Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia môn Lịch sử - Chủ đề 1: Trật tự thế giới – Quan hệ quốc tế - Hoàng Văn Dựng

pdf 14 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 06/02/2026 Lượt xem 33Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia môn Lịch sử - Chủ đề 1: Trật tự thế giới – Quan hệ quốc tế - Hoàng Văn Dựng", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia môn Lịch sử - Chủ đề 1: Trật tự thế giới – Quan hệ quốc tế - Hoàng Văn Dựng
Câu hỏi trắc nghiệm LSTG 1945 – 2000 
Gv: Hoàng Văn Dựng- THPT Bùi Dục Tài - Quảng Trị Trang 1 
CHỦ ĐỀ 1. TRẬT TỰ THẾ GIỚI – QUAN HỆ QUỐC TẾ 
Câu 1. Hội nghị Ianta (2-1945) diễn ra khi cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai 
 A. đã hoàn toàn kết thúc. B. bước vào giai đoạn kết thúc. 
 C. đang diễn ra vô cùng ác liệt. D. bùng nổ và ngày càng lan rộng. 
Câu 2. Tham dự Hội nghị Ianta (2/1945) gồm nguyên thủ đại diện cho các quốc gia nào? 
A. Liên Xô, Mĩ, Anh. B. Liên Xô, Mĩ, Pháp. 
C. Anh, Pháp, Liên Xô. D. Anh, Pháp, Mĩ. 
Câu 3. Nội dung nào sau đây không có trong “Trật tự 2 cực Ianta” ? 
A. Trật tự thế giới mới hình thành sau CTTG II. 
B. Trật tự thế giới mới hình thành sau Hội nghị Ianta. 
C. Liên Xô và Mĩ phân chia khu vực ảnh hưởng trong quan hệ quốc tế. 
D. Liên Xô và Mĩ chuyển từ đối đầu sang đối thoại, hợp tác. 
 Câu 4. Theo thỏa thuận của các nước cường quốc tại Hội nghị Ianta (2/1945), các nước Đông 
Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của 
A. Nhật Bản B. Các nước phương Tây 
C. Liên Xô. D. Mĩ 
Câu 5. Những quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945) có tác động như thế nào đối với quan hệ 
quốc tế? 
A. Tạo nên khuôn khổ của trật tự thế giới mới. 
B. Hình thành trật tự thế giới đơn cực do Mĩ chi phối. 
C. Đánh dấu sự xác lập cục diện hai cực-hai phe. 
D. Dẫn đến sự đối lập về mục tiêu giữa Liên Xô và Mĩ. 
Câu 6. Đặc điểm nổi bật của trật tự thế giới mới xác lập sau chiến tranh thế giới thứ hai là 
 A. một thế giới hoàn toàn do CNTB thao túng. 
 B. một trật tự có sự phân tuyến triệt để giữa hai phe TBCN - XHCN. 
 C. một trật tự thế giới được thiết lập trên cơ sở những nước tư bản thắng trận áp đặt quyền 
thống trị đối với các nước tư bản. 
 D. một trật tự được thiết lập trên cơ sở các nước thắng trận hợp tác để thống trị, bóc lột các 
nước bại trận, các dân tộc thuộc địa. 
Câu 7. Ngày 24-10-1945, sau khi Quốc hội các nước thành viên phê chuẩn, bản Hiến 
chương của Liên hợp quốc 
 A. được bổ sung, hoàn chỉnh. B. chính thức được công bố. 
 C. chính thức có hiệu lực. D. được chính thức thông qua. 
Câu 8. Hiến chương Liên hợp quốc nêu rõ mục đích cơ bản của tổ chức này là 
A. cứu trợ, giúp đỡ các nước về vấn đề nhân đạo. 
B. duy trì hòa bình, an ninh thế giới. 
C. giải quyết các tranh chấp xung đột quốc tế. 
D. cùng chung sống hòa bình giữa các nước. 
 (Nhiệm vụ quan trọng nhất của tổ chức Liên Hiệp quốc là gì) 
Câu 9. Nội dung nào dưới đây là nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc? 
A. Duy trì hòa bình và an ninh thế giới. 
B. Can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia. 
C. Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình. 
