Giáo án Sinh học Lớp 9 - Tiết 45: Quần thể sinh vật - Năm học 2013-2014

doc 4 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 11/03/2026 Lượt xem 7Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Sinh học Lớp 9 - Tiết 45: Quần thể sinh vật - Năm học 2013-2014", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Giáo án Sinh học Lớp 9 - Tiết 45: Quần thể sinh vật - Năm học 2013-2014
Tuần 23 Ngày soạn 15/03/2014
Tiết 45 Ngày dạy . 
Chương II HỆ SINH THÁI
Bài 47 QUẦN THỂ SINH VẬT
I- MỤC TIÊU
 1. Kiến thức
 - Nêu được định nghĩa quần thể.
 - Nêu được một số đặc trưng của quần thể: mật độ, tỉ lệ giới tính, thành phần nhóm tuổi.
2. Kĩ năng
 - Kĩ năng cơ bản: Quan sát, khái quát hóa, tư duy, vận dụng lý thuyết vào thực tiễn.
 - Kĩ năng sống.
 3. Thái độ
 Giáo dục ý thức bảo vệ thiên nhiên.
II- CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG
 - Vấn đáp – tìm tòi.
 - Dạy học nhóm.
III- PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
 1. Giáo viên: + Tranh phóng to H47 SGK/141. 
 + Bảng phụ (kẻ bảng 47.1 SGK/139).
 2. Học sinh: Kẻ bảng 47.1 SGK/139 vào vở.
IV- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 
 1. KTBC 
 2. Bài mới 
 * Khám phá: GV giới thiệu nội dung chương và những vấn đề sẽ học trong chương, sau đó đi vào bài cụ thể đầu tiên của chương.
 * Kết nối:
Hoạt động 1: I- THẾ NÀO LÀ MỘT QUẦN THỂ SINH VẬT ?
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG
- GV cho HS quan sát H44.1 SGK/131: Rừng thông, đàn trâu.
 Chúng được gọi là quần thể.
- Gọi 1 HS đọc thông tin SGK.
- Yêu cầu HS nêu khái niệm quần thể sinh vật ?
- GV hoàn chỉnh kiến thức.
- GV treo bảng phụ: Bảng 47.1 SGK/139 Yêu cầu HS hoàn thành bảng 47.1 theo lệnh ▼.
- Gọi HS điền kết quả vào bảng.
- GV nhận xét và hoàn chỉnh bảng kiến thức:
 + QTSV: ví dụ 2, 5.
 + Không phải QTSV: 1, 3, 4.
- Yêu cầu HS tìm thêm ví dụ về quần thể sinh vật ?
- GV chốt lại ý đúng.
 Vai trò của quần thể SV trong thiên nhiên và trong đời sống con người.
- HS quan sát tranh.
- 1HS đọc bài. Lớp lắng nghe.
- HS nêu được: 
 Quần thể SV là tập hợp những cá thể cùng loài, sinh sống trong một khoảng không gian nhất định, ở một thời điểm nhất định.
- HS lắng nghe và ghi nhận.
- HS quan sát và hoàn thành theo yêu cầu.
- HS lần lượt lên bảng ghi kết quả vào bảng phụ.
 HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, tự chỉnh sửa.
- HS nêu được: Đàn chim én, rừng cọ, đồi chè
- HS lắng nghe.
- HS nghe và ghi nhớ.
- Khái niệm: Quần thể sinh vật là tập hợp những cá thể cùng loài, sinh sống trong một khoảng không gian nhất định, ở một thời điểm nhất định.
- VD: Rừng thông, đồi chè, đàn trâu
Hoạt động 2: II- NHỮNG ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG
- Gọi 1 HS đọc thông tin SGK/140.
- GV hỏi:
 + Tỉ lệ giới tính là gì ? Tỉ lệ này ảnh hưởng tới mật độ quần thể như thế nào ? Cho ví dụ ?
 GV bổ sung: Cấu trúc giới tính phụ thuộc vào cách tham gia sinh sản của cá thể: kiểu 1 vợ 1 chồng, đa thê, đa phu.
 + Trong chăn nuôi, người ta áp dụng điều này như thế nào ?
 Ở gà, vịt số lượng con đực ít hơn con mái rất nhiều.
- GV chốt lại kiến thức.
- Cho HS đọc bảng 47.2 SGK.
- GV hỏi:
 + Trong quần thể có những nhóm tuổi nào ?
 + Nhóm tuổi có ý nghĩa gì ?
- GV nhận xét, chốt lại ý đúng.
- GV treo tranh H47 SGK/141 và hướng dẫn HS quan sát.
- Yêu cầu HS thảo luận, trả lời câu hỏi:
 So sánh tỉ lệ sinh, số lượng cá thể của quần thể ở các hình 47 A, B, C.
- GV nhận xét và hoàn chỉnh kiến thức.
- Cho HS tự đọc thông tin SGK/141.
- GV hỏi:
 + Mật độ quần thể là gì ? VD ?
 + Mật độ liên quan đến yếu tố nào trong quần thể ?
- GV nhận xét, chốt lại ý đúng.
* MT: Liên hệ thực tế:
 Trong sản xuất nông nghệp cần có biện pháp kĩ thuật gì để luôn giữ mật độ thích hợp ?
- GV chốt lại ý đúng.
 Trong 3 đặc trưng trên thì đặc trưng nào là cơ bản nhất ? Vì sao ?
- GV nhận xét, cho điểm HS.
- 1HS đọc thông tin SGK.
 Lớp lắng nghe.
- HS trả lời:
à Là tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực và cái. Tỉ lệ này đảm bảo hiệu quả sinh sản.
 VD: Sống đôi: chim yến, bồ câu, cánh cụt; đa thê: gà, vịt, dê, bò.
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
à Tùy từng loài mà điều chỉnh tỉ lệ đực, cái.
- HS lắng nghe và ghi nhận.
- HS đọc bảng 47.2 SGK.
- HS trả lời:
à 3 nhóm tuổi: trước sinh sản, sinh sản, sau sinh sản.
à Liên quan đến số lượng cá thể, sự tồn tại của quần thể.
- HS lắng nghe và ghi nhận.
- HS quan sát tranh.
- HS thảo luận theo nhóm, thống nhất ý kiếnphát biểu:
à Hình A: tỉ lệ sinh cao, số lượng cá thể tăng mạnh.
 Hình B: tỉ lệ sinh, số lượng cá thể ổn định.
 Hình C: tỉ lệ sinh thấp, số lượng cá thể giảm. 
Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe và ghi nhận.
- 1HS đọc thông tin SGK và tìm hiểu kiến thức.
- HS trả lời:
à Là số lượng hay khối lượng sinh vật có trong một đơn vị diện tích hay thể tích.
à Thức ăn, điều kiện sống bất thường như lụt lội, cháy rừng hoặc dịch bệnh
- HS lắng nghe.
à Trồng dày hợp lý, loại bỏ cá thể yếu trong đàn, cung cấp thức ăn.
- HS lắng nghe và ghi nhận.
à Mật độ quyết định các đặc trưng khác.
- HS lắng nghe.
1. Tỉ lệ giới tính
- Tỉ lệ giới tính: là tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực và cá thể cái.
- Tỉ lệ giới tính đảm bảo hiệu quả sinh sản.
2. Thành phần nhóm tuổi
- Ý nghĩa sinh thái của các nhóm tuổi:
 + Nhóm tuổi trước sinh sản: các cá thể lớn nhanh, do vậy nhóm này có vai trò chủ yếu làm tăng trưởng khối lượng và kích thước của quần thể.
 + Nhóm tuổi sinh sản: khả năng sinh sản của các cá thể quyết định mức sinh sản của quần thể.
 + Nhóm tuổi sau sinh sản: các cá thể không còn khả năng sinh sản nên không ảnh hưởng tới sự phát triển của quần thể.
- Có 3 dạng tháp tuổi:
 + Dạng phát triển.
 + Dạng ổn định.
 + Dạng giảm sút.
3. Mật độ quần thể
- Mật độ quần thể: là số lượng hay khối lượng sinh vật có trong một đơn vị diện tích hay thể tích.
- VD: Mật độ muỗi 10 con/m2, mật độ rau cải 40 cây/m2.
- Mật độ quần thể phụ thuộc vào:
 + Chu kì sống của sinh vật.
 + Nguồn thức ăn của quần thể.
 + Yếu tố thời tiết, hạn hán, lụt lội 
Hoạt động 3: III- ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG TỚI QUẦN THỂ SINH VẬT
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG
- Gọi 1 HS đọc thông tin SGK/141.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm, trả lời 4 câu hỏi lệnh ▼/141:
 + Khi tiết trời ấm áp và độ ẩm không khí cao (ví dụ, vào các tháng mùa mưa trong năm) số lượng muỗi nhiều hay ít ?
 + Số lượng ếch nhái tăng cao vào mùa mưa hay mùa khô ?
 + Chim cu gáy xuất hiện nhiều vào thời gian nào trong năm ?
 + Hãy cho 2 ví dụ về sự biến động số lượng các cá thể trong quần thể ?
- GV nhận xét, chốt lại ý đúng.
* MT: Liên hệ thực tế:
 Trong sản xuất việc điều chỉnh mật độ cá thể có ý nghĩa như thế nào ?
- GV chốt lại ý đúng.
- 1HS đọc bài. Lớp lắng nghe.
- HS thảo luận theo nhóm, thống nhất ý kiếnphát biểu:
à Muỗi sinh sản mạnh, số lượng muỗi tăng cao.
à Số lượng ếch, nhái tăng vào màu mưa.
à Xuất hiện nhiều vào những tháng có lúa chín.
à HS nêu ví dụ thực tế.
Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe và ghi nhận.
à Số lượng cá thể biến đổi lớn, trồng dày hợp lý, thả cá vừa phải phù hợp với diện tích.
- HS lắng nghe.
- Môi trường (nhân tố sinh thái) ảnh hưởng tới số lượng cá thể trong quần thể.
- Mật độ cá thể trong quần thể được điều chỉnh ở mức cân bằng.
3. Củng cố 
 * Thực hành/ luyện tập: 
 - Thế nào là một quần thể sinh vật ? Những đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật ?
 - Hãy lấy 2 VD chứng minh các cá thể trong quần thể hỗ trợ, cạnh tranh lẫn nhau.
 * Vận dụng: Từ bảng 47.3 SGK/142 hãy vẽ tháp tuổi của từng loài trên giấy kẻ li và cho biết tháp đó thuộc dạng tháp gì ?	
 4. Hướng dẫn HS tự học ở nhà
 - Học bài, trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK/142 vào vở.
 - Xem trước bài 48: mục I, II, III. 
 + Tìm hiểu các vấn đề về dân số, độ tuổi, kinh tế, xã hôi, giao thông, nhà ở.
 + Kẻ bảng 48.1, 48.2 SGK/143, 144 vào vở.
 5. Bổ sung của đồng nghiệp
..
..
..
..
..
..

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_sinh_hoc_lop_9_tiet_45_quan_the_sinh_vat_nam_hoc_201.doc