Lý thuyết và bài tập ôn tập thì Hiện tại tiếp diễn

docx 2 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 11/07/2022 Lượt xem 67Lượt tải 1 Download
Bạn đang xem tài liệu "Lý thuyết và bài tập ôn tập thì Hiện tại tiếp diễn", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Lý thuyết và bài tập ôn tập thì Hiện tại tiếp diễn
TENSES RIVISION 
2. The present progressive/ continuous tense (Thì hiện tại tiếp diễn)
Cách dùng : Diễn tả
Một hành động đang diễn ra ở hiện tại (ngay lúc nói)
Cách nhận biết : 
Nhìn vào trạng từ :
Now = at the moment = at (the) present = at this time = right now = for the time being (bây giờ)
Và động từ mệnh lệnh : Listen!, Look!, Be quiet!, Be careful !, Don't make noise !, Keep silent!,
Chia động từ : 
Khẳng định (+)
Phủ định (-)
Câu hỏi (?)
S1 + is + V_ing+ 
Sn + are + V_ing+ 
I + am + V_ing+ 
S1+is not/ isn’t + V_ing+
Sn+are not/ aren’t + V_ing+
I + am not + V_ing+ 
Wh_ + is + S1+ V_ing+?
Wh_ + are + Sn+ V_ing+?
Am/Is/Are + S + Ving + .? (Yes/No)
Cách thêm ing sau động từ :
1.động từ tận cùng bằng “e”, ta bỏ “e”, rồi thêm Ing.
Vd: take -> taking Drive -> driving 
2.động từ tận cùng bằng “ee”, giữ nguyên “ee”, rồi thêm Ing
vd: see -> seeing agree -> agreeing
3.động từ tận cùng bằng “ie”, đổi “ie” thành “y” rồi thêm Ing:
Vd: die -> dying Lie -> lying
4.động từ có 1 âm tiết, tận cùng là 1 nguyên âm + 1 phụ âm, ta gấp đôi phụ âm cuối rồi thêm Ing:
(c1-1v-c2 à consonant1 – 1 vowel – consonant2 + consonant 2 + ing)
Vd: stop -> stopping	 Plan -> planning
•	Chú ý: không gấp đôi các phụ âm: x, y, w.
Vd: plow -> plowing	Play -> playing	Fix -> fixing
5.động từ có 2 âm tiết, có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, ta gấp đôi phụ âm cuối, rồi thêm Ing
Vd: begin -> beginning
Chỉ việc thêm ing mà không cần chỉnh sửa
6.động từ tận cùng bằng 2 phụ âm, Vd: work -> working
7.động từ 1 âm tiết, tận cùng là 1 phụ âm, trước nó là 2 nguyên âm, Vd: rain -> raining
8.động từ 2 âm tiết, trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, Vd: visit -> visiting	Open -> opening
9.động từ tận cùng là y trước y là 1 phụ âm, Vd: try -> trying	Study -> studying
10.động từ tận cùng bằng 1 nguyên âm + y, Vd: play -> playing 	Enjoy -> enjoying
5 nguyên âm trong tiếng anh : A,E,I,O,U (Uể oải), Còn lại là phụ âm 
***/ Ta không dùng thì hiện tại tiếp diễn với các động từ chỉ cảm giác, tri giác, nhận thức như: To be: thì, là, ở; see: nhìn; hear: nghe; understand: hiểu; know: biết; like: thích; want: muốn; feel: cảm thấy; smell: ngửi; love: yêu; hate: ghét; seem: dường như; remember: nhớ; forget: quên; believe: tin tưởng.
I. Dùng từ gợi ý , viết thành câu hoàn chỉnh ở thì Hiện tại tiếp diễn.
1. They/ play/ soccer/ at present.
2. She/listen/ music/ in room.
3. My sister/ read/ book/ her room.
4. My mother/ work/ in the garden/ now
5. Nga and Phuong/ watch/ TV/ now
6. - What/ she/ do/ at the moment.?
 - She/ cook the dinner.
7. -Where/ you/ go/ now?
 - I/ go/ the post office.
8. - What/ the students/ do/ in the class/ now?
 - They/ talk.
9. He /do/his housework/ now?
10. How/ your father/travel/Ha Noi ?
 - He/travel/car
II. Give the correct form of the verbs in the brackets using the present continuous tense.
1. Miss. Nhung ( ride )........ her bike to work
2. You ( wait).......... for your teacher?
3. I ( play)....... video games and my sister ( watch ) .............TV
4. She ( not travel )................ to the hospital by bus but she ( drive)............. 
5. We ( sit) .........in the living room
6. What the farmers (do).......?
- They ( unload)..........the vegetables.
7. Where he ( fly).........? – to Ho Chi Minh City
8. I (eat)........my breakfast at a food store
My father (listen) to the radio now.
Where is your mother? - She ........ (have) dinner in the kitchen.
Mr. Nam (not work)  at the moment.
The students (not, be) .......in class at present.
The children (play).. in the park at the moment.
Look! The bus(come) .......................................
What  you (do).., Nam?
Mr. My father (listen) to the radio now.
I ( read)   a book.
The girls (play).volleyball.
He (do)his homework.
My mother(sit)in the library
III. Write sentences using the words given. Then turn them into negative (-), interrogative (yes/no) sentences 
Ex, Thuy/play volleyball every afternoon/ now
Thuy plays volleyball every afternoon / - Thuy is playing volleyball now (+)
Thuy doesn’t play volleyball afternoon/ - Thuy isn’t playing volleyball now (-)
Does Thuy play volleyball afternoon ? / - Is Thuy playing volleyball, now ? (yes/no)
Nam/have breakfast at 7 every morning/ at the moment
2. I/watch television every night/ now
3. Phong and his friends/ wait for the school bus every afternoon/ at present
4. My sister/ walk to school every day/ right now
5. Mai/brush her teeth every morning/now
6. Mr Quang/ drive his truck to the farm every morning/ at the moment.
7. The farmer/ load the truck with the vegetable every afternoon/ right now
8. Hung/ take a shower every evening/ now
IV. Give the correct form of verb by using the simple present tense and the present progressive tense
1. Thu (go) to school by bike every day.
2. This house (have) a big garden.
3. What you (do) now? - I (unload) the vegetables.
4. She (live) in a small village.
5. I (play) soccer every afternoon and I (play) soccer now.
6. They (not play) video games at the moment. They (do) their Math homework.
7. His mother (work) in the hospital.
8. There(be) a park near my house.
9. The farmer (go) to his farm every morning.
10. There (be) many trees in the garden.

Tài liệu đính kèm:

  • docxly_thuyet_va_bai_tap_on_tap_thi_hien_tai_tiep_dien.docx