Tuần 24 Ngày soạn 19/03/2014 Tiết 48 Ngày dạy . Bài 50 HỆ SINH THÁI I- MỤC TIÊU 1. Kiến thức Nêu được các khái niệm: hệ sinh thái, chuỗi và lưới thức ăn. 2. Kĩ năng - Kĩ năng cơ bản: + Kĩ năng quan sát, phân tích, liên hệ thực tế, hoạt động nhóm. + Biết đọc sơ đồ một chuỗi thức ăn cho trước.ơ - Kĩ năng sống. 3. Thái độ - Giáo dục lòng yêu thiên nhiên và ý thức bảo vệ thiên nhiên. - Ý thức xây dựng mô hình sản xuất. II- CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG - Vấn đáp – tìm tòi. - Dạy học nhóm. III- PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Giáo viên: Tranh phóng to H50.1 SGK/150. 2. Học sinh: Xem bài trước ở nhà. IV- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. KTBC * Câu hỏi: Thế nào là một quần xã sinh vật ? Cho ví dụ. HS trả lời: - Quần xã sinh vật là tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc các loài khác nhau, cùng sống trong một không gian nhất định và chúng có mối quan hệ mật thiết, gắn bó với nhau. - VD: Ao cá tự nhiên, rừng nhiệt đới. à GV nhận xét, cho điểm. 2. Bài mới * Khám phá: Chúng ta đã từng nghe nói về hệ sinh thái rừng ngập mặn, hệ sinh thái rừng tràm U Minh Thượng Vậy như thế nào là hệ sinh thái ? * Kết nối: Hoạt động 1: I- THẾ NÀO LÀ MỘT HỆ SINH THÁI ? HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG - GV treo tranh H50.1 SGK/150 và hướng dẫn HS mô tả một hệ sinh thái rừng nhiệt đới. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm, cho biết: + Những thành phần vô sinh và hữu sinh có thể có trong hệ sinh thái rừng ? + Lá và cành cây mục là thức ăn của những sinh vật nào ? + Cây rừng có ý nghĩa như thế nào đối với đời sống ĐV rừng ? + Động vật rừng có ảnh hưởng như thế nào tới thực vật ? + Nếu như rừng bị cháy mất hầu hết các cây gỗ lớn, nhỏ và cỏ thì điều gì sẽ xảy ra đối với các loài động vật ? Tại sao ? - GV nhận xét, chốt lại ý đúng. - GV hỏi: + Một hệ sinh thái rừng nhiệt đới có đặc điểm gì ? + Thế nào là hệ sinh thái ? + Hãy kể tên các hệ sinh thái mà em biết ? + Hệ sinh thái hoàn chỉnh gồm những thành phần chủ yếu nào ? - GV hoàn chỉnh kiến thức. - HS quan sát tranh và lắng nghe hướng dẫn. - HS thảo luận theo nhóm, thống nhất ý kiếnphát biểu: à Thành phần vô sinh: đất, nước, nhiệt độ Hữu sinh: động vật, thực vật, nấm à Là thức ăn của vi khuẩn, nấm. à Cây rừng là thức ăn, nơi ở của động vật. à ĐV ăn thực vật, thụ phấn và bón phân cho thực vật. à Cháy rừng làm mất nguồn thức ăn, nơi ở, nước, khí hậu bị thay đổi. Nhóm khác nhận xét, bổ sung - HS lắng nghe và ghi nhận. - HS trả lời: à Có nhân tố vô sinh và hữu sinh, có nguồn cung cấp thức ăn là thực vật, giữa SV có mối quan hệ dinh dưỡng, tạo thành vòng khép kín vật chất. à Bao gồm quần xã sinh vật và khu vực sống của quần xã. à Rừng quốc gia Chàm Chim, Rừng U Minh Thượng, rừng ngập mặn, thảo nguyên. à Các thành phần vô sinh, SV sản xuất, SV tiêu thụ, SV phân giải - HS lắng nghe và ghi nhận. - Hệ sinh thái bao gồm quần xã sinh vật và khu vực sống của quần xã (sinh cảnh), trong đó các SV luôn tác động lẫn nhau và tác động qua lại với các nhân tố vô sinh của môi trường tạo thành một hệ thống hoàn chỉnh và tương đối ổn định. - VD: Rừng nhiệt đới, thảo nguyên - Các thành phần của hệ sinh thái: + Nhân tố vô sinh. + Sinh vật sản xuất (là thực vật). + Sinh vật tiêu thụ (động vật ăn thực vật và động vật ăn thịt). + Sinh vật phân giải (vi khuẩn, nấm). Hoạt động 2: II- CHUỖI THỨC ĂN VÀ LƯỚI THỨC ĂN HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG - GV hướng dẫn HS quan sát H50.2 SGK/151. - GV gợi ý: Nhìn theo chiều mũi tên: SV đứng trước là thức ăn cho SV đứng sau mũi tên. - Cho HS làm bài tập lệnh ▼ SGK/152: + Thức ăn của chuột là gì ? Động vật nào ăn thịt chuột ? + Điền nội dung phù hợp vào chỗ trống của các chuỗi thức ăn. + Nhận xét gì về mối quan hệ giữa một mắc xích với mắc xích đứng trước và mắc xích đứng sau trong chuỗi thức ăn ? + Điền từ phù hợp vào chỗ trống. - GV nhận xét, chốt lại ý đúng. - GV giới thiệu một chuỗi thức ăn điển hình: Cây Sâu ăn lá Cầy Đại bàng Sinh vật phân hủy. à GV phân tích: + Cây là sinh vật sản xuất. + Sâu, Cầy, Đại bàng là sinh vật tiêu thụ các bậc 1, 2, 3. + SV phân hủy: nấm, vi khuẩn. - GV hỏi: + Chuỗi thức ăn là gì ? + Một chuỗi thức ăn gồm những thành phần sinh vật nào ? - GV nhận xét và hoàn chỉnh kiến thức. - GV cung cấp thông tin: Trong tự nhiên, một loài SV không phải chỉ tham gia vào một chuỗi thức ăn mà còn tham gia vào chuỗi thức ăn khác. - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi lệnh ▼ SGK/152: + Cho biết sâu ăn lá cây tham gia vào chuỗi thức ăn nào ? + Hãy xếp các SV theo từng thành phần chủ yếu của HST ? - GV nhận xét, chốt lại ý đúng. - Cho HS quan sát hình ảnh tấm lưới với nhiều mắc xích để HS có khái niệm về lưới thức ăn. - GV hỏi: Lưới thức ăn là gì ? GV cung cấp thông tin: Trong lưới thức ăn: + Chuỗi thức ăn có thể bắt đầu từ TV hay từ SV bị phân giải. + Sự trao đổi vật chất trong hệ sinh thái tạo thành chu trình kín nghĩa là: TV ĐV Mùn, muối khoáng TV. + Sự trao đổi năng lượng trong hệ sinh thái tức là dòng năng lượng trong chuỗi thức ăn bị tiêu hao rất nhiều thể hiện quan tháp sinh thái. * MT: Liên hệ thực tế: Trong thực tiễn sản xuất người nông dân có biện pháp kĩ thuật gì để tận dụng nguồn thức ăn của sinh vật ? Các SV trong quần xã gắn bó với nhau bởi nhiều mối quan hệ, trong đó quan hệ dinh dưỡng có vai trò quan trọng được thể hiện qua chuỗi thức ăn và lưới thức ăn. GD HS ý thức bảo vệ đa dạng sinh học. - HS quan sát và lắng nghe. - HS nghe và ghi nhớ. - HS làm bài tập và phát biểu ý kiến: à Những mũi tên chỉ vào chuột đó là thức ăn của chuột. Mũi tên chỉ từ chuột đi ra sẽ là con vật ăn thịt chuột. Cây cỏ chuột rắn Cây cỏ chuột cầy à Sâu ăn lá cây Bọ ngựa Rắn Cây Sâu ăn lá cây Bọ ngựa. à Sinh vật đứng trước là thức ăn của sinh vật đứng sau. Con vật ăn thịt và con mồi, quan hệ thức ăn. à Phía trước, phía sau. - HS lắng nghe. - HS lắng nghe và ghi nhớ. - HS lắng nghe và ghi nhớ. - HS trả lời: à Là một dãy nhiều loài SV có quan hệ dd với nhau. à Gồm 3 loại sinh vật: + SV sản xuất. + SV tiêu thụ (bậc 1, 2, 3). + SV phân hủy. - HS lắng nghe và ghi nhận. - HS lắng nghe. - HS nghe và trả lời: à Cây gỗsâu ăn lácầy Cây gỗsâu ăn lábọ ngựa Cây gỗsâu ăn láchuột Cây cỏsâu ăn lábọ ngựa à SV sản xuất: cây gỗ, cỏ. SV tiêu thụ cấp 1: sâu ăn lá cây, chuột, hươu. SV tiêu thụ cấp 2: bọ ngựa, cầy, rắn. SV tiêu thụ cấp 3: rắn, đại bang, hổ. SV phân giải: vi sinh vật, nấm, địa y, giun đất. - HS lắng nghe. - HS quan sát và suy nghĩ. - HS trả lời: à Bao gồm các chuỗi thức ăn có nhiều mắc xích chung. - HS lắng nghe và ghi nhớ. - HS suy nghĩ và trả lời: à Thả nhiều cá trong ao. Dự trữ thức ăn cho động vật trong mùa khô hạn. - HS nghe và hiểu. - HS ghi nhớ. 1. Thế nào là một chuỗi thức ăn ? - Chuỗi thức ăn là một dãy nhiều loài SV có quan hệ dinh dưỡng với nhau. Mỗi loài là một mắc xích, vừa là SV tiêu thụ mắc xích đứng trước, vừa là SV bị mắc xích ở phía sau tiêu thụ. - Chuỗi thức ăn gồm các sinh vật: SV sản xuất, SV tiêu thụ, SV phân hủy. 2. Thế nào là một lưới thức ăn ? Bao gồm các chuỗi thức ăn có nhiều mắc xích chung. 3. Củng cố * Thực hành/ luyện tập: - Thế nào là một hệ sinh thái ? Các thành phần chủ yếu của hệ sinh thái ? - Quan hệ dinh dưỡng trong hệ sinh thái được thể hiện như thế nào ? * Vận dụng: Hãy vẽ một lưới thức ăn, trong đó có các sinh vật: cây cỏ, bọ rùa, ếch nhái, rắn, châu chấu, diều hâu, nấm, vi khuẩn, cáo, gà rừng, dê, hổ. Một số gợi ý về thức ăn như sau: - Cây cỏ là thức ăn của bọ rùa, châu chấu. - Ếch nhái ăn bọ rùa, châu chấu. - Rắn ăn ếch nhái, châu chấu. - Gà ăn cây cỏ và châu chấu. - Cáo ăn thịt gà. 4. Hướng dẫn HS tự học ở nhà - Học bài, trả lời câu hỏi 1, 2 SGK/153 vào vở. - Đọc mục “Em có biết”. - Xem trước bài 53: Mục I, II, III. 5. Bổ sung của đồng nghiệp .. .. .. .. ..
Tài liệu đính kèm: