai thác từ các đầu mối chủ yếu là
A. Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Vinh.	B. Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng.
C. TP. Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Đà Nẵng.	D. TP. Hồ Chí Minh, Nha Trang, Hà Nội.
VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH
Câu 1. Dựa vào bảng số liệu sau:
GIÁ TRỊ XUẤT, NHẬP KHẨU PHÂN THEO NHÓM HÀNG CỦA NƯỚC TA
NĂM 2005 VÀ 2014
	 (Đơn vị: triệu USD)	 
Nhóm hàng
Năm 2005
Năm 2014
Xuất khẩu
Hàng công nghiệp nặng và khoáng sản
11701
66159
Hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp
13288
59057
Hàng nông, lâm, thủy sản 
 7452
24993
Nhập khẩu
Máy móc, thiết bị, phụ tùng
 9385
56306
Nguyên, nhiên, vật liệu
23663
78367
Hàng tiêu dùng
 3792
13046
 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam, 2015)
Nhận định nào sau đây chưa chính xác ?
A. Hàng công nghiệp nặng và khoáng sản tăng tỉ trọng do sản lượng và giá dầu thô tăng.
B. Tỉ trọng hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công tăng nhanh nhờ đẩy mạnh công nghiệp hoá.
C. Tỉ trọng hàng nông, lâm, thuỷ sản giảm do giảm bớt việc xuất các nông sản thô mà chuyển qua chế biến.
D. Tỉ trọng nguyên, nhiên, vật liệu tăng do nhu cầu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Câu 2. Dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu 17 mặt hàng chủ lực của nước ta hiện nay là
A. hàng may mặc. B. hàng thuỷ sản. C. gạo. D. dầu thô.
Câu 3. Cho bảng số liệu: 
 CƠ CẤU GIÁ TRỊ XUẤT, NHẬP KHẨU CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1990-2014
 (Đơn vị: % )
Năm
1990
1992
1995
1999
2005
2014
Xuất khẩu
46,6
50,4
40,1
49,6
46,9
50,4
Nhập khẩu
53,4
49,6
59,9
50,4
53,1
49,6
Biểu đồ thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu của nước ta trong giai đoạn 1990 - 2014 là
A. tròn. 	B. cột. C. đường. 	D. miền.
Câu 4. Căn cứ vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 25, hãy cho biết nhận xét nào sau đây đúng khi nói về khách du lịch và doanh thu về du lịch nước ta giai đoạn 1995 – 2007?
A. Khách nội địa thấp hơn khách quốc tế qua các năm.
B. Doanh thu du lịch tăng liên tục qua các năm.
C. Khách quốc tế tăng nhanh hơn khách nội địa qua các năm.
D. Khách nội địa biến động qua các năm.
Câu 5. Đặc điểm không đúng về hoạt động nội thương của nước ta thời kì sau Đổi mới là
A. đã hình thành hệ thống chợ có quy mô lớn bên cạnh hệ thống chợ quê.
B. cả nước có một thị trường thống nhất, tự do lưu thông hàng hoá.
C. hàng hoá ngày càng đa dạng, chất lượng ngày càng được nâng lên.
D. đáp ứng ngày càng cao nhu cầu hàng hoá cho người dân.
Câu 6. Nước ta có khoảng bao nhiêu bãi biển lớn nhỏ? 
A. 100. 	B. 125. 	C. 150. D. 200.
Câu 7. Biểu hiện nào sau đây không nói lên được sự giàu có của tài nguyên du lịch về mặt sinh vật của nước ta?
A. Nhiều nguồn nước khoáng, nước nóng.	B. Hơn 30 vườn quốc gia.
C. Nhiều loài động vật hoang dã, thủy hải sản.	D. Có nhiều hệ sinh thái khác nhau.
Câu 8. Cho biểu đồ:
Căn cứ vào biểu đồ, hãy cho biết nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi cơ cấu giá trị xuất khẩu hàng hóa phân theo nhóm hàng của nước ta năm 2010 và năm 2014?
A. Tỉ trọng hàng công nghiệp nặng và khoáng sản giảm.
B. Tỉ trọng hàng nông, lâm thuỷ sản và hàng khác luôn nhỏ nhất.
C. Tỉ trọng hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp tăng.
D. Tỉ trọng hàng công nghiệp nặng và khoáng sản luôn lớn nhất.
Câu 9. Khu vực chiếm tỉ trọng cao nhất trong hoạt động nội thương của nước ta là
A. Nhà nước.	B. tập thể.	C. tư nhân, cá thể.	D. nước ngoài.
Câu 10. Thị trường nhập khẩu chủ yếu của nước ta hiện nay là
A. Các nước ASEAN.	B. Các nước EU.	C. Hoa Kì.	D. Trung Quốc.
Câu 11. Các di sản thế giới của nước ta tập trung nhiều nhất ở khu vực
A. Trung du và miền núi Bắc Bộ.	B. Đồng bằng sông Hồng.
C. Duyên hải miền Trung.	D. Đông Nam Bộ.
Câu 12. Ý nào sau đây không đúng với ngành nội thương của nước ta?
A. Tron

Tài liệu đính kèm:

  • doctai_lieu_trac_nghiem_on_thi_thpt_quoc_gia_mon_dia_li_phan_4.doc