D. Thúc đẩy các mối quan hệ hợp tác hữu nghị. 
Câu 10. Việt Nam đã vận dụng nguyên tắc nào sau đây của Liên Hợp Quốc để giải quyết vần đề 
Biển Đông? 
 A. Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình. 
 B. Chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa 5 nước lớn (Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc). 
 C. Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước. 
 D. Bình đẳng chu quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc. 
Câu hỏi trắc nghiệm LSTG 1945 – 2000 
Gv: Hoàng Văn Dựng- THPT Bùi Dục Tài - Quảng Trị Trang 2 
Câu 11. Nhân tố chủ yếu chi phối quan hệ quốc tế sau chiến tranh thế giới thứ hai là: 
 A. Sự canh tranh khốc liệt về thị trường và thuộc địa của các nước tư bản. 
 B. Sự liên minh kinh tế khu vực và quốc tế. 
 C. Sự đối đầu giữa Liên Xô và Mĩ. 
 D. Sự phân chia giàu nghèo giữa các quốc gia. 
 (Nhân tố chủ yếu chi phối quan hệ quốc tế từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến những năm 
80 của thế kỷ XX là) 
A. Xung đột sắc tộc, dân tộc liên tiếp xảy ra. B. Chiến tranh lạnh. 
C. Sự liên minh kinh tế khu vực và quốc tế. D. Sự phân chia giàu nghèo giữa các nước 
Câu 12. Sự kiện nào dẫn đến sự tan vỡ mối quan hệ Đồng minh chống phát xít giữa Liên Xô và 
Mĩ? 
 A. Sự ra đời của “Chủ nghĩa Toruman“ và “Chiến tranh lạnh” 
 B. Việc Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử 
 C. Sự ra đời của khối NATO 
 D. Sự hình thành của hệ thống xã hội chủ nghĩa sau chiến tranh thế giới thứ hai. 
Câu 13. Nôị dung gây nhiều tranh cãi nhất giữa ba cường quốc Liên Xô, My,̃ Anh taị Hôị nghi ̣ 
Ianta (Liên Xô)? 
 A. Kết thúc chiến tranh thế giới thứ hai để tiêu diêṭ tâṇ gốc chủ nghıã phát xı́t Đức và chủ nghıã 
quân phiêṭ Nhâṭ. 
 B. Thành lâp̣ tổ chức quốc tế - Liên Hơp̣ Quốc. 
 C. Phân chia khu vưc̣ chiếm đóng và phaṃ vi ảnh hưởng của các cường quốc thắng trâṇ, 
 D. Giải quyết các hâụ quả chiến tranh, phân chia chiến lơị phẩm. 
Câu 14. Nội dung nào sau đây không có trong “Trật tự 2 cực Ianta” ? 
A. Trật tự thế giới mới hình thành sau CTTG II. 
B. Trật tự thế giới mới hình thành sau Hội nghị Ianta. 
C. Liên Xô và Mĩ phân chia khu vực ảnh hưởng trong quan hệ quốc tế. 
D. Liên Xô và Mĩ chuyển từ đối đầu sang đối thoại, hợp tác. 
Câu 15. Sự kiện nào dưới đây được xem là sự kiện khởi đầu cuộc“Chiến tranh lạnh”? 
A. Đạo luật viện trợ nước ngoài của Quốc hội Mĩ. 
B. Thông điệp của Tổng thống Mĩ Truman. 
C. Diễn văn của ngoại trưởng Mĩ Macsan. 
D. Chiến lược toàn cầu của Tổng thống Mĩ Rudơven. 
Câu 16. Cuộc “Chiến tranh lạnh” do Mĩ phát động chủ yếu nhằm mục đích gì? 
