Tuần 4 Ngày soạn 17/08/2016 Tiết 8 Ngày dạy 09/09/2016 Chương II NHIỄM SẮC THỂ Bài 8 NHIỄM SẮC THỂ I- MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Nêu được tính chất đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể (NST) của mỗi loài. - Mô tả được cấu trúc hiển vi của NST và nêu được chức năng của NST. 2. Kĩ năng - Kĩ năng cơ bản: Kĩ năng quan sát, nhận biết kiến thức và phân tích. - Kĩ năng sống. 3. Thái độ Hứng thú với môn học. II- CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG - Giải quyết vấn đề. - Vấn đáp – tìm tòi. III- PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Giáo viên: Tranh phóng to H8.2, 8.4, 8.5 SGK/24,25. 2. Học sinh: Xem bài trước ở nhà. IV- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. KTBC 2. Bài mới * Khám phá: Sự di truyền của các tính trạng thường có liên quan tới các nhiễm sắc thể có trong nhân tế bào. * Kết nối: Hoạt động 1: I- TÍNH ĐẶC TRƯNG CỦA BỘ NHIỄM SẮC THỂ HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG - Yêu cầu HS quan sát H8.1 SGK/24, cho biết cặp NST tương đồng là gì ? Kí hiệu là gì? - Cho HS quan sát bảng 8 SGK/24 và nhận xét: Số lượng NST trong bộ lưỡng bội có phản ánh trình độ tiến hóa của loài không ? - GV nhận xét, chốt lại ý đúng. - GV treo tranh phóng to H8.2, yêu cầu HS quan sát và mô tả bộ NST của ruồi giấm về số lượng và hình dạng. - GV nhận xét và cung cấp thông tin về hình dạng của NST ở kì giữa: hình hạt, hình que hoặc hình chữ V. - GV lưu ý HS: NST tồn tại thành từng chiếc riêng lẻ, giảm một nửa so với trong tế bào sinh dưỡng, gọi là bộ NST đơn bội (n). - HS quan sát hình, tìm hiểu kiến thức và phát biểu ý kiến: + Cặp NST tương đồng (bộ NST lưỡng bội), một NST có nguồn gốc từ bố, một NST có nguồn gốc từ mẹ. + Kí hiệu: 2n. HS khác nhận xét, bổ sung. - HS nêu nhận xét: à Số lượng NST không thể hiện trình độ tiến hóa của loài. Vì mỗi loài được đặc trưng bởi hình dạng và số lượng NST trong tế bào. - HS lắng nghe. - HS quan sát tranh, tìm hiểu kiến thức và nêu được: + Số lượng: 2n = 4 + Hình dạng: chữ V - HS lắng nghe. - HS lắng nghe và nhớ. I- Tính đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể - Cặp NST tương đồng (bộ NST lưỡng bội), một NST có nguồn gốc từ bố, một NST có nguồn gốc từ mẹ. - NST lưỡng bội kí hiệu là: 2n. - Số lượng NST không thể hiện trình độ tiến hóa của loài. Mỗi loài được đặc trưng bởi hình dạng và số lượng NST trong tế bào. - NST tồn tại thành từng chiếc riêng lẻ, giảm một nửa so với trong tế bào sinh dưỡng gọi là bộ NST đơn bội (n). Hoạt động 2: II- CẤU TRÚC CỦA NHIỄM SẮC THỂ HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG - GV treo tranh phóng to H8.4, H8.5 và yêu cầu HS quan sát cho biết số 1 và số 2 chỉ những thành phần cấu trúc nào của NST ? - Gọi 1 HS nêu cấu trúc của NST ? - GV nhận xét, chốt lại ý đúng. - GV giải thích cho HS: NST ở trạng thái đơn có 2 thành phần là phân tử ADN và một loại prôtêin là histôn. - HS quan sát tranh nêu được: + Số 1: chỉ nhiễm sắc tử chị em Crômatit. + Số 2: chỉ tâm động. HS khác nhận xét. - HS nêu được: NST có cấu trúc điển hình gồm 2 crômatit đính với nhau ở tâm động. - HS lắng nghe. - HS lắng nghe và ghi nhận. II- Cấu trúc của nhiễm sắc thể - NST có cấu trúc điển hình gồm hai crômatit đính với nhau ở tâm động. - NST ở trạng thái đơn có hai thành phần là phân tử ADN và prôtêin loại histôn. Hoạt động 3: III- CHỨC NĂNG CỦA NHIỄM SẮC THỂ HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG - Gọi 1 HS đọc thông tin SGK/26. - GV giảng giải và nhấn mạnh các ý sau: + Cấu trúc mang gen chứa đựng thông tin di truyền. + Có khă năng tự nhân đôi để truyền đạt thông tin di truyền qua các thế hệ. - 1HS đọc bài. Lớp lắng nghe. - HS lắng nghe và ghi nhận. III- Chức năng của nhiễm sắc thể - Cấu trúc mang gen chứa đựng thông tin di truyền. - Có khă năng tự nhân đôi để truyền đạt thông tin di truyền qua các thế hệ. 3. Củng cố * Thực hành/ luyện tập: - Cấu trúc điển hình của NST được biểu hiện rõ nhất ở kì nào của quá trình phân chia tế bào ? Mô tả cấu trúc đó. - Nêu vai trò của NST đối với sự di truyền các tính trạng. * Vận dụng: Nêu ví dụ về tính đặc trưng của bộ NST của mỗi loài sinh vật. Phân biệt bộ NST lưỡng bội và bộ NST đơn bội. 4. Dặn dò - Hướng dẫn HS tự học ở nhà - Học bài, trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK/26 vào vở. - Xem trước bài 9: mục I, II, III. 5. Bổ sung của đồng nghiệp .. .. .. .. ..
Tài liệu đính kèm: