Giáo án Sinh học Lớp 9 - Tiết 47: Quần xã sinh vật - Năm học 2013-2014

doc 4 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 12/03/2026 Lượt xem 33Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Sinh học Lớp 9 - Tiết 47: Quần xã sinh vật - Năm học 2013-2014", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Giáo án Sinh học Lớp 9 - Tiết 47: Quần xã sinh vật - Năm học 2013-2014
Tuần 24 Ngày soạn 18/03/2014
Tiết 47 Ngày dạy .
Bài 49 QUẦN XÃ SINH VẬT 
I- MỤC TIÊU
 1. Kiến thức
 - Nêu được định nghĩa quần xã.
 - Trình bày được các tính chất cơ bản của quần xã, các mối quan hệ giữa ngoại cảnh và quần xã, giữa các loài trong quần xã và sự cân bằng sinh học.
 2. Kĩ năng
 - Kĩ năng cơ bản: Kĩ năng quan sát, phân tích, liên hệ thực tế, hoạt động nhóm.
 - Kĩ năng sống: + Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp.
 + Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ / ý tưởng.
 + Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin.
 3. Thái độ
 Giáo dục lòng yêu thiên nhiên và ý thức bảo vệ thiên nhiên.
II- CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG
 - Vấn đáp – tìm tòi, động não, trực quan.
 - Dạy học nhóm, khăn trải bàn.
III- PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
 1. Giáo viên: + Tranh phóng to H49.1, 49.2, 49.3 SGK/147,148. 
 + Bảng phụ (ghi nội dung bảng 49 SGK/147).
 2. Học sinh: Xem bài trước ở nhà.
IV- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 
 1. KTBC 
 * HS1: Nêu những đặc trưng của quần thể người ?
 HS trả lời: - Quần thể người gồm 3 nhóm tuổi:
 + Nhóm tuổi trước sinh sản.
 + Nhóm tuổi sinh sản và lao động.
 + Nhóm tuổi hết khả năng lao động nặng nhọc.
 - Tháp dân số (tháp tuổi) thể hiện đặc trưng dân số của mỗi nước.
 * HS2: Ý nghĩa của việc phát triển dân số hợp lý của mỗi quốc gia là gì ?
 HS trả lời: Phát triển dân số hợp lý tạo được sự hài hòa giữa kinh tế và xã hội đảm bảo cuộc sống cho mỗi cá nhân, gia đình và xã hội.
 à GV nhận xét, cho điểm. 
 2. Bài mới 
 * Khám phá: Trong thực tế ta thấy có nhiều quần thể cùng sống trong một không gian nhất định. Vậy chúng được gọi là gì và giữa chúng có những dấu hiệu, quan hệ ntn ?
 * Kết nối:
Hoạt động 1: I- THẾ NÀO LÀ MỘT QUẦN XÃ SINH VẬT ?
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG
- GV nêu vấn đề bằng câu hỏi:
 + Cho biết trong một cái ao tự nhiên có những quần thể sinh vật nào ?
 + Thứ tự xuất hiện các quần thể trong ao đó như thế nào ?
 + Các quần thể có mối quan hệ sinh thái như thế nào ?
- GV nhận xét, chốt lại ý đúng.
- GV cung cấp thông tin:
 Ao cá, rừng được gọi là quần xã sinh vật.
 Quần xã sinh vật là gì ? Cho ví dụ ?
- GV nhận xét và hoàn chỉnh khái niệm về quần xã sinh vật.
- GV hỏi:
 Trong một bể cá người ta thả một số loài cá như: cá chép, cá mè, cá trắm Vậy bể cá này có phải là quần xã không ?
 Nhận biết quần xã cần có dấu hiệu bên ngoài và dấu hiệu bên trong.
* MT: Liên hệ thực tế:
 Trong sản xuất mô hình VAC có phải là quần xã sinh vật hay không ?
 Lưu ý: mô hình VAC là quần xã sinh vật nhân tạo.
- HS lắng nghe và nêu được:
à Quần thể cá, tôm, cỏ, rong
à Quần thể thực vật xuất hiện trước sau đó đến quần thể động vật.
à Quan hệ cùng loài, quan hệ khác loài.
 HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe và hiểu.
à Là tập hợp những quần thể sinh vật thuộc nhiều loài khác nhau, cùng sống trong một không gian nhất định.
 VD: Rừng nhiệt đới, đồng ruộng
- HS lắng nghe và ghi nhận.
- HS trả lời:
à Đúng là quần xã vì có nhiều quần thể khác loài.
- HS suy nghĩ và trả lời:
à Đúng là quần xã sinh vật nhưng do con người tạo ra.
- Quần xã sinh vật là tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc các loài khác nhau, cùng sống trong một không gian nhất định và chúng có mối quan hệ mật thiết, gắn bó với nhau.
- VD: Ao cá tự nhiên, rừng nhiệt đới
Hoạt động 2: II- NHỮNG DẤU HIỆU ĐIỂN HÌNH CỦA MỘT QUẦN XÃ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG
- GV treo bảng phụ: bảng 49 SGK/147.
- Gọi 1 HS cho biết các đặc điểm cơ bản của một quần xã sinh vật và cho VD ?
- GV lưu ý HS:
 + Cách gọi loài ưu thế, loài đặc trưng tương tự quần thể ưu thế, quần thể đặc trưng.
 + VD: Thực vật có hạt là quần thể chiếm ưu thế ở quần xã sinh vật trên cạn. Quần thể cây cọ tiêu biểu (đặc trưng) nhất cho quần xã sinh vật đồi Phú Thọ.
- HS quan sát và tìm hiểu.
- HS dựa vào kiến thức bảng 49 để trình bày.
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
 Bảng 49. Các đặc điểm của quần xã.
Bảng 49. Các đặc điểm của quần xã
Đặc điểm
Các chỉ số
Thể hiện
Số lượng các loài trong 
quần xã
Độ đa dạng
Mức độ phong phú về số lượng loài trong quần xã 
Độ nhiều
Mật độ cá thể của từng loài trong quần xã 
Độ 
thường gặp
Tỉ lệ % số địa điểm bắt gặp một loài trong tổng số địa điểm quan sát 
Thành phần loài trong
 quần xã
Loài ưu thế
Loài đóng vai trò quan trọng trong quần xã 
Loài 
đặc trưng
Loài chỉ có ở một quần xã hoặc có nhiều hơn hẳn các loài khác 
Hoạt động 3: III- QUAN HỆ GIỮA NGOẠI CẢNH VÀ QUẦN XÃ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG
- GV giảng giải:
 Quan hệ giữa ngoại cảnh và quần xã là kết quả tổng hợp các mối quan hệ giữa ngoại cảnh với các quần thể.
- Cho HS nghiên cứu thông tin SGK và quan sát H49.3/148.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi:
 + Điều kiện ngoại cảnh ảnh hưởng tới quần thể như thế nào?
 + Lấy thêm VD khác thể hiện ảnh hưởng của ngoại cảnh tới quần xã, đặc biệt là số lượng ?
 + Khi nào có sự cân bằng sinh học trong quần xã ?
 Các loài trong quần xã luôn có quan hệ mật thiết với nhau. Số lượng cá thể của quần thể trong quần xã luôn luôn được khống chế ở mức độ phù hợp với khả năng của môi trường, tạo nên sự cân bằng sinh học trong quần xã.
- GV nhận xét, chốt lại ý đúng.
- GV đưa ra tình huống:
 Nếu cây phát triển sâu ăn lá tăng chim ăn sâu tăng sâu ăn lá lại giảm. 
 Nếu sâu ăn lá mà hết thì chim ăn sâu sẽ ăn thức ăn gì ?
- GV nhận xét, chốt lại ý đúng và hoàn chỉnh kiến thức.
* MT: Liên hệ thực tế:
 + Tác động nào của con người làm mất cân bằng sinh học trong quần xã ?
 + Chúng ta đã và sẽ làm gì để bảo vệ thiên nhiên ?
- GV nhận xét, chốt lại ý đúng.
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
- HS đọc thông tin SGK và quan sát tranh để tìm hiểu kiến thức.
- HS thảo luận theo nhóm, thống nhất ý kiếnphát biểu:
à Sự thay đổi theo chu kì ngày và đêm, chu kì mùa dẫn đến hoạt động theo chu kì của sinh vật.
 Đk thuận lợi TV phát triển thì ĐV cũng phát triển theo.
 Số lượng loài ĐV này khống chế số lượng loài ĐVkhác.
à Thời tiết ẩm thì muỗi phát triển dơi và thạch sùng nhiều.
à Do số lượng cá thể được khống chế ở mức độ nhất định phù hợp với khả năng của môi trường.
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
- HS lắng nghe.
- HS suy nghĩ và trả lời:
à Nếu số lượng sâu bị giảm do chim ăn sâu thì cây lại phát triển và sâu lại phát triển.
- HS lắng nghe và ghi nhận.
- HS suy nghĩ và trả lời:
à Săn bắt bừa bãi, phá rừng, cháy rừng, hóa chất, thuốc trừ sâu
à Bảo vệ môi trường, bảo vệ thiên nhiên hoang dã
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
- Khi ngoại cảnh thay đổi dẫn tới số lượng cá thể trong quần xã thay đổi và luôn được khống chế ở mức độ phù hợp với môi trường.
- Cân bằng sinh học là trạng thái mà số lượng cá thể mỗi quần thể trong quần xã dao động quanh vị trí cân bằng nhờ khống chế sinh học.
 3. Củng cố 
 * Thực hành/ luyện tập: 
 - Thế nào là một quần xã sinh vật ? Quần xã sinh vật khác với quần thể sinh vật ntn ?
 - Hãy nêu những đặc điểm về số lượng và thành phần loài của quần xã sinh vật.
 * Vận dụng: Hãy lấy ví dụ về một quần xã sinh vật mà em biết. Trả lời các câu hỏi gợi ý sau: - Kể tên các loài trong quần xã sinh vật đó.
 - Các loài đó có liên hệ với nhau như thế nào ?
 - Nêu khu vực phân bố của quần xã sinh vật.
 4. Hướng dẫn HS tự học ở nhà
 - Học bài, trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4 SGK/149 vào vở.
 - Xem trước bài 50: mục I, II.
 5. Bổ sung của đồng nghiệp
..
..
..
..
..

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_sinh_hoc_lop_9_tiet_47_quan_xa_sinh_vat_nam_hoc_2013.doc