A. Khẳng định vị trí siêu cường của Mĩ. 
B. Can thiệp vũ trang vào nhiều nơi trên thế giới. 
C. Chống lại Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa. 
D. Đưa Mỹ trở thành bá chủ thế giới. 
Câu 17. Đặc điểm nổi bật trong quan hệ quốc tế trong thời kì Chiến tranh lạnh là 
A. đối lập gay gắt giữa hai siêu cường Mĩ và Liên Xô. 
B. tránh xung đột trực tiếp quân sự giữa hai siêu cường Mĩ và Liên Xô. 
C. đối đầu căng thẳng giữa hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa. 
D. vừa hợp tác vừa cạnh tranh giữa tất cả các quốc gia. 
Câu 18. Sự khác biệt cơ bản giữa “chiến tranh lạnh” và những cuộc chiến tranh thế giới đã qua: 
A. Chiến tranh lạnh làm cho thế giới luôn trong tình trạng căng thẳng 
 B. Chiến tranh lạnh chỉ diễn ra chủ yếu giữa hai nước Liên Xô và Mĩ 
C. Chiến tranh lạnh diễn ra trên mọi lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, quân sự nhưng 
không xung đột trực tiếp bằng quân sự giữa Liên Xô và Mĩ. 
D. Chiến tranh lạnh diễn ra dai dẳng, giằng co và không phân thắng bại 
Câu hỏi trắc nghiệm LSTG 1945 – 2000 
Gv: Hoàng Văn Dựng- THPT Bùi Dục Tài - Quảng Trị Trang 3 
Câu 19. Mĩ thực hiện “Kế hoạch Mácsan” (6 - 1947) nhằm mục đích gì? 
A. Tập hợp các nước Đông Âu vào liên minh quân sự chống Liên Xô và các nước Tây Âu. 
B. Tập hợp các nước Tây Âu vào liên minh kinh tế chống Liên Xô và các nước Đông Âu. 
C. Tập hợp các nước Tây Âu vào liên minh quân sự chống Liên Xô và các nước Đông Âu. 
D. Thực hiện cam kết của Mĩ đối với đồng minh trong Chiến tranh thế giới thứ hai. 
Câu 20. Chiến tranh lạnh bao trùm toàn bộ thế giới được đánh dấu bằng những sự kiện nào? 
A. "Kế hoạch Mácsan" và sự ra đời của khối quân sự NATO. 
B. Sự ra đời của khối SEV và Tổ chức Hiệp ước Vácsava. 
C. Sự ra đời của khối quân sự NATO và Tổ chức Hiệp ước Vácsava. 
D. Mĩ thông qua "Kế hoạch Mácsan" và thành lập NATO. 
Câu 21. Hậu quả nặng nề, nghiêm trọng nhất mang lại cho thế giới trong suốt thời gian cuộc 
chiến tranh lạnh là? 
A. Các nước ráo riết, tăng cường chạy đua vũ trang . 
B. Thế giới luôn ở trong tình trạng căng thẳng, đối đầu, nguy cơ bùng nổ chiến tranh thế giới. 
C. Hàng ngàn căn cứ quân sự được thiết lập trên toàn cầu . 
D. Các nước phải chi một khối lượng khổng lồ về tiền của và sức người để sản xuất các loại 
vũ khí hủy diệt. 
 Câu 22. Đặc trưng nổi bật của quan hệ quốc tế từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 
2000? 
A. Xu thế toàn càu hoá. 
B. Quan hệ quốc tế diễn biến phức tạp, da dạng và được mở rộng 
C. Cục diện hai phe, hai cực 
D. Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới 
Câu 23. Quan hệ quốc tế bắt đầu chuyển dần từ đối đầu sang đối thoại trong thời gian nào? 
 A. Từ nửa sau những năm 70 của thế kỉ XX. 
 B. Từ nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX. 
 C. Từ nửa đầu những năm 80 của thế kỉ XX. 
 D. Từ nửa sau những năm 80 của thế kỉ XX. 
Câu 24. Hiệp định về những cơ sở quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức (1972) có tác động như 
thế nào đến quan hệ quốc tế? 
 A. Làm giảm đi rõ rệt tình hình căng thẳng ở châu Âu. 
 B. Làm cho tình hình châu Âu vô cùng căng thẳng. 
 C. Làm giảm đi tình hình căng thẳng ở châu Á-Thái Bình Dương. 
 D. Đẩy mạnh sự hợp tác giữa Mỹ - Tây Âu. 
Câu 25. Sự kiện 33 nước châu Âu cùng Mĩ và Canada kí kết định ước Henxinki (1975) có tác 
động như thế nào đến quan hệ quốc tế? 
A. Mở ra chiều hướng và điều kiện giải quyết hòa bình các vụ tranh chấp. 
B. Tình trạng đối đầu giữa phe TBCN và XHCN ngày càng phát triển. 
C. Đánh dấu sự chấm dứt đồi đầu giữa Đông Âu XHCN và Tây Âu TBCN ở châu Âu. 
D. Mĩ củng cố quan hệ với các nước phương Tây để chống lại các nước XHCN. 
Câu 26. Tháng 8 - 1975, 33 nước châu Âu cùng với Mĩ và Canađa kí Định ước Henxinki không 
nhằm mục đích nào sau đây? 
A. Hợp tác giữa các nước trên lĩnh vực khoa học - kĩ thuật. 
B. Hợp tác giữa các nước trên lĩnh vực kinh tế. 
C. Đảm bảo vấn đề an ninh châu Âu. 
D. Ngăn chặn sự thống nhất nước Đức. 
Câu 27. Tháng 12-1989, những người đứng đầu hai nước Mĩ và Liên Xô chính thức cùng tuyên 
bố 
A. bình thường hóa quan hệ. B. chấm dứt Chiến tranh lạnh. 
C. không phổ biến vũ khí hạt nhân. D. cắt giảm vũ khí chiến lược. 
Câu hỏi trắc nghiệm LSTG 1945 – 2000 
Gv: Hoàng Văn Dựng- THPT Bùi Dục Tài - Quảng Trị Trang 4 
Câu 28. Sự kiện nào đánh dấu kết thúc chiến tranh lạnh? 
A. Tháng 12/1989, diễn ra cuộc gặp gỡ không chính thức của hai nhà lãnh đạo Mĩ - Liên 
Xô. 
B. Năm 1972. Liên Xô – Mĩ ký Hiệp ước hạn chế hệ thống phòng thủ tên lửa(ABM). 
 C. Năm 1975, 33 nước châu Âu, Mĩ và Canada ký Định ước Henxinhki. 
D. Năm 1991, hệ thống XHCN sụp đổ. 
Câu 29. Trật tự thế giới hai cực Ianta sụp đổ, trật tự thế giới mới được hình thành theo xu 
hướng nào? 
A. Đa cực. B. Một Cực. 
C. Một cực nhiều trung tâm. D. Đa cực nhiều trung tâm. 
Câu 30. Sau khi “Chiến tranh lạnh” chấm dứt, Mĩ muốn thiết lập một trật tự thế giới như thế 
nào? 
A. Đa cực. B. Một cực nhiều trung tâm. 
C. Đa cực nhiều trung tâm. D. Đơn cực. 
Câu 31. Nhân tố chủ yếu chi phối quan hệ quốc tế nửa sau thế kỉ XX là 
 A. các khối quân sự đối lập. B. xu thế toàn cầu hóa. 
C. các liên minh kinh tế. D. Chiến tranh lạnh. 
Câu 32. Bước vào thế kỉ XXI xu thế chung của thế giới ngày nay là gì? 
A. Xu thế hòa hoãn và hòa dịu trong quan hệ quốc tế. 
B. Cùng tồn tại trong hòa bình, các bên cùng có lợi. 
C. Hòa nhập nhưng không hòa tan. 
D. Hòa bình ổn định và hợp tác phát triển. 
Câu 33. Chiến tranh lạnh chấm dứt có ảnh hưởng như thế nào đến tình hình thế giới? 
 A. Mở ra chiều hướng và điều kiện cho Liên Xô và Mĩ phát triển kinh tế. 
 B. Phạm vi ảnh hưởng của Mĩ và Liên Xô bị thu hẹp. 
 C. Nhiều cuộc xung đột, tranh chấp được giải quyết bằng thương lượng hòa bình. 
 D. Cuộc đua tranh giữa các cường quốc nhằm thiết lập trật tự “đa cực” diễn ra mạnh mẽ. 
Câu 34. Sau chiến tranh lạnh, hầu như các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược phát triển, tập 
trung vào 
A. Phát triển kinh tế để xây dựng sức mạnh thực sự của mỗi quốc gia. 
 B. Phát triển văn hóa để giữ gìn bản sắc dân tộc. 
 C. Phát triển chính trị để ổn định đất nước. 
D. Phát triển giáo dục để nâng cao trình độ dân trí. 
Câu 35. Thách thức lớn nhất của thế giới trong thập kỷ đầu tiên của thế kỷ XXI là gì? 
A. Chiến tranh xung đột ở nhiều nơi. 
B. Nguy cơ cạn kiệt về tài nguyên thiên nhiên. 
C. Chủ nghĩa khủng bố hoành hành. 
D. Tình trạng ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. 
Câu 36. Nhận định nào sau đây phản ánh đầy đủ quan hệ quốc tế sau chiến tranh lạnh? 
 A. Các mối quan hệ quốc tế được mở rộng và đa dạng, các quốc gia cùng tồn tại hòa bình,vừa 
đấu tranh vừa hợp tác. 
 B. Sự phát triển như vũ bão của cách mạng khoa học kỷ thuật hiện đại đã tác động mạnh đến 
mối quan hệ giữa các nước. 
 C. Sự tham gia của các nước Á, Phi, Mĩ La tinh vào hoạt động chính trì thế giới. 
 D. Quy mô toàn cầu của các hoạt động kinh tế tài chính chính trị của các quốc gia và các tổ 
chức quốc tế 
_______________________________________________ 
Câu hỏi trắc nghiệm LSTG 1945 – 2000 
Gv: Hoàng Văn Dựng- THPT Bùi Dục Tài - Quảng Trị Trang 5 
CHỦ ĐỀ 2. CÁCH MẠNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ - XU THẾ TOÀN CẦU HÓA 
Câu 1. Nguồn gốc của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ nửa sau thế kỷ XX là: 
A. do những đòi hỏi của cuộc sống, của sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu con người. 
B. do cần khôi phục nền kinh tế thế giới bị chiến tranh tàn phá nghiêm trọng. 
C. do cần khắc phục sự lạc hậu về kỹ thuật trong sản xuất. 
D. do thế giới hình thành 2 cực, 2 phe nên tăng cường đầu tư phát triển khoa học - kỹ thuật. 
Câu 2. Cuôc̣ Cách maṇg khoa hoc̣ - kı ̃thuâṭ lần thứ hai đã diêñ ra vào thời gian? 
 A. Thế kı̉ XVII. B. Từ giữa thế kı̉ XVIII. 
C. Từ những năm 40 của thế kı̉ XX. D. Cuối thế kı̉ XIX đầu thế kı̉ XX. 
Câu 3. Cuộc cách mạng khoa học-công nghệ thế kỉ XX có điểm khác biệt cơ bản so với cuộc 
cách mạng công nghiệp thế kỉ XVIII-XIX đó là: mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ 
A. thực tiễn. B. sản xuất. 
C. nhu cầu của chiến tranh. D. nghiên cứu khoa học. 
Câu 4. Đặc điểm lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học- kĩ thuật sau Chiến tranh thế giới thứ 
hai là 
A. kĩ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp. 
B. khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp. 
C. sự bùng nổ của các lĩnh vực khoa học - công nghệ. 
D. mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ sản xuất. 
Câu 5. Trong giai đoạn thứ hai(từ thập niên 70 thế kỷ XX), cốt lõi của cuộc cách mạng khoa 
học kĩ thuật là gì? 
 A. Khoa học - Công nghệ B. Cách mạng khoa học cơ bản. 
 C. Kĩ thuật D. Cách mạng kĩ thuật 
Câu 6. Sự phát triển nhanh chóng của cách mạng khoa học – kỷ thuật hiện đại dẫn đến hiện 
tượng gì? 
 A. Sự chảy máu chất xám 
 B. Sự đầu tư vào ngành khoa học cho lãi cao. 
 C. Sự bùng nổ thông tin. 
 D. Nhiều người đầu tư vào phát minh sáng chế. 
Câu 7. Ý nghĩa then chốt của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại là 
A. đưa loài người sang nền văn minh trí tuệ. B. sự giao lưu quốc tế ngày càng mở rộng. 
C. tạo ra khối lượng hàng hóa đồ sộ. D. thay đổi một cách cơ bản các nhân tố sản 
xuất 
Câu 8. Hệ quả tất yếu của cách mạng khoa học - công nghệ giai đoạn từ đầu những năm 80 của 
thế kỉ XX đến nay là 
A. xu thế toàn cầu hóa. 
B. những thay đổi lớn về cơ cấu dân cư. 
C. sự ra đời của thế hệ máy tính điện tử. 
D. xuất hiện những phát minh quan trọng trong lĩnh vực công nghệ. 
Câu 9. Xu thế toàn cầu hoá xuất hiện từ khi nào? 
 A. Từ thập niên 40 của thế kỷ XX. B. Từ thập niên 70 của thế kỷ XX. 
 C. Từ thập niên 80 của thế kỷ XX. D. Từ đầu thế kỷ XXI. 
Câu 10. Xét về bản chất, toàn cầu hoá là: 
A. Xu thế khách quan, là một thực tế không thể đảo ngược được, làm cho mọi mặt đời sống của 
con người kém an toàn hơn. 
B. Kết quả của quá trình tăng tiến mạnh mẽ của lực lượng sản xuất, nhằm tăng cường khả năng 
cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước. 
C. Quá trình tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ, những ảnh hưởng tác động lẫn nhau, phụ 
thuộc lẫn nhau của tất cả các khu vực, các quốc gia, dân tộc trên thế giới. 
Câu hỏi trắc nghiệm LSTG 1945 – 2000 
Gv: Hoàng Văn Dựng- THPT Bùi Dục Tài - Quảng Trị Trang 6 
D. Sự phát triển nhanh chóng các mối quan hệ thương mại, là sự phụ thuộc lẫn nhau trên phạm 
vi toàn cầu. 
Câu 11. Biểu hiện nào sau đây không phải là biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa? 
A. sự phát triển mạnh mẽ của khoa học - công nghệ. 
B. sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế. 
C. sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực. 
D. sự phát triển và những tác động to lớn của các công ti xuyên quốc gia. 
Câu 12. Nội dung nào dưới đây là biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa? 
A. Các quốc gia trên thế giới tăng cường chạy đua vũ trang. 
B. Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế. 
C. Quan hệ quốc tế được mở rộng và đa dạng. 
D. Các quốc gia ra sức phát triển nền kinh tế độc lập, tự chủ. 
Câu 13. Xu thế toàn cầu hóa là hệ quả của yếu tố nào? 
A. Quá trình thống nhất thị trường thế giới. 
B. Sự ra đời các công ty xuyên quốc gia. 
C. Sự phát triển quan hệ thương mại quốc tế. 
D. Cuộc cách mạng khoa học – công nghệ. 
Câu 14. Mặt tiêu cực của xu thế toàn cầu hóa là 
A. thúc đẩy rất nhanh, rất mạnh quá trình xã hội hóa của lực lượng sản xuất. 
B. đòi hỏi phải tiến hành cải cách sâu rộng. 
C. mọi mặt hoạt động và đời sống con người kém an toàn. 
D. góp phần làm chuyển biến cơ cấu kinh tế. 
Câu 15. “Sau chiến tranh lạnh” dưới tác động của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật, các nước 
ra sức điều chỉnh chiến lược với việc 
A. lấy chính trị làm trọng điểm. B. lấy kinh tế làm trọng điểm. 
C. lấy quân sự làm trọng điểm. D. lấy văn hóa - giao dục làm trọng điểm. 
Câu 16. Thách thức lớn nhất của Việt Nam phải đối mặt trong xu thế toàn cầu hóa là gì? 
A. Sử dụng chưa hiệu quả nguồn vốn đầu tư. 
B. Sự cạnh tranh quyết liệt từ thị trường thế giới. 
C. Sự bất bình đẳng trong quan hệ quốc tế. 
D. Sự chênh lệch về trình độ. 
Câu 17. Trước xu thế tất yếu, khách quan không thể đảo ngược của toàn cầu hóa, Việt Nam 
cần phải 
A. đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa. 
B. ứng dụng mạnh mẽ các thành tựu khoa học – kĩ thuật. 
C. sử dụng hiệu quả nguồn vốn và kĩ thuật bên ngoài. 
D. nắm bắt thời cơ, vượt qua thách thức. 
Câu 18. Cơ hội lớn nhất của Việt Nam trước xu thế toàn cầu hóa à gì? 
 A. Tranh thủ vốn đầu tư nước ngoài. 
 B. Tiếp thu thành tựu cách mạng Khoa học – công nghệ. 
 C. Xuất khẩu được nhiều hàng nông sản. 
 D. Nhập khẩu hàng hóa giá rẻ. 
Câu hỏi trắc nghiệm LSTG 1945 – 2000 
Gv: Hoàng Văn Dựng- THPT Bùi Dục Tài - Quảng Trị Trang 7 
CHỦ ĐỀ 3. CHÂU Á - ẤN ĐỘ - CHÂU PHI- MĨ LA TINH 
Câu 1. Biến đổi to lớn nhất của các nước Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ hai là 
A. Chủ nghĩa thực dân Âu Mĩ quay trở lại xâm lược. 
B. Các nước Đông Nam Á tập trung phát triển kinh tế. 
C. Hầu hết các nước khu vực Đông Nam Á đều giành được độc lập của mình. 
D. Các nước Đông Nam Á thành lập tổ chức cho khu vực mình. 
Câu 2: Sự kiện phát xít đầu hàng đồng minh (8/1945) đã tạo điều kiện cho nhân dân các nước 
Đông Nam Á 
A. đứng lên đấu tranh và nhiều nước giành được độc lập dân tộc 
B. làm cách mạng thành công và thành lập các nước cộng hòa 
C. đứng lên đấu tranh và tất cả các nước Đông Nam Á đã giành được độc lập dân tộc 
D. tự tuyên bố là các quốc gia độc lập 
Câu 3. Sau khi giành được độc lập, bước vào phát triển kinh tế trong điều kiện khó khăn, nhiều 
nước trong khu vực Đông Nam Á có nhu cầu gì? 
A. Liên kết chặt chẽ với Mĩ 
B. Hợp tác chặt chẽ với các nước xã hội chủ nghĩa 
C. Hợp tác với nhau để cùng phát triển 
D. Độc lập phát triển kinh tế 
Câu 4. Trong giai đoạn 1946 - 1954, nhiệm vụ của cách mạng Lào là gì? 
A. Kháng chiến chống đế quốc Mĩ xâm lược. B. Giành chính quyền từ tay phát xít Nhật. 
C. Kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược. D. Cải cách đất nước theo con đường XHCN 
Câu 5. Từ năm 1954 đến đầu năm 1970, Chính phủ Campuchia thực hiện chính sách ngoại 
giao như thế nào? 
A. Hòa bình, trung lập. 
B. Liên minh chặt chẽ với Mĩ. 
C. Đoàn kết với Lào và Việt Nam trong mặt trận chung chống đế quốc Mĩ. 
D. Mâu thuẫn gay gắt với các nước trong khu vực Đông Nam Á. 
Câu 6. Yếu tố khách quan thúc đẩy sự ra đời của tổ chức ASEAN là 
A. các nước Đông Nam Á gặp khó khăn trong xây dựng và phát triển đất nước. 
B. nhu cầu phát triển kinh tế của các quốc gia Đông Nam Á. 
C. mong muốn duy trì hòa bình và ổn định khu vực. 
D. những tổ chức hợp tác mang tính khu vực trên thế giới xuất hiện ngày càng nhiều. 
Câu 7. Mục tiêu thành lập của tổ chức ASEAN là 
A. Xây dựng Đông Nam Á thành một khu vực thịnh vượng chung và hạn chế sự ảnh hưởng của 
các cường quốc bên ngoài đối với khu vực. 
B. Hợp tác có hiệu quả trong tất các các lĩnh vực. 
C. Xây dựng Đông nam Á thành một khu vực năng động, 

Tài liệu đính kèm:

  • pdftai_lieu_on_thi_thpt_quoc_gia_mon_lich_su_chu_de_1_trat_tu_t.pdf