Tuần 28 Ngày soạn 20/02/2014 Tiết 53 Ngày dạy 12/03/2014 ÔN TẬP I- MỤC TIÊU 1. Kiến thức Củng cố kiến thức về ứng dụng di truyền học, sinh vật với môi trường và hệ sinh thái. 2. Kĩ năng - Kĩ năng cơ bản: Kĩ năng khái quát hóa, phân tích, so sánh. - Kĩ năng sống. 3. Thái độ Nghiêm túc học tập. II- CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG - Động não. - Vấn đáp – tìm tòi. III- PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Giáo viên: Hệ thống câu hỏi. 2. Học sinh: Ôn tập kiến thức về ứng dụng di truyền học, sinh vật với môi trường và hệ sinh thái. IV- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. KTBC 2. Bài mới * Khám phá: Hôm nay chúng ta cùng ôn tập lại kiến thức đã học để các em nắm chắc kiến thức trong kiểm tra 1 tiết. * Kết nối: Hoạt động 1: I- ÔN TẬP VỀ ỨNG DỤNG CỦA DI TRUYỀN HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG - GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS lần lượt trả lời: + Công nghệ tế bào có những ứng dụng gì trong thực tế ? + Nêu các khâu trong kĩ thuật gen ? + Các tác nhân nào được sử dụng trong việc gây đột biến trong chọn giống ? + So sánh sự khác nhau giữa thoái hóa giống và ưu thế lai ? - GV nhận xét và hoàn chỉnh kiến thức. - HS nêu được: à Ứng dụng nuôi cấy mô thực vật trong chọn giống, nuôi cấy mô động vật. à Gồm có 3 khâu. à Bao gồm tác nhân vật lí và tác nhân hóa học. à Thoái hóa là thế hệ sau có những biểu hiện kém, ưu thế lai là thế hệ F1 có những biểu hiện vượt trội. HS khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe và ghi nhận. - Công nghệ tế bào. - Công nghệ gen. - Gây đột biến nhân tạo trong chọn giống. - Thoái hóa do tự thụ phấn và do giao phối gần, ưu thế lai. Hoạt động 2: II- ÔN TẬP VỀ SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Môi trường sống là gì ? Môi trường được chia thành mấy loại chính ? + Có mấy loại nhân tố sinh thái ? Các nhân tố sinh thái của môi trường có ảnh hưởng như thế nào tới sinh vật ? + Giữa các sinh vật có mối quan hệ nào ? - GV nhận xét, chốt lại ý đúng. - Gọi HS làm bài tập 4 SGK/121. - GV nhận xét và hoàn chỉnh bài tập. - HS nêu được: à HS nhắc lại khái niệm về môi trường. Có 4 loại môi trường: mt nước, mt trên mặt đất – không khí, mt trong đất, mt sinh vật. à Có 2 loại nhân tố sinh thái là: nhân tố vô sinh và hữu sinh. Các nhân tố của môi trường như: ánh sáng, độ ẩm có ảnh hưởng tới hình thái và sinh lí của sinh vật. à Quan hệ cùng loài và quan hệ khác loài. HS khác nhận xxets, bổ sung. - HS lắng nghe. - HS lên bảng làm bài tập: vẽ giới hạn sinh thái. - HS lắng nghe, tự chỉnh sửa. - Môi trường sống và các loại môi trường sống. - Nhân tố sinh thái. - Ảnh hưởng lẫn nhau giữa các sinh vật: quan hệ cùng loài và quan hệ khác loài. Hoạt động 3: III- ÔN TẬP VỀ HỆ SINH THÁI HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG - Yêu cầu HS phát biểu khái niệm quần thể, quần xã, hệ sinh thái và cho VD minh họa? - GV nhận xét và hoàn chỉnh các khái niệm. - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Những đặc trưng nào mà quần thể người có, quần thể sinh vật khác không có ? + Nêu những đặc điểm của quần xã sinh vật ? - GV nhận xét, chốt lại ý đúng. - Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 2 SGK/142. - GV nhận xét và hoàn chỉnh bài tập. - HS nêu được: + Quần thể: rừng thông,đàn dê. + Quần xã: ao nuôi cá. + Hệ sinh thái: vườn quốc gia Chàm Chim, rừng U Minh Thượng HS khác nhận xét. - HS lắng nghe và ghi nhận. - HS nêu được: à Những đặc trưng của quần thể người mà quần thể sinh vật khác không có: pháp luật, kinh tế, văn hóa, giáo dục, hôn nhân, y tế à Số lượng các loài trong quần xã và thành phần loài trong quần xã. HS khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe và ghi nhớ. - 2 HS làm BT vẽ lưới thức ăn. - HS lắng nghe và tự chỉnh sửa. - Quần thể sinh vật. - Quần thể người. - Quần xã sinh vật. - Hệ sinh thái. 3. Củng cố * Thực hành/ luyện tập: GV chốt lại các kiến thức cần nhớ trong 3 chương. * Vận dụng: Làm thêm một số bài tập về chuỗi thức ăn và lưới thức ăn trong sách vở bài tập Sinh học 9. 4. Hướng dẫn HS tự học ở nhà - Học bài. - Chuẩn bị tiết sau kiểm tra 1 tiết. 5. Bổ sung của đồng nghiệp .. .. .. .. .. ..
Tài liệu đính kèm: