Tuần 2 Ngày soạn 14/08/2016 Tiết 4 Ngày dạy 26/08/2016 Bài 4 LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG I- MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Phát biểu được nội dung của quy luật phân li độc lập. - Nhận biết được biến dị tổ hợp xuất hiện trong phép lai hai cặp tính trạng của Menđen. 2. Kĩ năng - Kĩ năng cơ bản: Kĩ năng quan sát, nhận biết kiến thức, phân tích. - Kĩ năng sống: + Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp. + Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ý tưởng, hợp tác trong hoạt động nhóm. + Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin. + Kĩ năng phân tích, suy đoán kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng, dùng sơ đồ lai để giải thích phép lai. 3. Thái độ Hứng thú với môn học. II- CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG - Động não, trực quan, vấn đáp – tìm tòi. - Dạy học nhóm, giải quyết vấn đề. III- PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Giáo viên: + Tranh phóng to H4 SGK/14. + Bảng phụ (kẻ bảng 4 SGK/15). 2. Học sinh: Kẻ bảng 4 SGK/15 vào vở. IV- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. KTBC * Câu hỏi: Muốn xác định được kiểu gen của cá thể mang TT trội cần phải làm gì ? à HS trả lời: Muốn xác định được kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội ta dùng phép lai phân tích. à GV nhận xét, cho điểm. 2. Bài mới * Khám phá: Định luật phân li đúng với trường hợp lai một cặp tính trạng. Vậy còn lai hai cặp tính trạng thì sao ? Hôm náy ta cùng tìm hiểu về lai hai cặp tính trạng. * Kết nối: Hoạt động 1: I- THÍ NGHIỆM CỦA MENĐEN HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG - GV treo tranh H4 SGK/14 và hướng dẫn HS quan sát. GV nhấn mạnh về sự tương ứng các kiểu hình hạt với nhau của cây ở các thế hệ. Từ đó đưa đến kết quả thí nghiệm. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm, điền kết quả vào bảng 4/15. - Gọi đại diện 4 nhóm lên bảng ghi kết quả: + Nhóm 1: vàng, trơn + Nhóm 2: vàng, nhăn + Nhóm 3: xanh, trơn + Nhóm 4: xanh, nhăn - GV nhận xét, chốt lại ý đúng. - Yêu cầu HS hoàn thành lệnh ▼ SGK/15: Điền cụm từ hợp lí vào chỗ trống. - GV nhận xét và hình thành cho HS khái niệm về hai sự kiện độc lập. - HS lắng nghe và theo dõi. - HS thảo luận theo nhóm, thống nhất ý kiến. - Đại diện 4 nhóm lên bảng ghi kết quả vào bảng phụ. Nhóm khác nhận xét. - HS lắng nghe, tự chỉnh sửa. - HS điền được: “tích các tỉ lệ”. - HS lắng nghe và ghi nhận. Kết quả thí nghiệm: Khi lai cặp bố mẹ khác nhau về hai cặp TT thuần chủng tương phản di truyền độc lập với nhau, thì F2 có tỉ lệ mỗi kiểu hình bằng tích tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó. Hoạt động 2: II- BIẾN DỊ TỔ HỢP HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG - GV giảng giải về khái niệm biến dị tổ hợp. GV nhấn mạnh: + Biến dị tổ hợp khá phong phú ở những loài có hình thức sinh sản hữu tính (giao phối). + Biến dị tổ hợp và tỉ lệ của nó được xác định vào kiểu hình P. - GV hình thành cho HS về khái niệm biến dị tổ hợp, cho ví dụ. - HS lắng nghe và ghi nhận khái niệm biến dị tổ hợp. - HS ghi nhớ về đặc điểm của biến dị tổ hợp. - HS ghi nhận. - Khái niệm: Sự phân li độc lập của các tính trạng đã đưa đến sự tổ hợp lại các tính trạng của P làm xuất hiện các kiểu hình khác P, kiểu hình này được gọi là biến dị tổ hợp. - VD: P: Hạt vàng trơn X hạt xanh nhăn F1:100% hạt vàng trơn F2:9 hạt vàng trơn: 3 hạt vàng nhăn : 3 hạt xanh nhăn : 1 hạt xanh nhăn 3. Củng cố * Thực hành/ luyện tập: - Căn cưa vào đâu mà Menđen lại cho rằng các tính trạng màu sắc và hình dạng hạt đậu trong thí nghiệm của mình di truyền độc lập với nhau ? - Biến dị tổ hợp là gì ? Nó được xuất hiện ở hình thức sinh sản nào ? * Vận dụng: Cho HS làm bài tập 3 SGK/16. Gợi ý: Đáp án: b, d 4. Dặn dò - Hướng dẫn HS tự học ở nhà - Học bài, trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK/16 vào vở. - Xem trước bài 5: mục III, IV. 5. Bổ sung của đồng nghiệp .. .. .. .. ..
Tài liệu đính kèm: