Tuần 24 Ngày soạn 11/01/2014 Tiết 46 Ngày dạy 31/01/2014 Bài 44 ẢNH HƯỞNG LẪN NHAU GIỮA CÁC SINH VẬT (Tiết 2) I- MỤC TIÊU 1. Kiến thức Kể được một số mối quan hệ khác loài. 2. Kĩ năng - Kĩ năng cơ bản: Kĩ năng quan sát, phân tích, nhận biết kiến thức. - Kĩ năng sống: + Kĩ năng ra quyết định khi vận dụng kiến thức vào thực tế. + Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ / ý tưởng, hợp tác trong hoạt động nhóm. + Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp. + Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin. 3. Thái độ Giáo dục HS ý thức bảo vệ thiên nhiên, đặc biệt là động vật. II- CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG - Hỏi chuyên gia, vấn đáp – tìm tòi, giải quyết vấn đề. - Trực quan, dạy học nhóm. III- PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Giáo viên: + Tranh phóng to H44.2; 44.3 SGK/133. + Bảng phụ (kẻ bảng 44 SGK/132). 2. Học sinh: Xem bài trước ở nhà. IV- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. KTBC * Câu hỏi: Các sinh vật cùng loài hỗ trợ hoặc cạnh tranh lẫn nhau trong những điều kiện nào ? à HS trả lời: - Hỗ trợ: khi sinh vật sống với nhau thành nhóm tại nơi có diện tích hợp lí và có nguồn sống đầy đủ. - Cạnh tranh: khi gặp điều kiện bất lợi như số lượng cá thể quá cao dẫn tới thiếu thức ăn, nơi ở à GV nhận xét, cho điểm. 2. Bài mới * Khám phá: Mỗi sinh vật sống trong môi trường đều trực tiếp hoặc gián tiếp ảnh hưởng tới các sinh vật khác ở xung quanh. * Kết nối: Hoạt động: II- QUAN HỆ KHÁC LOÀI HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG - GV treo bảng phụ (bảng 44 SGK/132) và giảng giải kiến thức trong bảng. - Cho HS thảo luận nhóm hoàn thành lệnh ▼ SGK/132. - GV treo bảng phụ, gọi HS lên bảng hoàn thành bảng. - HS tự đọc thông tin trong bảng 44, tìm hiểu kiến thức. - HS thảo luận theo nhóm, thống nhất ý kiến. - HS lần lượt lên bảng ghi kết quả vào bảng. Quan hệ Trả lời Các quan hệ giữa các sinh vật Hỗ trợ 1. Cộng sinh 2. Hội sinh 1. 2. 3. 4. 5. Đáp án 1 a, m 2 e, f 3 b, g 4 d, h 5 c, n a. Ở địa y, các sợi nấm hút nước và muối khoáng từ môi trường cung cấp cho tảo, tảo hấp thu nước, muối khoáng và năng lượng ánh sáng mặt trời tổng hợp nên các chất hữu cơ, nấm và tảo đều sử dụng các sản phẩm hữu cơ do tảo tổng hợp. b. Trên một cánh đồng lúa, khi cỏ dại phát triển, năng suất lúa giảm. c. Hươu, nai và hổ cùng sống trong một cánh rừng. Số lượng hươu, nai bị khống chế bởi số lượng hổ. d. Rận và bét sống bám trên da trâu, bò. Chúng sống được nhờ hút máu của trâu, bò. e. Địa y sống bám trên cành cây. f. Cá ép bám vào rùa biển, nhờ đó các được đưa đi xa. g. Dê và bò cùng ăn cỏ trên một cánh đồng. h. Giun đũa sống trong ruột người. m. Vi khuẩn sống trong nốt sần ở rễ cây họ Đậu. n. Cây nắp ấm bắt côn trùng. Đối địch 3. Cạnh tranh 4. Kí sinh, nửa kí sinh 5. Sinh vật ăn sinh vật khác - GV treo tranh H44.2; 44.3 SGK/133 và giảng giải thông tin về: tảo đơn bào, sợi nấm, vi khuẩn cộng sinh trong nốt sần ở rễ cây họ Đậu. - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi lệnh ▼ SGK/133: Sự khác nhau chủ yếu giữa quan hệ hỗ trợ và quan hệ đối địch của các sinh vật khác loài là gì ? - GV nhận xét, chốt lại ý đúng. - GV cung cấp thêm thông tin: Một số sinh vật tiết ra chất đặc biệt kìm hãm sự phát triển của SV xung quanh gọi là mối quan hệ ức chế - cảm nhiễm. à * MT: Liên hệ thực tế: + Tìm thêm VD quan hệ khác loài mà em biết ? + Trong nông nghiệp và lâm nghiệp con người đã lợi dụng mối quan hệ giữa các sinh vật khác loài để làm gì ? Điều đó có ý nghĩa như thế nào ? - GV chốt lại ý đúng và hoàn chỉnh kiến thức. - HS lắng nghe và ghi nhớ. - HS nêu được: à Quan hệ hỗ trợ là mối quan hệ có lợi (hoặc ít nhất không hại) cho tất cả các sinh vật. Quan hệ đối địch: một bên sinh vật được lợi còn bên kia bị hại hoặc 2 bên cùng bị hại. HS khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, ghi nhận. - HS nghe và ghi nhớ. - HS suy nghĩ và trả lời: à Bọ chét ở trâu bò, kí sinh giữa giun và người, cộng sinh giữa tôm và hải quỳ. à Sử dụng sinh vật có ích tiêu diệt sinh vật gây hại. VD: mèo ăn chuột, kiến vàng ăn kiến đen, cá diệt lăng quăng, ong mắt đỏ diệt sâu đục thân lúa HS khác bổ sung ý kiến. - HS lắng nghe và ghi nhận. - Quan hệ hỗ trợ: + Cộng sinh: sự hợp tác cùng có lợi giữa các loài sinh vật. + Hội sinh: sự hợp tác giữa hai loài sinh vật, trong đó một bên có lợi còn bên kia không có lợi và cũng không có hại. - Quan hệ đối địch: + Cạnh tranh: các sinh vật khác loài tranh giành nhau thức ăn, nơi ở và các điều kiện sống khác của môi trường. Các loài kìm hãm sự phát triển của nhau. + Kí sinh, nửa kí sinh: sinh vật sống nhờ trên cơ thể của sinh vật khác, lấy các chất dinh dưỡng, máu từ sinh vật đó. + Sinh vật ăn sinh vật khác: gồm các trường hợp: động vật ăn thực vật, động vật ăn thịt con mồi, thực vật bắt sâu bọ 3. Củng cố * Thực hành/ luyện tập: Quan hệ giữa các cá thể trong hiện tượng tự tỉa ở thực vật là mối quan hệ gì ? Trong điều kiện nào hiện tượng tự tỉa diễn ra mạnh mẽ ? * Vận dụng: Hãy tìm thêm các ví dụ minh họa quan hệ hỗ trợ và đối địch của các sinh vật khác loài. Trong các ví dụ đó, những sinh vật nào là sinh vật được lợi hoặc bị hại ? 4. Hướng dẫn HS tự học ở nhà - Học bài, trả lời câu hỏi 2, 3 SGK/134. - Đọc mục “Em có biết”. - Xem trước bài 45 – 46: mục I, II, III. 5. Bổ sung của đồng nghiệp
Tài liệu đính kèm: