Giáo án Sinh học Lớp 9 - Tiết 39: Môi trường và các nhân tố sinh thái - Năm học 2013-2014

doc 4 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 11/03/2026 Lượt xem 6Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Sinh học Lớp 9 - Tiết 39: Môi trường và các nhân tố sinh thái - Năm học 2013-2014", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Giáo án Sinh học Lớp 9 - Tiết 39: Môi trường và các nhân tố sinh thái - Năm học 2013-2014
Tuần 20 Ngày soạn 05/03/2014
Tiết 39 Ngày dạy .
SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG
Chương I SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG
Bài 41 MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI
I- MỤC TIÊU
 1. Kiến thức
 - Nêu được các khái niệm: môi trường, nhân tố sinh thái, giới hạn sinh thái.
 - Nêu được ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái vô sinh (nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm) đến sinh vật.
2. Kĩ năng
 - Kĩ năng cơ bản: Kĩ năng quan sát, phân tích, vận dụng kiến thức giải thích thực tế.
 - Kĩ năng sống: + Kĩ năng làm chủ bản thân.
 + Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực.
 + Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp.
 3. Thái độ
 Giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường.
II- CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG
 - Hỏi chuyên gia, vấn đáp – tìm tòi.
 - Giải quyết vấn đề, trực quan. 
III- PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
 1. Giáo viên: + Bảng phụ (kẻ bảng 41.1, 41.2 SGK/119).
 + Tranh phóng to H41.1/118; H41.2/120.
 2. Học sinh: Kẻ bảng 41.1, 41.2 SGK/119 vào vở.
IV- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
 1. KTBC
 2. Bài mới	
 * Khám phá: Từ khi sự sống được hình thành sinh vật đầu tiên xuất hiện cho đến ngày ngày nay thì sinh vật luôn có mối quan hệ với môi trường, chịu tác động từ môi trường và sinh vật đã thích nghi với môi trường, đó là kết quả của quá trình chọn lọc tự nhiên.
 * Kết nối:
Hoạt động 1: I- MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA SINH VẬT
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG
- GV đặt vấn đề:
 Thỏ sống trong rừng chịu ảnh hưởng của những yếu tố nào ?
 Tất cả những yếu tố đó tạo nên môi trường sống của thỏ.
- GV hỏi:
 + Môi trường sống là gì ?
- GV nhận xét, chốt lại ý đúng.
- GV treo tranh H41.1 SGK/118 và hướng dẫn HS quan sát:
 + Môi trường nước.
 + Môi trường trên mặt đất – kk.
 + Môi trường trong đất.
 + Môi trường sinh vật.
- GV treo bảng phụ (bảng 41.1 SGK/119) Yêu cầu HS điền tiếp tên các sinh vật và môi trường sống khác.
- Gọi HS lên bảng điền vào bảng phụ (bảng 41.1/119).
- GV nhận xét và hoàn chỉnh bảng 41.1 SGK/119.
- HS suy nghĩ và trả lời:
à Nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm, mưa, thức ăn, thú dữ
- HS lắng nghe.
- HS trả lời:
à Là nơi sinh sống của sinh vật, bao gồm tất cả những gì bao quanh chúng.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát, lắng nghe và tìm hiểu đặc điểm các môi trường.
- HS hoàn thành kiến thức bảng 41.1/119.
- HS lên bảng điền nội dung kiến thức.
 HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, tự chỉnh sửa.
- Môi trường sống là nơi sinh sống của sinh vật, bao gồm tất cả những gì bao quanh sinh vật.
- Có 4 loại môi trường chủ yếu:
 + Môi trường nước.
 + Môi trường trên mặt đất – không khí.
 + Môi trường trong đất.
 + Môi trường sinh vật.
Bảng 41.1. Môi trường sống của sinh vật
STT
Tên sinh vật
Môi trường sống
1
Sâu rau
Sinh vật
2
Chim sẻ
Mặt đất – không khí
3
Cá voi
Nước
4
Giun đũa
Sinh vật
5
Cây đậu
Đất và không khí
Hoạt động 2: II- CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI CỦA MÔI TRƯỜNG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
NỘI DUNG
- Gọi 1 HS đọc t.tin SGK/119.
- GV hỏi:
 + Thế nào là nhân tố vô sinh ? Cho VD ?
 + Thế nào là nhân tố hữu sinh ? Cho VD ?
 Nhân tố sinh thái hữu sinh được phân biệt thành nhóm nhân tố sinh thái con người và nhóm nhân tố sinh thái các sinh vật khác.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành bảng 41.2 SGK/119.
- GV treo bảng phụ (bảng 41.2) và gọi đại diện nhóm lên bảng điền kết quả thảo luận.
- GV hoàn chỉnh bảng 41.2/119.
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi lệnh ▼ SGK/120:
 Nhận xét về sự thay đổi của các nhân tố sau:
 + Trong một ngày (từ sáng tới tối), ánh sáng mặt trời chiếu trên mặt đất thay đổi ntn ?
 + Ở nước ta, độ dài ngày vào mùa hè và mùa đông có gì khác nhau ?
 + Sự thay đổi nhiệt độ trong một năm diễn ra như thế nào ?
- GV hoàn chỉnh kiến thức.
- 1HS đọc bài. Lớp lắng nghe.
- HS trả lời:
à Là nhân tố sinh thái không sống. VD: khí hậu, đất, nước, địa hình
à Là nhân tố sinh thái sống. VD: vi sinh vật, nấm, thực vật, động vật
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
- HS thảo luận theo nhóm, thống nhất ý kiến.
- Đại diện nhóm lên bảng điền kết quả.
 Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, tự chỉnh sửa.
- HS trả lời:
à Cường độ ánh sáng mặt trời chiếu trên mặt đất tăng dần từ sáng tới trưa và sau đó giảm dần vào buổi chiều cho đến tối.
à Mùa hè có ngày dài hơn mùa đông.
à Mùa hè nhiệt độ không khí cao, mùa thu mát mẻ, mùa đông nhiệt độ không khí xuống thấp, mùa xuân ấm áp.
- HS lắng nghe và ghi nhận.
- Nhân tố vô sinh: 
 + Khí hậu: ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm
 + Thổ nhưỡng: đất, đá
 + Nước: nước mặn, nước ngọt, nước lợ
 + Địa hình: độ cao, độ dốc
- Nhân tố hữu sinh: 
 + Nhân tố con người: tác động tích cực và tiêu cực.
 + Nhân tố sinh vật: vi sinh vật, nấm, thực vật, động vật.
Hoạt động 3: III- GIỚI HẠN SINH THÁI
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
NỘI DUNG
- GV treo tranh H41.2 SGK/120 và hướng dẫn HS quan sát.
- GV hỏi:
 + Cá rô phi ở Việt Nam sống và phát triển ở nhiệt độ nào ?
 + Ở to nào cá rô phi sinh trưởng và phát triển thuận lợi nhất ?
 + Tại sao ngoài nhiệt độ 50C và 420C thì cá rô phi sẽ chết ?
 GV đưa thêm một số VD:
 + Cây mắm biển sống và phát triển trong giới hạn độ mặn từ 0,36% đến 0,5% NaCl.
 + Cây thông đuôi ngựa không sống được nơi có nồng độ muối > 0,4%.
 Từ các VD trên em có nhận xét gì về khả năng chịu đựng của sinh vật với mỗi nhân tố sinh thái ?
- Yêu cầu HS đưa ra khái niệm giới hạn sinh thái ?
 Các sinh vật có giới hạn sinh thái rộng đối với tất cả các nhân tố sinh thái thì khả năng phân bố của chúng rộng và dễ thích nghi.
 * MT: Liên hệ thực tế:
 Nắm được ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái và giới hạn sinh thái có ý nghĩa như thế nào đối với sản xuất nông nghiệp ?
- GV hoàn chỉnh kiến thức.
- HS quan sát và lắng nghe.
- HS trả lời:
à Từ 50C đến 420C.
à Từ 200 C đến 350C (khoảng cực thuận).
à Vì quá giới hạn chịu đựng.
 HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
 Mỗi loài chịu được một giới hạn nhất định với các nhân tố sinh thái.
- HS nêu khái niệm.
HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe.
- HS dựa vào hiểu biết, trả lời:
à Gieo trồng đúng thời vụ, tạo điều kiện sống tốt cho vật nuôi và cây trồng.
- HS lắng nghe và ghi nhận.
- Giới hạn sinh thái là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với một nhân tố sinh thái nhất định. Nằm ngoài giới hạn này sinh vật sẽ yếu dần và chết.
- VD: Cá rô phi ở Việt Nam sống và phát triển ở nhiệt độ từ 50C đến 420C, ngoài nhiệt độ này cá rô phi sẽ chết. 
 3. Củng cố 
 * Thực hành/ luyện tập:
 - Môi trường là gì ? Có mấy loại môi trường chủ yếu ? Phân biệt các nhân tố sinh thái ?
 - Thế nào là giới hạn sinh thái ? Cho ví dụ.
 * Vận dụng: Hoàn thành bảng 41.3/121 (bảng điền các nhân tố sinh thái trong lớp học).
 4. Hướng dẫn HS tự học ở nhà
 - Học bài, trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4 SGK/121.
 - Xem trước bài 42: mục I, II.
 5. Bổ sung của đồng nghiệp

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_sinh_hoc_lop_9_tiet_39_moi_truong_va_cac_nhan_to_sin.doc