Giáo án Sinh học Lớp 9 - Tiết 51: Ô nhiễm môi trường (Tiếp theo) - Năm học 2013-2014

doc 3 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 12/03/2026 Lượt xem 24Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Sinh học Lớp 9 - Tiết 51: Ô nhiễm môi trường (Tiếp theo) - Năm học 2013-2014", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Giáo án Sinh học Lớp 9 - Tiết 51: Ô nhiễm môi trường (Tiếp theo) - Năm học 2013-2014
Tuần 26 Ngày soạn 22/03/2014
Tiết 51 Ngày dạy . 
Bài 55 Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG (tiếp theo)
I- MỤC TIÊU
 1. Kiến thức
 - Nêu được hậu quả của ô nhiễm ảnh hưởng tới sức khỏe và gây ra nhiều bệnh tật cho con người và sinh vật.
 - Hiểu được hiệu quả của việc phát triển môi trường bền vững, qua đó nâng cao ý thức bảo vệ môi trường.
 2. Kĩ năng
 - Kĩ năng cơ bản: + Kĩ năng quan sát, phân tích, hoạt động nhóm.
 + Liên hệ ở địa phương xem có những hoạt động nào của con người có thể làm suy giảm hay mất cân bằng sinh thái.
 - Kĩ năng sống: + Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin.
 + Kĩ năng hợp tác trong nhóm.
 + Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực.
 + Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp.
 3. Thái độ
 Giáo dục ý thức giữ gìn và bảo vệ môi trường.
II- CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG
 - Thảo luận nhóm, hỏi chuyên gia, tranh luận.
 - Viết tích cực, trực quan. 
III- PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
 1. Giáo viên: + Tranh phóng to H55.1 H55.4 SGK/166,167. 
 + Bảng phụ (bảng 55 SGK/168).
 2. Học sinh: Kẻ bảng 55 SGK/168 vào vở.
IV- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 
 1. KTBC
 * HS1: Thế nào là ô nhiễm môi trường ? Do đâu môi trường bị ô nhiễm ?
 à HS trả lời: - Ô nhiễm môi trường: là hiện tượng môi trường tự nhiên bị bẩn, đồng thời các tính chất vật lí, hóa học, sinh học của môi trường bị thay đổi, gây tác hại tới đời sống của con người và các sinh vật khác.
 - Ô nhiễm môi trường do:
 + Hoạt động của con người.
 + Hoạt động tự nhiên: núi lửa, sinh vật
 * HS2: Nêu các tác nhân gây ô nhiễm môi trường ?
 à HS trả lời: - Ô nhiễm do các chất khí thải ra từ hoạt động công nghiệp và sinh hoạt.
 - Ô nhiễm do hóa chất bảo vệ thực vật và chất độc hóa học.
 - Ô nhiễm do các chất phóng xạ.
 - Ô nhiễm do sinh vật gây bệnh.
 à GV nhận xét, cho điểm. 
 2. Bài mới 	
 * Khám phá: Ô nhiễm môi trường sẽ ảnh hưởng đến đời sống của con người và các sinh vật khác. Vậy có biện pháp nào khắc phục, hạn chế tình trạng ô nhiễm môi trường ?
 * Kết nối:
Hoạt động: III- HẠN CHẾ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh H55.1 – 55.4 SGK.
- Cho HS thảo luận nhóm.
 Tổ chức nội dung bài dưới dạng cuộc thi. Thể lệ:
 + Các nhóm bốc thăm câu hỏi, chuẩn bị 10 phút.
 + Mỗi nhóm từ 4 – 6 HS.
 + Trình bày tử 5 – 7 phút.
 + Trả lời đúng được 10 điểm.
- GV đưa ra câu hỏi:
 + Nguyên nhân nào làm ô nhiễm kk ? Biện pháp hạn chế ô nhiễm kk là gì? Bản thân em đã làm gì để góp phần giảm ô nhiễm môi trường không khí ?
 + Nguyên nhân làm ô nhiễm nguồn nước ? Biện pháp hạn chế ô nhiễm nguồn nước là gì ? Bản thân em đã làm gì để góp phần giảm ô nhiễm mt nước ?
 + Nguyên nhân làm ô nhiễm do thuốc hóa học BVTV ? Biện pháp hạn chế ô nhiễm do thuốc BVTV là gì ? Bản thân em đã làm gì để góp phần giảm ô nhiễm mt do thuốc BVTV ?
 + Nguyên nhân nào làm ô nhiễm do chất rắn ? Biện pháp hạn chế ô nhiễm do chất rắn là gì ? Bản thân em đã làm gì để góp phần giảm ô nhiễm môi trường do chất rắn ?
- Cho đại diện nhóm lên trình bày theo thứ tự bốc thăm của câu hỏi.
- GV nhận xét từng nhóm và cho điểm.
- GV tuyên dương, phát thưởng cho nhóm có điểm cao nhất.
- GV hoàn chỉnh kiến thức.
- GV treo bảng phụ:
Bảng 55 SGK/168.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành nội dung bảng phụ.
- Gọi đại diện 4 nhóm lần lượt lên bảng ghi kết quả.
- GV nhận xét, chốt lại ý đúng:
 1 : a, b, d, e, g, i, k, l, m, o
 2 : c, d, e, g, i, k, l, m, o
 3 : g, k, l, n
 4 : d, e, g, h, k, l
 5 : g, k, l, m
 6 : c, d, e, g, k, l, m, n
 7 : g, k	
 8 : g, i, k, o, p
- GV liên hệ thực tế:
 Có bảo vệ được môi trường không bị ô nhiễm thì các thế hệ hiện tại và tương lai mới được sống trong bầu không khí trong lành, đó là sự bền vững.
à NL: Giáo dục HS ý thức sử dụng tiết kiệm hiệu quả các nguồn năng lượng.
- HS quan sát tranh và lắng nghe hướng dẫn.
- HS thảo luận theo nhóm.
- HS nhóm thống nhất ý kiến:
à Nguyên nhân, biện pháp và đóng góp của bản thân đối với môi trường không khí.
à Nguyên nhân, biện pháp và đóng góp của bản thân đối với môi trường nước.
à Nguyên nhân, biện pháp và đóng góp của bản thân đối với môi trường do thuốc bảo vệ thực vật.
à Nguyên nhân, biện pháp và đóng góp của bản thân đối với môi trường do chất rắn.
- Đại diện nhóm lên trình bày, trong nhóm bổ sung.
- Các nhóm HS lắng nghe.
- HS lắng nghe và cử đại diện nhóm nhận phần thưởng.
- HS lắng nghe và ghi nhận.
- HS quan sát.
- HS thảo luận theo nhóm, thống nhất ý kiến.
- Đại diện các nhóm lên bảng ghi kết quả.
 Nhóm khác nhận xét.
- HS lắng nghe, tự chỉnh sửa.
- HS nghe và ghi nhớ.
- HS nghe và ghi nhớ.
 Các biện pháp hạn chế ô nhiễm:
- Không khí:
 + Có quy hoạch tốt và hợp lý khi xây dựng khu công nghiệp, khu dân cư
 + Tăng cường việc xây dựng các công viên, vành đai xanh để hạn chế bụi, tiếng ồn.
 + Cần lắp đặt thiết bị lọc bụi và xử lí khí độc hại trước khi thải ra không khí, phát triển công nghệ để sử dụng các nhiên liệu không gây khói bụi.
- Nguồn nước:
 + Xây dựng các hệ thống cấp và thải nước ở các đô thị, khu công nghiệp để nguồn nước thải không làm ô nhiễm nguồn nước sạch.
 + Xây dựng hệ thống xử lí nước thải, hạn chế thải các chất độc hại ra nguồn nước.
- Thuốc bảo vệ thực vật: 
 + Hạn chế việc sử dụng thuốc bảo vệ TV.
 + Tăng cường các biện pháp cơ học, sinh học để tiêu diệt sâu hại.
- Chất thải rắn:
 + Cần quản lí chặt chẽ chất thải rắn.
 + Cần chú ý phát triển các biện pháp tái sử dụng chất thải rắn làm nguyên liệu sản xuất.
 3. Củng cố 
 * Thực hành/ luyện tập: Nêu các biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường.
 * Vận dụng: Tại địa phương em có những tác nhân nào gây ô nhiễm môi trường ? Nêu tác hại của ô nhiễm môi trường đến sức khỏe của con người. Theo em phải khắc phục ô nhiễm môi trường bằng cách nào ?
 4. Hướng dẫn HS tự học ở nhà
 - Học bài, trả lời câu hỏi 1, 2 SGK/169 vào vở.
 - Đọc mục “Em có biết”.
 - Xem trước bài 56 – 57: mục I, II, III.
 5. Bổ sung của đồng nghiệp
..
..
..
..
..

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_sinh_hoc_lop_9_tiet_51_o_nhiem_moi_truong_tiep_theo.doc