Giáo án Sinh học Lớp 9 - Tiết 55: Sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên - Năm học 2013-2014

doc 4 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 12/03/2026 Lượt xem 10Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Sinh học Lớp 9 - Tiết 55: Sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên - Năm học 2013-2014", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Giáo án Sinh học Lớp 9 - Tiết 55: Sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên - Năm học 2013-2014
Tuần 28 Ngày soạn 01/04/2014
Tiết 55 Ngày dạy . 
Chương IV BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Bài 58 SỬ DỤNG HỢP LÍ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
I- MỤC TIÊU
 1. Kiến thức
 - Nêu được các dạng tài nguyên chủ yếu (tài nguyên tái sinh, không tái sinh, năng lượng vĩnh cửu).
 - Trình bày được các phương thức sử dụng các loại tài nguyên thiên nhiên: đất, nước, rừng.
 2. Kĩ năng
 - Kĩ năng cơ bản: Kĩ năng quan sát, phân tích, hoạt động nhóm, vận dụng vào thực tế.
 - Kĩ năng sống: + Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin.
 + Kĩ năng hợp tác trong nhóm.
 + Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực.
 + Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp.
 3. Thái độ
 Giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường, giữ gìn nguồn tài nguyên thiên nhiên.
II- CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG
 - Thảo luận nhóm, giải quyết vấn đề.
 - Trực quan, vấn đáp – tìm tòi. 
III- PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
 1. Giáo viên: + Tranh phóng to H58.1, 58.2 SGK/175. 
 + Bảng phụ (kẻ bảng 58.1, 58.2, 58.3 SGK/173,174,176). 
 2. Học sinh: Kẻ bảng 58.1, 58.2, 58.3 SGK/173,174,176 vào vở.
IV- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 
 1. KTBC 
 2. Bài mới 
 * Khám phá: Tài nguyên thiên nhiên là nguồn vật chất sơ khai được hình thành và tồn tại trong tự nhiên mà con người có thể sử dụng cho cuộc sống. Tài nguyên thiên nhiên không phải là vô tận, nếu không biết cách sử dụng hợp lí, nguồn tài nguyên thiên nhiên sẽ cạn kiệt nhanh chóng.
 * Kết nối:
Hoạt động 1: I- CÁC DẠNG TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG
- Gọi 1 HS đọc thông tin SGK.
- GV giới thiệu:
 Có 3 dạng tài nguyên thiên nhiên chủ yếu:
 + Tài nguyên tái sinh.
 + Tài nguyên không tái sinh.
 + Tài nguyên NL vĩnh cửu.
- Yêu cầu HS hoàn thành bảng 58.1 SGK/173.
- GV treo bảng phụ (bảng 58.1), gọi HS lên ghi kết quả vào bảng.
- GV nhận xét, chốt lại ý đúng:
 1: b, c, g
 2: a, e, i
 3: d, h, k, l
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi lệnh ▼ SGK/174:
 + Nêu tên các dạng tài nguyên không có khả năng tái sinh ở nước ta.
 + Theo em, tài nguyên rừng là dạng tài nguyên không tái sinh hay tái sinh ? Vì sao ?
* NL: Phân biệt được TN tái sinh, không tái sinh và tài TN năng lượng vĩnh cửu.
- 1HS đọc bài. Lớp lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS tự hoàn thành nội dung bảng 58.1 SGK.
- HS lên bảng ghi kết quả vào bảng phụ.
- HS lắng nghe, tự chỉnh sửa vào vở.
- HS nêu được:
à Than đá, dầu mỏ, mỏ thiếc, mỏ sắt
à Rừng là tài nguyên tái sinh vì nếu biết cách bảo vệ và khai thác hợp lí thì có thể phục hồi.
 HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe và ghi nhận.
Có 3 dạng tài nguyên thiên nhiên:
- Tài nguyên tái sinh: có khă năng phục hồi khi sử dụng hợp lí.
- Tài nguyên không tái sinh: là dạng tài nguyên sau một thời gian sử dụng sẽ bị cạn kiệt.
- Tài nguyên năng lượng vĩnh cửu: là tài nguyên sử dụng mãi mãi, không gây ô nhiễm môi trường.
Hoạt động 2: II- SỬ DỤNG HỢP LÍ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG
- Cho HS nghiên cứu thông tin SGK và hoàn thành bảng 58.2 SGK/174.
- GV treo bảng phụ (bảng 58.2) và gọi HS lên bảng ghi kết quả.
- GV nhận xét, chốt lại ý đúng.
- HS đọc, tìm hiểu kiến thức và hoàn thành bảng 58.2.
- HS lên bảng ghi kết quả vào bảng phụ.
- HS lắng nghe, tự chỉnh sửa.
1. Sử dụng hợp lí tài nguyên đất
Bảng 58.2. Vai trò bảo vệ đất của thực vật
Tình trạng của đất
Có thực vật bao phủ
Không có thực vật bao phủ
 Đất bị khô hạn
x
 Đất bị xói mòn
x
 Độ màu mỡ của đất tăng lên
x
- GV treo tranh H58.1 SGK/175 và hướng dẫn HS quan sát.
- GV hỏi:
 Hãy giải thích vì sao trên vùng đất dốc, những nơi có thực vật bao phủ và làm ruộng bậc thang lại có thể góp phần chống xói mòn đất ?
- GV hoàn chỉnh kiến thức.
- GV treo tranh H58.2 SGK/175 và hướng dẫn HS quan sát.
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm để hoàn thành bảng 58.3 SGK/176.
- GV treo bảng phụ (bảng 58.3) và gọi đại diện 2 nhóm lên bảng ghi kết quả.
- GV nhận xét, chốt lại ý đúng.
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
 + Nếu bị thiếu nước sẽ có tác hại gì ?
 + Nêu hậu quả của việc sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm ?
 + Trồng rừng có tác dụng trong việc bảo vệ tài nguyên nước không ? Tại sao ?
- GV nhận xét và hoàn chỉnh kiến thức.
- Cho HS nghiên cứu thông tin SGK/176.
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi lệnh ▼ SGK/177:
 + Nêu hậu quả của việc chặt phá và đốt rừng ?
 + Em hãy kể tên một số khu rừng nổi tiếng của nước ta hiện đang được bảo vệ tốt. Theo em, chúng ta phải làm gì để bảo vệ các khu rừng đó ?
- GV nhận xét, chốt lại ý đúng.
* Liên hệ thực tế:
 + Em hãy cho biết tình hình sử dụng nguồn tài nguyên đất, nước, rừng ở VN hiện nay ?
 + Bản thân em làm gì để góp phần sử dụng tài nguyên thiên nhiên hợp lí ?
à *MT: TNTN không phải là vô tận, chúng ta cần phải sử dụng 1cách tiết kiệm và hợp lí, vừa đáp ứng nhu cầu sử dụng TN của XH hiện tại, vừa đảm bảo duy trì lâu dài các nguồn TN cho các thế hệ mai sau Bảo vệ rừng và cây xanh trên Trái Đất sẽ có vai trò rất quan trọng trong việc bảo vệ đất, nước và TN sinh vật khác.
* NL: Nên sử dụng TN năng lượng vĩnh cửu thay thế TN năng lượng không tái sinh để tránh sự cạn kiệt, sử dụng NL mặt trời, hạn chế sử dụng các nguồn TN không tái sinh.
- HS quan sát tranh và lắng nghe hướng dẫn.
- HS trả lời:
à Do nước chảy trên mặt đất luôn va vào gốc cây và lớp thảm mục trên mặt đất nên chảy chậm lại nhằm chống xói mòn đất.
- HS lắng nghe và ghi nhận.
- HS quan sát tranh và lắng nghe hướng dẫn.
- HS thảo luận theo nhóm và thống nhất ý kiến.
- Đại diện 2 nhóm lên bảng ghi kết quả vào bảng phụ.
Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe, tự chỉnh sửa.
- HS nêu được:
à Gây ra nhiều bệnh tật do mất vệ sinh và ảnh hưởng tới mùa màng do hạn hán
à Là nguyên nhân của nhiều bệnh tật ở người và động vật.
à Có, vì trồng rừng tạo đk thuận lợi cho tuần hoàn nước trên Trái Đất, tăng lượng nước bốc hơi và nước ngầm.
 HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe và ghi nhận.
- HS đọc, tìm hiểu kiến thức.
- HS nêu được:
à Làm cạn kiệt nguồn nước, xói mòn đất, ảnh hưởng tới khí hậu do lượng nước bốc hơi ít, mất nguồn gen SV.
à Rừng Cúc Phương, Cát Tiên, Cần Giờ, U Minh Thượng, U Minh Hạ
 Biện pháp bảo vệ: Tuyên truyền cho mọi người để cùng có ý thức bảo vệ.
 HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe.
- HS nghe và nêu được:
à Phủ xanh đất trống đồi trọc, ruộng bậc thang, khử mặn, hạ mạch nước ngầm
à Hiểu giá trị của tài nguyên, tham gia các haotj động bảo vệ nguồn nước, bảo vệ cây, rừng tuyên truyền cho mọi người để cùng có ý thức bảo vệ tài nguyên.
- HS nghe và ghi nhớ.
- HS nghe và ghi nhớ.
- Đặc điểm:
 + Đất là nơi ở, nơi sản xuất lương thực, thực phẩm nuôi sống con người và các sinh vật khác.
 + Đất là tài nguyên tái sinh.
- Cách sử dụng hợp lí:
 + Cải tạo đất, bón phân hợp lí.
 + Chống xói mòn, chống khô hạn, chống nhiễm mặn.
2. Sử dụng hợp lí tài nguyên nước
- Đặc điểm: 
 + Nước là nhu cầu không thể thiếu của tất cả các sinh vật trên Trái Đất.
 + Nước là tài nguyên tái sinh.
- Cách sử dụng hợp lí:
 + Khơi thông dòng chảy.
 + Không xả rác, chất thải công nghiệp và sinh hoạt xuống sông, hồ, biển
3. Sử dụng hợp lí tài nguyên rừng
- Đặc điểm:
 + Rừng là nguồn cung cấp lâm sản, thuốc, gỗ
 + Rừng là tài nguyên tái sinh.
- Cách sử dụng hợp lí:
 + Khai thác hợp lí, kết hợp trồng bổ sung.
 + Thành lập khu bảo tồn thiên nhiên.
 3. Củng cố 
 * Thực hành/ luyện tập: 
 - Tài nguyên không tái sinh và tài nguyên tái sinh khác nhau như thế nào ?
 - Vì sao phải sử dụng tiết kiệm và hợp lí nguồn tài nguyên thiên nhiên ?
 * Vận dụng: Nguồn năng lượng như thế nào được gọi là nguồn năng lượng sạch ?
 4. Hướng dẫn HS tự học ở nhà
 - Học bài, trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4 SGK/177 vào vở.
 - Xem trước bài 59: Mục I, II, III.
 5. Bổ sung của đồng nghiệp
..
.. 

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_sinh_hoc_lop_9_tiet_55_su_dung_hop_li_tai_nguyen_thi.doc