Tuần 28 Ngày soạn 02/03/2012 Tiết 56 Ngày dạy 09/03/2012 Bài 52 PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN I- MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Phân biệt phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện. Nêu rõ ý nghĩa của các phản xạ này đối với đời sống của sinh vật nói chung và con người nói riêng. - Trình bày được quá trình hình thành các phản xạ mới và ức chế các phản xạ cũ, nêu rõ các điều kiện cần khi thành lập các phản xạ có điều kiện. 2. Kĩ năng - Kĩ năng cơ bản: Kĩ năng quan sát, phân tích, liên hệ thực tế, hoạt động nhóm. - Kĩ năng sống: + Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin. + Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực. + Kĩ năng tự tin khi phát biểu ý kiến trước tổ, nhóm, lớp. 3. Thái độ - Giáo dục ý thức học tập nghiêm túc, chăm chỉ. - Hứng thú với môn học. II- CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG - Dạy học nhóm, trình bày 1 phút. - Vấn đáp – tìm tòi, trực quan. III- PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Giáo viên: + Tranh phóng to H5.1,2,3 SGK/167. + Bảng phụ. 2. Học sinh: Xem bài trước ở nhà. IV- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Ổn định lớp 2. KTBC * HS1: Trình bày cấu tạo của tai ? à HS trả lời: Gồm: - Tai ngoài: + Vành tai: hứng sóng âm. + Ống tai: hướng sóng âm. + Màng nhĩ: khuếch đại âm. - Tai giữa: + Chuỗi xuơng tai: truyền sóng âm. + Vòi nhĩ: cân bằng áp suất 2 bên màng nhĩ. - Tai trong: + Bộ phận tiền đình: thu nhận thông tin về vị trí và sự chuyển động của cơ thể trong không gian. + Ốc tai: thu nhận kích thích sóng âm. * HS2: Quá trình thu nhận kích thích của sóng âm diễn ra như thế nào giúp người ta nghe được ? à HS trả lời: Sóng âm vào tai rung màng nhĩ chuỗi xương tai cửa bầu chuyển động ngoại dịch và nội dịch rung màng cơ sở kích thích cơ quan Coocti xuất hiện xung thần kinh vùng thính giác cho ta nhận biết về âm thanh. à GV nhận xét, cho điểm. 3. Bài mới * Khám phá: GV cho HS nhắc lại khái niệm phản xạ Bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về các loại phản xạ. * Kết nối: Hoạt động 1: I- PHÂN BIỆT PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG - Yêu cầu HS chia theo nhóm làm bài tập mục ▼ SGK/166. - Gọi đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận. - Yêu cầu HS nghiên cứu ■ SGK/166 chữa bài tập. - GV chốt lại đáp án đúng: + PXKĐK: 1, 2, 4 + PXCĐK: 3, 5, 6 - Yêu cầu HS tìm thêm 2 VD cho mỗi loại phản xạ. - Cho HS phân biệt PXKĐK và PXCĐK ? - GV nhận xét hoàn chỉnh kiến thức. - HS chia theo nhóm, đọc kĩ nội dung bảng 52.1 SGK/166 hoàn thành BT. - Đại diện nhóm phát biểu. Nhóm khác nhận xét, bổ sung - HS liên hệ thực tế nêu VD. HS khác nhận xét, bổ sung. - HS phân biệt 2 loại phản xạ. - HS ghi nhận. - Phản xạ không điều kiện (PXKĐK): là phản xạ sinh ra đã có, không cần phải học tập. - Phản xạ có điều kiện (PXCĐK): là phản xạ được hình thành trong đời sống cá thể, là kết quả của quá trình học tập, rèn luyện. Hoạt động 2: II- SỰ HÌNH THÀNH PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG - Cho HS đọc ■ SGK/166 và nghiên cứu TN của Paplôp. - GV trình bày quá trình thành lập PXCĐK qua VD kinh điển của Paplôp (H52.1,2,3/167). * Lưu ý HS các điều kiện cần cho sự thành lập các PXCĐK: • Phải có sự kết hợp giữa kích thích có điều kiện với kích thích không điều kiện. • Quá trình kết hợp đó phải được lặp đi lặp lại nhiều lần. - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Thực chất của việc thành lập PXCĐK ? - GV nhận xét hoàn chỉnh kiến thức. GV mở rộng thêm đường liên hệ tạm thời: giống như bãi cỏ nếu ta đi thường xuyên sẽ có con , ta không đi nữa cỏ sẽ lấp kín. Yêu cầu HS liên hệ thực tế về việc tạo thói quen tốt. - Yêu cầu HS thực hiện lệnh ▼ SGK/167: + Trình bày quá trình thành lập và ức chế PXCĐK đã thành lập để thành lập 1 PX mới qua 1 VD tự chọn ? - GV nhận xét hoàn chỉnh kiến thức. - Cho HS đọc ■ SGK/167. - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Trong TN trên nếu ta chỉ bật đèn mà không cho chó ăn nhiều lần thì hiện tượng gì sẽ xảy ra ? + Nêu ý nghĩa của sự hình thành và ức chế của PXCĐK đối với đời sống ? - Yêu cầu HS lấy VD về quá trình thành lập và ức chế PXCĐK ? - GV nhận xét, hoàn thiện VD của HSchốt lại kiến thức. - HS đọc, tìm hiểu ■ SGK + nghiên cứu TN. - HS lắng nghe. - HS trả lời: à Là sự hình thành đường liên hệ TK tạm thời nối các vùng của vỏ đại não với nhau. - HS lắng nghe và ghi nhận. - HS nêu một vài thói quen tốt. HS khác nhận xét. - HS trả lời câu hỏi lệnh ▼ SGK. à HS có thể lấy VD sau: Chuột hoặc chim đang đói bị nhốt đi lại lung tung trong chuồng tìm lối ra, vô tình dẫm đúng cần đạp thì thức ăn bật ra. Sau 1 số lần thử, chúng rút được bài học kinh nghiệm “muốn có ăn phải đạp trúng cần”, chúng đã học được bài học tìm thức ăn, 1 kinh nghiệm sống đã được hình thành do bản thân tự phát hiện và tích lũy, 1 PX mới - PXCĐK đã xuất hiện. HS khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe. - HS đọc, tìm hiểu ■ SGK. - HS trả lời: à Chó sẽ không tiết nước bọt khi có ánh đèn nữa. à Đảm bảo sự thích nghi với điều kiện sống luôn thay đổi. à HS lấy VD. - HS lắng nghe và ghi nhận. 1. Hình thành phản xạ có điều kiện: - Điều kiện để thành lập PXCĐK: + Phải có sự kết hợp giữa kích thích có điều kiện với kích thích không điều kiện. + Quá trình kết hợp đó phải được lặp đi lặp lại nhiều lần. - Thực chất của việc thành lập PXCĐK là sự hình thành đường liên hệ thần kinh tạm thời nối các vùng của vỏ đại não với nhau. 2. Ức chế phản xạ có điều kiện: - Khi PXCĐK không được củng cố phản xạ mất dần. - Ý nghĩa: + Đảm bảo sự thích nghi với môi trường và điều kiện sống luôn thay đổi. + Hình thành các thói quen, tập quán tốt đối với con người. Hoạt động 3: III- SO SÁNH CÁC TÍNH CHẤT CỦA PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN VỚI PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG - Yêu cầu HS thảo luận hoàn thành lệnh ▼ SGK/167. - GV treo bảng phụ gọi đại diện nhóm lên điền. - GV nhận xét hoàn chỉnh bảng 52.2 SGK/168: +PXKĐK: 3.Bền vững ; 5. Số lượng hạn chế. +PKCĐK: 5’.Được hình thành trong đời sống (qua học tập, rèn luyện) ; 4’.Có tính chất cá thể, không di truyền ; 7’.TWTK chủ yếu có sự tham gia của vỏ não. - Yêu cầu HS đọc ■ SGK/168 và cho biết: + Mối quan hệ giữa PXKĐK với PXCĐK ? - GV nhận xét hoàn chỉnh kiến thức. - HS dựa vào kiến thức của mục I, II thảo luận nhóm hoàn thành bảng 52.2/168. - Đại diện lên bảng hoàn thành nội dung bảng phụ. Nhóm khác nhận xét. - HS tự sữa chửa. - HS đọc, tìm hiểu ■ câu trả lời: à Liên quan chặt chẽ với nhau: PXKĐK là cơ sở để thành lập PXCĐK. - HS lắng nghe và ghi nhận. Kẻ bảng 52.2/168 * Mối quan hệ giữa PXCĐK và PXKĐK: liên quan chặt chẽ với nhau. + PXKĐK là cơ sở để thành lập PXCĐK. + Phải có sự kết hợp giữa một kích thích có điều kiện với kích thích không điều kiện. 4. Củng cố - Đánh giá * Thực hành/ luyện tập: Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất trong các câu sau: Câu 1: Tính chất đúng của phản xạ có điều kiện là: a. Bền vững b. Có tính chất di truyền c. Được hình thành trong đời sống d. Số lượng hạn chế Câu 2: Tính chất đúng của phản xạ không điều kiện là: a. Bền vững b. Có tính chất cá thể c. Không di truyền d. Phải qua học tập, rèn luyện Câu 3: Trong các ví dụ sau đây, ví dụ nào là phản xạ không điều kiện ? a. Nếu bị dí tay vào mắt, mắt sẽ nhắm lại. b. Phản xạ nuốt c. Phản xạ bú ở trẻ mới sinh d. Cả a, b và c đều đúng à Đáp án: 1c, 2a, 3d * Vận dụng: (Câu 2 SGK/168): Trình bày quá trình hình thành một phản xạ có điều kiện (trự chọn) và nêu rõ những điều kiện để sự hình thành có kết quả ? 5. Dặn dò - Học bài, trả lời câu hỏi 1, 3 SGK/168. - Đọc mục “Em có biết”. - Xem trước bài 53. V- RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG .. .. .. .. .. .. Ngày. Tháng. Năm 2012 Duyệt của Tổ chuyên môn
Tài liệu đính kèm: