Giáo án Sinh học Lớp 9 - Tiết 68: Ôn tập cuối học kì II - Năm học 2013-2014

doc 3 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 12/03/2026 Lượt xem 19Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Sinh học Lớp 9 - Tiết 68: Ôn tập cuối học kì II - Năm học 2013-2014", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Giáo án Sinh học Lớp 9 - Tiết 68: Ôn tập cuối học kì II - Năm học 2013-2014
Tuần 35 Ngày soạn 08/04/2014
Tiết 68 Ngày dạy 07/05/2014 
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II
I- MỤC TIÊU
 1. Kiến thức
 - Hệ thống hóa kiến thức cơ bản về ứng dụng di truyền học sinh vật và môi trường.
 - Biết vận dụng lý thuyết vào thực tiễn sản xuất và đời sống.
 2. Kĩ năng 
 - Kĩ năng cơ bản: Kĩ năng so sánh, tổng hợp, khái quát hóa, hoạt động nhóm. 
 - Kĩ năng sống: 
 3. Thái độ
 - Giáo dục HS ý thức học tập.
 - Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường, yêu thiên nhiên.
II- CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG
 - Vấn đáp – tìm tòi.
 - Thảo luận nhóm.
III- PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
 1. Giáo viên: Hệ thống câu hỏi.
 2. Học sinh: Ôn tập kiến thức về ứng dụng di truyền học, sinh vật và môi trường.
IV- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 
 1. KTBC 
 2. Bài mới 
 * Khám phá: Hôm nay chúng ta cùng ôn tập để hệ thống lại kiến thức nhằm nắm vững và tạo điều kiện tốt cho thi học kì II.
 * Kết nối:
Hoạt động 1: 1. ÔN TẬP PHẦN ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG
- Yêu cầu HS nhớ lại kiến thức và trả lời các câu hỏi sau:
 + Công nghệ tế bào có những ứng dụng gì trong thực tế ?
 + Nêu các khâu kĩ thuật gen ?
 + Các tác nhân nào được sử dụng trong việc gây đột biến trong chọn giống ?
 + So sánh sự khác nhau giữa thoái hóa giống và ưu thế lai ?
- GV nhận xét, chốt lại ý đúng và hoàn chỉnh kiến thức.
- HS nêu được:
à Nuôi cấy mô thực vật, ứng dụng nuối cấy mô TV trong chọn giống, nuôi cấy mô ĐV.
à Gồm 3 khâu: 
 + Tách ADN NST.
 + Tạo ADN tái tổ hợp.
 + Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.
à Gồm tác nhân vật lí và tác nhân hóa học.
à Thoái hóa là thế hệ sau có những biểu hiện kém, còn ưu thế lai là thế hệ F1 có những biểu hiện vượt trội.
 HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe và ghi nhận.
- Công nghệ tế bào.
- Công nghệ gen.
- Gây đột biến nhân tạo trong chọn giống.
- Thoái hóa và ưu thế lai.
Hoạt động 2: 2. ÔN TẬP VỀ PHẦN SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi sau:
 + Môi trường là gì ? Có mấy loại nhân tố sinh thái ?
 + Cho biết ảnh hưởng của ánh sáng, nhiệt độ và độ ẩm lên đời sống sinh vật ?
 + Mối quan hệ lẫn nhau giữa các sinh vật ?
 + Quần thể người có những đặc điểm nào khác với quần thể các sinh vật khác ? Vì sao có sự khác nhau đó ?
 + Ô nhiễm môi trường là gì ? Nêu các biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường ?
 + Cần phải sử dụng hợp lý các loại tài nguyên thiên nhiên như thế nào ?
- GV nhận xét, chốt lại ý đúng và hoàn chỉnh kiến thức.
- HS thảo luận theo nhóm, thống nhất ý kiếnphát biểu:
à Môi trường: là nơi sinh sống của SV, bao gồm tất cả những gì bao quanh chúng.
à Ánh sáng: ảnh hưởng tới đời sống ĐV.
 Nhiệt độ và độ ẩm: ảnh hưởng tới hình thái, hoạt động sinh lí của SV.
à Quan hệ cùng loài và quan hệ khác loài.
à QT người có những đặc trưng khác với QT SV khác: kinh tế, văn hóa, pháp luật
 Con người có lao động, tư duy và có khả năng điều chỉnh đặc điểm sinh thái trong quần thể.
à Ô nhiễm mt là hiện tượng mt tự nhiên bị bẩn, đồng thời các t/c vật lí, hóa học, sinh học của mt bị thay đổi, gây tác hại tới đời sống của con người và các sinh vật khác.
 Biện pháp: hạn chế ô nhiễm không khí, nguồn nước, thuốc bảo vệ thực vật, chất thải rắn. 
à Sử dụng một cách tiết kiệm và hợp lí, vừa đáp ứng nhu cầu sd tài nguyên của XH hiện tại, vừa đảm bảo duy trì lâu dài các nguồn tài nguyên cho các thế hệ mai sau.
Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe và ghi nhận.
- Môi trường và các nhân tố sinh thái.
- Ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái lên đời sống sinh vật.
- Ảnh hưởng lẫn nhau giữa các sinh vật.
- Quần thể sinh vật và quần thể người.
- Ô nhiễm môi trường.
- Sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên.
 3. Củng cố 
 * Thực hành/ luyện tập: 
 - GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của học sinh.
 - GV nhắc nhở HS ôn tập kiến thức đã học.
 * Vận dụng: 
 4. Hướng dẫn HS tự học ở nhà
 - Học bài.
 - Ôn tập kiến thức đã học để chuẩn bị thi HKII.
 5. Bổ sung của đồng nghiệp

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_sinh_hoc_lop_9_tiet_68_on_tap_cuoi_hoc_ki_ii_nam_hoc.doc