SINH HỌC – TÀI LIỆU LUYỆN THI PHẦN 6: TIẾN HÓA “Sống nhờ, sống gởi, sống chấp vá thì cuộc sống ấy thật vô nghĩa”. 1 | Câu 1 (Câu hỏi tự luận). Tóm tắt bằng chứng giải phẫu so sánh theo bảng sau. Cơ quan tương đồng Cơ quan thoái hóa Cơ quan tương tự Định nghĩa Ví dụ Ý nghĩa Câu 2 (Câu hỏi tự luận). Những điểm giống nhau và khác nhau ở các cơ quan tương đồng được giải thích như thế nào ? Vận dụng hiểu biết đó để giải thích sơ đồ sau đây về cấu tạo tay người, chi trước của mèo, vây cá voi và cánh dơi. Câu 3 (Câu hỏi tự luận). Vì sao khi cần xác định quan hệ họ hàng giữa các loài về mặt hình thái, người ta hay dùng cơ quan thoái hóa ? Câu 4 (Câu hỏi tự luận). Tại sao cơ quan thoái hóa không còn chức năng gì, không còn ý nghĩa gì với sinh vật mà vẫn được duy trì qua bao đời mà không bị loại bỏ ? Câu 5 (Câu hỏi tự luận). Vì sao nói cơ quan tƣơng đồng và cơ quan tƣơng tự là 2 hiện tƣợng trái ngược nhau, mà cùng chứng tỏ các loài có tiến hóa? Câu 6 (Câu hỏi tự luận). Vì sao xem các tài liệu phôi sinh học so sánh là bằng chứng tiến hóa ? Phát biểu định luật phát sinh sinh vật và cho ví dụ minh họa. Câu 7 (Câu hỏi tự luận). Vì sao hệ sinh vật ở lục địa Âu-Á và Bắc Mĩ có điểm giống nhau và khác nhau ? Câu 8 (Câu hỏi tự luận). Giải thích nguyên nhân hình thành đặc điểm của hệ sinh vật ở lục địa Úc. Từ đó, ta có thể rút ra kết luận gì? Câu 9 (Câu hỏi tự luận). Trình bày nội dung và ý nghĩa của học thuyết tế bào. Câu 10 (Câu hỏi tự luận). Nguồn gốc thống nhất của sinh giới được thể hiện ở bằng chứng sinh học phân tử như thế nào ? PHẦN 6: TIẾN HÓA CÁC BẰNG CHỨNG TIẾN HÓA SINH HỌC – TÀI LIỆU LUYỆN THI PHẦN 6: TIẾN HÓA “Sống nhờ, sống gởi, sống chấp vá thì cuộc sống ấy thật vô nghĩa”. 2 | Câu 11 (Câu hỏi tự luận). Châu Úc và Nam Mĩ là 2 lục địa khác xa nhau về địa lí , nhưng lại có những sinh vật giống nhau, ví dụ : sóc bay, chồn bay v.v. cả 2 lục địa đều có. Hãy giải thích sự giống nhau này do nguyên nhân nào ? Câu 12. Các cơ quan tương đồng có đặc điểm cơ bản là A. cùng chức năng. B. cùng nguồn gốc. C. cùng vị trí. D. cùng cấu tạo. Câu 13. Các cơ quan nào sau đây không phải là cơ quan tương tự ? A. Vây cá voi và vây cá chép. B. Mang cá và mang tôm. C. Cánh chim và cánh ruồi. D. Tay người và cánh dơi. Câu 14. So với các cơ quan hiện nay của động vật có xƣơng, tuyến nọc độc của rắn tương đồng với A. tuyến lệ nằm ở hốc mắt. B. tuyến nước bọt trong miệng. C. tuyến nhày khoang mũi. D. tuyến yên dưới não. Câu 15. So với lá cây, các cơ quan hay bộ phận nào sau đây là không tương đồng ? A. Tua cuốn của cây mƣớp. B. Gai ở cây hoa hồng. C. Cánh hoa ở cây chuối cảnh. D. Ấm bắt ruồi của cây nắp ấm. Câu 16. So với lá cây, bộ phận nào sau đây là không tương đồng ? A. Tua cuốn của cây mướp. B. Cánh hoa của chuối cảnh. C. Ấm bắt ruồi ở cây nắp ấm. D. Gai của cây hoa hồng. Câu 17. Các cơ quan nào dưới đây là cơ quan tương đồng với nhau ? A. Cánh bọ hung và cánh gà. B. Mang cá và mang tôm. C. Gai hoa hồng và gai hoàng liên. D. Vòi bướm và hàm dưới của ruồi. Câu 18. Khi so sánh quá trình phát triển phôi thai của động vật, nhận xét sai là A. Sự phát triển phôi của các động vật giống nhau càng nhiều, thì họ hàng càng gần. B. Thời gian phát triển phôi của các động vật giống nhau càng lâu, thì họ hàng càng gần. C. Hình thái các giai đoạn phôi thai của các động vật giống nhau càng nhiều, thì họ hàng càng gần. D. Trình tự phát sinh cơ quan ở phôi thai khác nhau càng nhiều, thì họ hàng càng gần. Câu 19. Đặc điểm nổi bật của đảo đại dƣơng là A. Có toàn các loài sinh vật từ nơi khác đến. B. Giống với hệ sinh vật ở vùng lục địa gần nhất. C. Chỉ có những loài đặc hữu. D. Hệ sinh vật rất nghèo nàn. Câu 20. Khi lai 2 phân tử ADN của hai sinh vật khác nhau, mà được phân tử ADN lai có nhiệt độ nóng chảy càng cao, thì A. quan hệ họ hàng giữa chúng càng xa. B. càng không thể có họ hàng. C. chúng có tổ tiên chung càng gần. D. hai sinh vật này có thể cùng loài. SINH HỌC – TÀI LIỆU LUYỆN THI PHẦN 6: TIẾN HÓA “Sống nhờ, sống gởi, sống chấp vá thì cuộc sống ấy thật vô nghĩa”. 3 | Câu 21. Theo tế bào học hiện đại, thì bào quan vốn là vi khuẩn lam xa xưa theo con đường nội cộng sinh với tế bào nhân thực mà thành là A. ti thể . B. lục lạp. C. nhiễm sắc thể. D. thể Gônghi. Câu 22. Bào quan vốn là vi khuẩn hiếu khí từ xa theo con đường nội cộng sinh với tế bào nhân thực mà thành là A. nhiễm sắc thể . B. lục lạp. C. ti thể. D. thể Gônghi. Câu 23. Về nguồn gốc tiến hóa, thì lục lạp được xem là vi khuẩn lam cộng sinh bên trong với tế bào nhân thực, rồi được chọn lọc giữ lại mà thành không dựa trên cơ sở là : A. lục lạp có màng kép như vi khuẩn lam. B. lục lạp có ADN vòng giống vi khuẩn lam. C. lục lạp có ribôxôm ở vi khuẩn lam. D. lục lạp có cấu tạo granna như vi khuẩn lam. Câu 24. Cùng ở chuỗi Hêmôglôbin trong hồng cầu, số axit amin của các loài Linh trưởng khác với loài người như bảng sau. Tinh tinh Gôrila Vượn Gipbôn Khỉ Rêzut Khỉ sóc 0 1 3 8 9 Dựa vào số liệu này, hãy vẽ sơ đồ phát sinh ngƣời và các loài đó. Câu 25. Cơ quan tương đồng là những cơ quan A. có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức phận giống nhau, có hình thái tương tự. B. cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có thể thực hiện các chức năng khác nhau. C. cùng nguồn gốc, đảm nhiệm những chức phận giống nhau. D. có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau. Câu 26. Cơ quan tương tự là những cơ quan A. có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức phận giống nhau, có hình thái tương tự. B. cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau. C. cùng nguồn gốc, đảm nhiệm những chức phận giống nhau. D. có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau. Câu 27. Trong tiến hoá các cơ quan tương đồng có ý nghĩa phản ánh A. sự tiến hoá phân li. B. sự tiến hoá đồng quy. C. sự tiến hoá song hành. D. phản ánh nguồn gốc chung. Câu 28. Trong tiến hoá các cơ quan tương tự có ý nghĩa phản ánh SINH HỌC – TÀI LIỆU LUYỆN THI PHẦN 6: TIẾN HÓA “Sống nhờ, sống gởi, sống chấp vá thì cuộc sống ấy thật vô nghĩa”. 4 | A. sự tiến hoá phân li. B. sự tiến hoá đồng quy. C. sự tiến hoá song hành. D. nguồn gốc chung. Câu 29. Đặc điểm nào trong quá trình phát triển phôi chứng tỏ các lòai sống trên cạn hiện nay đều có chung nguồn gốc từ các lòai sống ở môi trường nước? A. Tim có 2 ngăn sau đó phát triển thành 4 ngăn. B. Phôi đều trải qua giai đọan có khe mang. C. Bộ não thành 5 phần như não cá. D. Phôi đều trải qua giai đọan có dây sống. Câu 30. Cơ quan thóai hóa là cơ quan A. phát triển không đầy đủ ở cơ thể trưởng thành. B. biến mất hòan toàn. C. thay đổi cấu tạo phù hợp chức năng. D. thay đổi cấu tạo. Câu 31. Bằng chứng phôi sinh học so sánh dựa vào các điểm giống nhau và khác nhau giữa các lòai về A. cấu tạo trong của các nội quan. B. các giai đọan phát triển phôi thai. C. cấu tạo pôlipeptit hoặc pôlinuclêôtit. D. sinh học và biến cố địa chất. Câu 32. Bằng chứng sinh học phân tử là dựa vào các điểm giống nhau và khác nhau giữa các lòai về A. cấu tạo trong của các nội quan. B. các giai đọan phát triển phôi thai. C. cấu tạo pôlipeptit hoặc pôlinuclêôtit. D. đặc điểm sinh học và biến cố địa chất. Câu 33. Người và tinh tinh khác nhau, nhưng thành phần axit amin ở chuỗi β Hb như nhau chứng tỏ cùng nguồn gốc thì gọi là A. bằng chứng giải phẫu so sánh. B. bằng chứng phôi sinh học. C. bằng chứng địa lí sinh học. D. bằng chứng sinh học phân tử. Câu 34. Cá và gà khác hẳn nhau, nhưng có những giai đọan phôi thai tương tự nhau, chứng tỏ chúng cùng tổ tiên xa thì gọi là A. Bằng chứng giải phẫu so sánh. B. bằng chứng phôi sinh học. C. bằng chứng địa lí - sinh học. D. bằng chứng sinh học phân tử. Câu 35. Mọi sinh vật có mã di truyền và thành phần prôtêin giống nhau là chứng minh nguồn gốc chung của sinh giới thuộc A. bằng chứng giải phẫu so sánh. B. bằng chứng phôi sinh học. C. bằng chứng địa lí sinh học. D. bằng chứng sinh học phân tử. Câu 36. Bằng chứng địa lí – sinh vật học về tiến hóa dẫn đến kết luận quan trọng nhất là A. sinh vật giống nhau do ở khu vực địa lí như nhau. B. sinh vật chung nguồn gốc, phân hóa do cách li địa lí. C. trước đây, các lục địa là một khối liền nhau. SINH HỌC – TÀI LIỆU LUYỆN THI PHẦN 6: TIẾN HÓA “Sống nhờ, sống gởi, sống chấp vá thì cuộc sống ấy thật vô nghĩa”. 5 | D. sinh vật khác nhau do sống ở khu địa lí khác nhau. Câu 37. Cấu tạo khác nhau về chi tiết của các cơ quan tương đồng là do A. sự tiến hóa trong quá trình phát triển chung của loài. B. chọn lọc tự nhiên đã diễn ra theo các hướng khác nhau. C. chúng có nguồn gốc khác nhau nhưng phát triển trong những điều kiện giống nhau. D. thực hiện các chức phận giống nhau. Câu 38. Bằng chứng quan trọng nhất thể hiện nguồn gốc chung của sinh giới là A. bằng chứng địa lí sinh vật học. B. bằng chứng phôi sinh học. C. bằng chứng giải phẩu học so sánh. D. bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử. Câu 39. Cơ quan thoái hóa cũng là cơ quan tương đồng vì A. chúng bắt nguồn từ một cơ quan ở một loài tổ tiên nhưng nay không còn chức năng hoặc chức năng bị tiêu giảm . B. chúng đều có hình dạng giống nhau giữa các loài C. chúng đều có kích thước như nhau giữa các loài D. chúng bắt nguồn từ một cơ quan ở một loài tổ tiên và nay vẫn còn thức hiện chức năng . Câu 40 . Hai cơ quan tương đồng là A. gai của cây xương rồng và tua cuốn ở cây đậu Hà Lan B. mang của loài cá và mang của các loài tôm. C. chân của loài chuột chũi và chân của loài dế nhũi. D. gai của cây hoa hồng và gai của cây xương rồng. Câu 41. Sự giống nhau trong phát triển phôi của các loài thuộc những nhóm phân loại khác nhau phản ánh A. nguồn gốc chung của sinh giới B. sự tiến hóa phân li C. ảnh hưởng của môi trường D. mức độ quan hệ nguồn gốc giữa các nhóm loài Câu 42. Bằng chứng tiến hoá không chứng minh các sinh vật có nguồn gốc chung là A. cơ quan thoái hoá B. sự phát triển phôi giống nhau C. cơ quan tương đồng D. cơ quan tương tự. Câu 43. Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Cánh của bồ câu và cánh của châu chấu là cơ quan tương đồng do có chức năng giống nhau là giúp cơ thể bay. B. Các cơ quan tương đồng có thể có hình thái, cấu tạo không giống nhau do chúng thực hiện chức năng khác nhau. SINH HỌC – TÀI LIỆU LUYỆN THI PHẦN 6: TIẾN HÓA “Sống nhờ, sống gởi, sống chấp vá thì cuộc sống ấy thật vô nghĩa”. 6 | C. Tuyến tiết nọc độc của rắn và tuyến tiết nọc độc của bò cạp vừa được xem là cơ quan tương đồng, vừa được xem là cơ quan tương tự. D. Gai của cây hoa hồng là biến dạng của lá, còn gai của cây xương rồng là biến dạng của thân, và do có nguồn gốc khác nhau nên không được xem là cơ quan tương đồng. Câu 44. Hiện tượng nào thể hiện tiến hóa hội tụ (đồng qui) (1). Quần đảo Galapagot trong 48 loài thân mềm có 41 loài địa phương. (2). Thú có túi ở Oxtraylia. (3). Quần đảo Galapagot có điều kiện sinh thái phù hợp, nhưng không có loài lưỡng cư nào. (4). Hệ động vật ở đảo đại dương nghèo hơn đảo lục địa. (5). Chuột túi, sóc túi ở Oxtraylia có hình dáng giống với chuột, sóc nhau thai ở Châu Á. A. 1. B. 2, 3. C. 4, 5. D. 5. Câu 45. Có một số đặc điểm sau đây ở người : (1). Bộ não trong phôi người lúc 1 tháng còn 5 phần rõ rệt. (2). Cột sống cong hình chữ S. (3). Giai đoạn phôi sớm của người có lông mao phủ toàn thân và có đuôi. (4). Khi được 2 tháng phôi người còn cái đuôi khá dài. (5). Ruột thừa. Những đặc điểm được coi là bằng chứng phôi sinh học về nguồn gốc động vật của loài người gồm: A. 1, 2, 3. B. 1, 3, 4. C. 2, 3, 5. D. 2, 4, 5. Câu 46. Ruột thừa ở người A. tương tự mạn tràng ở động vật ăn cỏ. B. là cơ quan tương đồng với manh tràng ở động vật ăn cỏ. C. là cơ quan thoái hoá ở động vật ăn cỏ. D. có nguồn gốc từ manh tràng ở động vật ăn cỏ. Câu 47. Cơ quan nào dưới đây không phải là cơ quan tương đồng ? A. Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của các động vật khác. B. Cánh chim và chi trước của ngựa. C. Cánh dơi và tay người. D. Vòi voi và vòi bạch tuộc. Câu 48. Cặp cơ quan nào sau đây là bằng chứng chứng tỏ sinh vật tiến hoá theo hướng đồng quy? A. Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của người. B. Cánh chim và cánh bướm. C. Ruột thừa của người và ruột tịt ở động vật. SINH HỌC – TÀI LIỆU LUYỆN THI PHẦN 6: TIẾN HÓA “Sống nhờ, sống gởi, sống chấp vá thì cuộc sống ấy thật vô nghĩa”. 7 | D. Chân trước của mèo và cánh dơi. Câu 49. Điều nào sau đây là sự phủ định lại quan điểm cho rằng ruột thừa là cơ quan thoái hoá hoàn toàn A. Ruột thừa có thể bị phẫu thuật bỏ đi mà không có ảnh hưởng gì. B. Ruột thừa có thể lớn hơn nhiều ở các hoá thạch vượn người. C. Ruột thừa có một số lượng lớn các mô bạch huyết có tác dụng miễn dịch. D. Các cá thể có ruột thừa lớn hơn mức trung bình sẽ có nhiều con hơn những người có ruột thừa nhỏ hơn trung bình. SINH HỌC – TÀI LIỆU LUYỆN THI PHẦN 6: TIẾN HÓA “Sống nhờ, sống gởi, sống chấp vá thì cuộc sống ấy thật vô nghĩa”. 8 | Câu 1 (Câu hỏi tự luận). Lamac đã có cống hiến gì? Ông đã giải thích quá trình hình thành loài mới như thế nào? Câu 2 (Câu hỏi tự luận). Cống hiến lớn nhất của Đacuyn là gì? Theo Đacuyn, quá trình tiến hóa có những nhân tố nào tham gia? Vai trò của mỗi nhân tố đó như thế nào? Câu 3 (Câu hỏi tự luận). Phân biệt chọn lọc nhân tạo và chọn lọc tự nhiên theo quan niệm của Đacuyn. Câu 4. Trình bày quan niệm của Đacuyn về sự hình thành đặc điểm thích nghi, sự hình thành loài. Câu 5 (Câu hỏi tự luận). Phân biệt các luận điểm chính của Đacuyn với Lamac. Câu 6. Theo Đacuyn, thì chọn lọc tự nhiên là quá trình A. đào thải biến dị cá thể bất lợi cho sinh vật. B. tích lũy biến dị cá thể có lợi cho sinh vật. C. vừa đào thải biến dị bất lợi, vừa tích lũy biến dị có lợi cho sinh vật. D. phân hóa khả năng sinh sản của các kiểu gen trong quần thể. Câu 7. Nếu theo quan niệm của Đacuyn, thì loài hươu cao cổ có cổ cao là vì A. Do nhiều đời vươn cổ để ăn lá trên cao. B. Đây là đột biến tình cờ được chọn lọc tự nhiên củng cố. C. Biến dị cá thể này có lợi nên chọn lọc tự nhiên tích lũy. D. Đây là đột biến trung tính được ngẫu nhiên duy trì. Câu 8. Câu nào sau đây phù hợp nhất với quan niệm của Đacuyn về thực chất của chọn lọc tự nhiên ? A. Chọn lọc tự nhiên là sự sống sót của sinh vật thích nghi nhất trong đấu tranh sinh tồn. B. Chọn lọc tự nhiên chủ yếu là phân hóa khả năng sinh sản của các kiểu gen khác nhau ở cùng quần thể. C. Chọn lọc tự nhiên phân hóa mức thành đạt sinh sản của các kiểu gen khác nhau trong quần thể. D. Chọn lọc tự nhiên chủ yếu là phân hóa khả năng sống sót của các kiểu gen khác nhau trong quần thể. Câu 9. Bằng cách diễn đạt ngày nay, thì cấp độ chủ yếu chịu tác động của chọn lọc tự nhiên theo Đacuyn là A. loài. B. cá thể. C. quần thể. D. alen. Câu 10. Theo Đacuyn, đối tượng của chọn lọc tự nhiên là A. quần thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên loài sinh vật có kiểu gen HỌC THUYẾT LAMAC VÀ HỌC THUYẾT DACUYN SINH HỌC – TÀI LIỆU LUYỆN THI PHẦN 6: TIẾN HÓA “Sống nhờ, sống gởi, sống chấp vá thì cuộc sống ấy thật vô nghĩa”. 9 | quy định các đặc điểm thích nghi với môi trường. B. các cá thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên các quần thể sinh vật có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi với môi trường. C. quần thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên các loài sinh vật phân hoá về mức độ thành đạt sinh sản. D. các cá thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên loài sinh vật có các đặc điểm thích nghi với môi trường. Câu 11. Loại biến dị cá thể mà Đacuyn gọi, thì tương đương với loại hiện nay gọi là A. biến dị tổ hợp. B. biến dị di truyền. C. đột biến. D. thường biến. Câu 12. Theo quan niệm của Đacuyn về chọn lọc tự nhiên , phát biểu nào sau đây là sai ? A. Chọn lọc tự nhiên dẫn đến hình thành các quần thể có nhiều cá thể mang các kiểu gen quy định các đặc điểm thích nghi với môi trường. B. Chọn lọc tự nhiên là sự phân hóa về khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể. C. Đối tượng tác động của chọn lọc tự nhiên là các cá thể trong quần thể. D. Kết quả của chọn lọc tự nhiên là hình thành nên loài sinh vật có các đặc điểm thích nghi với môi trường. Câu 13. Theo Lamac nguyên nhân tiến hoá là do A. chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật. B. ngoại cảnh không đồng nhất và thường xuyên thay đổi là nguyên nhân làm cho các loài biến đổi. C. ảnh hưởng của quá trình đột biến, giao phối. D. ngoại cảnh luôn thay đổi và tác nhân gây ra đột biến và chọn lọc tự nhiên. Câu 14. Theo Lamác cơ chế tiến hoá là sự tích luỹ các A. biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên. B. đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên. C. đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh. D. đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh hay tập quán hoạt động. Câu 15. Theo Lamác loài mới được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian. A. tương ứng với sự thay đổi của ngoại cảnh và không có loài nào bị đào thải. B. dưới tác dụng của môi trường sống. C. dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên theo con đường phân ly tính trạng. D. dưới tác dụng của các nhân tố tiến hoá. Câu 16. Theo Lamac, ngọai cảnh có vai trò là nhân tố chính. A. làm tăng tính đa dạng của loài. SINH HỌC – TÀI LIỆU LUYỆN THI PHẦN 6: TIẾN HÓA “Sống nhờ, sống gởi, sống chấp vá thì cuộc sống ấy thật vô nghĩa”. 10 | B. làm cho các lòai sinh vật có khả năng thích nghi với môi trường thay đổi. C. làm phát sinh các biến dị không di truyền. D. làm cho các lòai sinh vật biến đổi dần dà và liên tục. Câu 17. Theo quan điểm Lamác, hươu cao cổ có cái cổ dài là do A. ảnh hưởng của ngoại cảnh thường xuyên thay đổi. B. ảnh hưởng của các thành phần dinh dưỡng có trong thức ăn của chúng. C. kết quả của chọn lọc tự nhiên. D. ảnh hưởng của tập quán hoạt động. Câu 18. Theo Đacuyn, cơ chế tiến hoá là sự tích luỹ các A. biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên. B. đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên. C. đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh. D. đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh hay tập quán hoạt động. Câu 19. Theo Đacuyn, loài mới được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian A. và không có loài nào bị đào thải. B. dưới tác dụng của môi trường sống. C. dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên theo con đường phân ly tính trạng từ một nguồn gốc chung. D. dưới tác dụng của các nhân tố tiến hoá. Câu 20. Theo Đacuyn, sự hình thành nhiều giống vật nuôi, cây trồng trong mỗi loài xuất phát từ một hoặc vài dạng tổ tiên hoang dại là kết quả của quá trình A. phân li tính trạng trong chọn lọc nhân tạo. B. phân li tính trạng trong chọn lọc tự nhiên. C. tích luỹ những biến dị có lợi, đào thải những biến dị có hại đối với sinh vật. D. phát sinh các biến dị cá thể. Câu 21. Theo Đacuyn, nhân tố chính quy định chiều hướng và tốc độ biến đổi của các giống vật nuôi, cây trồng là A. chọn lọc nhân tạo. B. chọn lọc tự nhiên. C. biến dị cá thể. D. biến dị xác định. Câu 22. Theo quan niệm của Đacuyn, chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính di truyền và biến dị là nhân tố chính trong quá trình hình thành A. các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật và sự hình thành loài mới. B. các giống vật nuôi và cây trồng năng suất cao. C. nhiều giống, thứ mới trong phạm vi một loài. D. những biến dị cá thể. Câu 23. Theo Đacuyn, đơn vị tác động của chọn lọc tự nhiên là SINH HỌC – TÀI LIỆU LUYỆN THI PHẦN 6: TIẾN HÓA “S
Tài liệu đính kèm: