Tuần 23 Ngày soạn 16/03/2014 Tiết 46 Ngày dạy . Bài 48 QUẦN THỂ NGƯỜI I- MỤC TIÊU 1. Kiến thức Nêu được đặc điểm quần thể người. Từ đó thấy được ý nghĩa của việc thực hiện pháp lệnh về dân số. 2. Kĩ năng - Kĩ năng cơ bản: Kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh, hoạt động nhóm. - Kĩ năng sống: + Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin. + Kĩ năng tự tin trong đóng vai. 3. Thái độ Giáo dục ý thức nhận thức về dân số và chất lượng cuộc sống. II- CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG - Đóng vai, hỏi chuyên gia. - Trực quan, dạy học nhóm. III- PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Giáo viên: + Tranh phóng to H48 SGK/144. + Bảng phụ (ghi nội dung bảng 48.1, 48.2 SGK/143,144). 2. Học sinh: Kẻ bảng 48.1, 48.2 SGK/143,144 vào vở. IV- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. KTBC * HS1: Thế nào là một quần thể ? Cho ví dụ ? à HS trả lời: - Khái niệm: Quần thể sinh vật là tập hợp những cá thể cùng loài, sinh sống trong một khoảng không gian nhất định, ở một thời điểm nhất định. - VD: Rừng thông, đồi chè, đàn trâu * HS2: Trình bày những đặc trưng cơ bản của quần thể. à HS trả lời: - Tỉ lệ giới tính. - Thành phần nhóm tuổi. - Mật độ quần thể. à GV nhận xét, cho điểm. 2. Bài mới * Khám phá: Giới thiệu quần thể người theo quan niệm sinh học vì mang những đặc điểm của quần thể và về mặt xã hội có đầy đủ đặc trưng về pháp luật, chế độ kinh tế và chính trị. * Kết nối: Hoạt động 1: I- SỰ KHÁC NHAU GIỮA QUẦN THỂ NGƯỜI VỚI CÁC QUẦN THỂ SINH VẬT KHÁC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG - GV treo bảng phụ (bảng 48.1 SGK/143). - Cho HS hoàn thành bảng 48.1. - Gọi HS lên bảng ghi kết quả vào bảng phụ (5 HS). - GV nhận xét và hoàn chỉnh kiến thức của bảng. - HS quan sát và tìm hiểu bảng 48.1 SGK/143. - HS suy nghĩ làm bài. - HS lần lượt lên bảng ghi kết quả vào bảng. HS khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe và ghi nhận. Bảng 48.1. Đặc điểm có ở quần thể người và quần thể sinh vật khác Đặc điểm Quần thể người (có/không) Quần thể sinh vậ(có/không) Giới tính Có Có Lứa tuổi Có Có Mật độ Có Có Sinh sản Có Có Tử vong Có Có Pháp luật Có Không Kinh tế Có Không Hôn nhân Có Không Giáo dục Có Không Văn hóa Có Không - GV hỏi: + Tại sao có sự khác nhau giữa quần thể người và quần thể sinh vật khác ? + Sự khác nhau đó nói lên điều gì ? Sự khác nhau đó thể hiện sự tiến hóa và hoàn thiện trong quần thể người. - GV chốt lại kiến thức. - HS trả lời: à Vì quần người có pháp luật, kinh tế, hôn nhân, giáo dục và văn hóa à Con người có lao động và tư duy nên có khả năng cải tạo thiên nhiên, điều chỉnh các đặc điểm sinh thái trong quần thể. - HS lắng nghe và ghi nhận. - Quần thể người có những đặc điểm sinh học giống quần thể sinh vật khác. - Quần thể người có những đặc trưng khác với quần thể sinh vật khác: pháp luật, kinh tế, hôn nhân, văn hóa - Con người có lao động và tư duy nên có khả năng cải tạo thiên nhiên, điều chỉnh các đặc điểm sinh thái trong quần thể. Hoạt động 2: II- ĐẶC TRƯNG VỀ THÀNH PHẦN NHÓM TUỔI CỦA MỖI QUẦN THỂ NGƯỜI HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG - Cho HS nghiên cứu thông tin SGK/143. - GV treo tranh H48/144 và hướng dẫn HS quan sát. - GV hỏi: + Trong quần thể người nhóm tuổi được phân chia ntn ? + Tại sao đặc trưng về nhóm tuổi trong quần thể người có vai trò quan trọng ? - GV nhận xét, chốt lại ý đúng. - GV treo bảng phụ (bảng 48.2 SGK/144) và yêu cầu HS thảo luận hoàn thành bảng. - Gọi đại diện nhóm lên bảng ghi kết quả. - GV nhận xét và hoàn chỉnh bảng kiến thức. - HS tự đọc thông tin SGK và tìm hiểu kiến thức. - HS quan sát và lắng nghe. - HS trả lời: à 3 nhóm tuổi: trước sinh sản, sinh sản và lao động, hết khả năng lao động nặng nhọc. à Vì liên quan đến tỉ lệ sinh, tử, nguồn nhân lực và lao động sản xuất. - HS lắng nghe. - HS thảo luận theo nhóm, thống nhất ý kiến. - Đại diện nhóm lần lượt lên bảng ghi kết quả. Nhóm khác nhận xét, bổ sung - HS lắng nghe, tự chỉnh sửa. - Quần thể người gồm 3 nhóm tuổi: + Nhóm tuổi trước sinh sản. + Nhóm tuổi sinh sản và lao động. + Nhóm tuổi hết khả năng lao động nặng nhọc. Bảng 48.2. Các biểu hiện ở 3 dạng tháp tuổi Biểu hiện Dạng tháp a Dạng tháp b Dạng tháp c Nước có tỉ lệ trẻ em sinh ra hằng năm nhiều x x Nước có tỉ lệ tử vong ở người trẻ tuổi cao (tuổi thọ trung bình thấp) x Nước có tỉ lệ tăng trưởng dân số cao x x Nước có tỉ lệ người già nhiều x Dạng tháp dân số trẻ (dạng tháp phát triển) x x Dạng tháp dân số già (dạng tháp ổn định) x - GV hỏi: + Thế nào là một nước có dạng tháp dân số trẻ và nước có dạng tháp dân số già ? + Việc nghiên cứu tháp tuổi ở quần thể người có ý nghĩa như thế nào ? - GV hoàn chỉnh kiến thức. - HS trả lời: à Tháp dân số trẻ: tỉ lệ tăng trưởng dân số cao. Tháp dân số già: tỉ lệ người già nhiều, tỉ lệ sơ sinh ít. à Có kế hoạch điều chỉnh mức tăng, giảm dân số. HS khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe và ghi nhận. - Tháp dân số (tháp tuổi) thể hiện đặc trưng dân số của mỗi nước. Hoạt động 3: III- TĂNG DÂN SỐ VÀ PHÁT TRIỂN XÃ HỘI HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG - Cho HS nghiên cứu thông tin SGK/145. - GV hỏi: + Em hiểu tăng dân số là thế nào ? + Sự tăng dân số có liên quan ntn đến chất lượng cuộc sống ? - GV chốt lại ý đúng. - Yêu cầu HS thực hiện lệnh ▼ SGK/145: Tăng dân số quá nhanh có thể dẫn đến những trường hợp nào ? - GV chốt lại đáp án đúng. * MT: Liên hệ thực tế: Việt Nam đã có biện pháp gì để giảm sự gia tăng dân số và nâng cao chất lượng cuộc sống? Để có sự phát triển bền vững, mỗi quốc gia cần phải phát triển dân số hợp lí. Ảnh hưởng của dân số tăng quá nhanh dẫn tới thiếu nơi ở, nguồn thức ăn, nước uống, ô nhiễm môi trường, tàn phá rừng và các tài nguyên khác. - HS tự đọc và tìm hiểu thông tin trong SGK. - HS trả lời: à Là kết quả của số người sinh ra nhiều hơn số người tử vong. à Chất lượng cuộc sống giảm, điều kiện nuôi dưỡng và chăm sóc của mỗi gia đình không được tốt. - HS lắng nghe. - HS thực hiện theo yêu cầu. à Trường hợp a, b, c, d, e, f, g. - HS lắng nghe và ghi nhận. à Thực hiện pháp lệnh dân số, tuyên truyền, giáo dục sinh sản vị thành niên. - HS nghe và ghi nhớ. - Tăng dân số tự nhiên là kết quả của số người sinh ra nhiều hơn số người tử vong. - Phát triển dân số hợp lý tạo được sự hài hòa giữa kinh tế và xã hội đảm bảo cuộc sống cho mỗi cá nhân, gia đình và xã hội. 3. Củng cố * Thực hành/ luyện tập: - Vì sao quần thể người lại có một số đặc trưng mà quần thể sinh vật khác không có ? - Tháp dân số trẻ và tháp dân số già khác nhau như thế nào ? * Vận dụng: Ý nghĩa của việc phát triển dân số hợp lý của mỗi quốc gia là gì ? 4. Hướng dẫn HS tự học ở nhà - Học bài, trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK/145 vào vở. - Đọc mục “Em có biết”. - Xem trước bài 49: mục I, II, III. 5. Bổ sung của đồng nghiệp .. .. .. .. ..
Tài liệu đính kèm: