Tuần 18 Ngày soạn 25/02/2014 Tiết 36 Ngày dạy . Bài 34 THOÁI HÓA DO TỰ THỤ PHẤN VÀ DO GIAO PHỐI GẦN I- MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Định nghĩa được hiện tượng thoái hóa giống. - Nêu được nguyên nhân thoái hóa giống. - Nêu được phương pháp khắc phục thoái hóa giống được ứng dụng trong sản xuất. 2. Kĩ năng - Kĩ năng cơ bản: Kĩ năng quan sát, phân tích, vận dụng kiến thức vào đời sống. - Kĩ năng sống: + Kĩ năng giải thích vì sao người ta cấm anh em có quan hệ huyết thống gần nhau lấy nhau. + Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực. + Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp. 3. Thái độ Hứng thú với môn học. II- CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG - Hỏi chuyên gia, vấn đáp- tìm tòi. - Giải quyết vấn đề, trực quan. III- PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Giáo viên: Tranh phóng to H34.1, 34.2, 34.3 SGK/99,100. 2. Học sinh: Xem bài trước ở nhà. IV- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. KTBC 2. Bài mới * Khám phá: Em hãy nêu những thành tựu của việc sử dụng đột biến nhân tạo trong chọn giống động vật, thực vật và vi sinh vật. * Kết nối: Hoạt động 1: I- HIỆN TƯỢNG THOÁI HÓA GIỐNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG - Gọi 1 HS đọc thông tin SGK. - GV hỏi: + Hiện tượng thoái hóa được biểu như thế nào ? - GV nhận xét, chốt lại ý đúng. - GV treo tranh phóng to H34.1/99 và giảng giải hiện tượng thoái hóa do tự thụ phấn bắt buộc ở cây ngô. - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Hiện tượng thoái hóa do tự thụ phấn ở cây giao phấn biểu hiện như thế nào ? + Tìm VD về hiện tượng thoái hóa ? + Vì sao dẫn đến hiện tượng thoái hóa ở thực vật ? - GV hoàn chỉnh kiến thức. - GV treo tranh H34.2/100 và hướng dẫn HS quan sát. - GV hỏi: + Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng thoái hóa ở động vật ? + Giao phối gần là gì ? + Hiện tượng thoái hóa ở động vật được biểu hiện như thế nào và gây ra những hậu quả gì ? à Giải thích được vì sao người ta cấm anh em có quan hệ huyết thống gần nhau lấy nhau. - GV hoàn chỉnh kiến thức. - HS đọc bài. Lớp lắng nghe. - HS trả lời: à Các cá thể kế tiếp có sức sống kém dần, phát triển chậm, chiều cao cây và năng suất giảm dần, nhiều cây bị chết. HS khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe và ghi nhận. - HS quan sát và lắng nghe. - HS trả lời: à Biểu hiện các đặc điểm có hại như: bạch tạng, thân lùn, dị dạng và kết hạt rất ít. à Hồng xiêm thoái hóa quả nhỏ, không ngọt, ít quả. Bưởi thoái hóa quả nhỏ, khô. à Do tự thụ phấn ở cây giao phấn. HS khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe và ghi nhận. - HS quan sát và lắng nghe. - HS trả lời: à Là do giao phối gần. à Là sự giao phối giữa con cái sinh ra từ một cặp bố mẹ hoặc giữa bố mẹ và con cái. à Sinh trưởng và phát triển yếu, khả năng sinh sản giảm, quái thai, dị tật bẩm sinh, chết non. HS khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe và ghi nhớ. - HS lắng nghe và ghi nhận. 1. Hiện tượng thoái hóa do tự thụ phấn ở cây giao phấn: - Hiện tượng thoái hóa: là các cá thể của các thế hệ kế tiếp có sức sống kém dần, bộc lộ tính trạng xấu, năng suất giảm. - Hiện tượng thoái hóa do tự thụ phấn ở cây ngô: chiều cao cây giảm, bắp dị dạng, hạt ít. 2. Hiện tượng thoái hóa do giao phối gần ở động vật - Giao phối gần (giao phối cận huyết) là sự giao phối giữa con cái sinh ra từ một cặp bố mẹ hoặc giữa bố mẹ và con cái. - Giao phối gần thường gây ra hiện tượng thoái hóa ở các thế hệ sau: sinh trưởng và phát triển yếu, khả năng sinh sản giảm, quái thai, dị tật bẩm sinh, chết non. Hoạt động 2: II- NGUYÊN NHÂN CỦA HIỆN TƯỢNG THOÁI HÓA HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG - GV treo tranh H34.3/100 và hướng dẫn HS quan sát (màu xanh biểu thị thể đồng hợp trội và lặn). - Yêu cầu HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi lệnh ▼ SGK: + Qua các thế hệ tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết, tỉ lệ thể đồng hợp và thể dị hợp biến đổi như thế nào ? + Tại sao tự thụ phấn ở cây giao phấn và giao phối gần ở động vật lại gây ra hiện tượng thoái hóa ? - GV hoàn chỉnh kiến thức. - GV cung cấp thêm: Ở một số loài ĐV, TV cặp gen đồng hợp không gây hại nên không dẫn đến hiện tượng thoái hóa. Do vậy vẫn có thể tiến hành giao phối gần. - HS quan sát và lắng nghe. - HS thảo luận theo nhóm, thống nhất ý kiến phát biểu: à Tỉ lệ đồng hợp tăng, tỉ lệ dị hợp giảm (tỉ lệ đồng hợp trội và lặn bằng nhau). à Gen lặn thường biểu hiện tính trạng xấu, gen lặn gây hại khi ở thể dị hợp không được biểu hiện. Các gen lặn khi gặp nhau (thể đồng hợp) thì biểu hiện ra kiểu hình. Nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe và ghi nhận. - HS lắng nghe và ghi nhớ. Nguyên nhân hiện tượng thoái hóa: do tự thụ phấn hoặc giao phối gần vì qua nhiều thế hệ tạo ra các cặp gen đồng hợp lặn gây hại. Hoạt động 3: III- VAI TRÒ CỦA PHƯƠNG PHÁP TỰ THỤ PHẤN BẮT BUỘC VÀ GIAO PHỐI CẬN HUYẾT TRONG CHỌN GIỐNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG - Gọi 1 HS đọc thông tin SGK. - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi lệnh ▼ SGK/101: Tại sao tự thụ phấn bắt buộc và giao phối gần gây ra hiện tượng thoái hóa nhưng những PP này vẫn được người ta sử dụng trong chọn giống ? - GV nhắc lại khái niệm thuần chủng, dòng thuần. - GV hoàn chỉnh kiến thức. - 1 HS đọc bài. Lớp lắng nghe. - HS trả lời câu hỏi: à Do xuất hiện cặp gen đồng hợp tử, xuất hiện TT xấu. Con người dễ dàng loại bỏ tính trạng xấu, giữ lại TT mong muốn nên tạo được giống thuần chủng. - HS nhớ lại kiến thức. - HS ghi nhận. - Củng cố đặc tính mong muốn. - Tạo dòng thuần có cặp gen đồng hợp. - Phát hiện gen xấu để loại bỏ ra khỏi quần thể. - Chuẩn bị lai khác dòng để tạo ưu thế lai. 3. Củng cố * Thực hành/ luyện tập: - Hiện tượng thoái hóa là gì ? - Nguyên nhân của hiện tượng thoái hóa ? * Vận dụng: Trong chọn giống, người ta dùng hai phương pháp tự thụ phấn bắt buộc và giao phối gần nhằm mục đích gì ? 4. Hướng dẫn HS tự học ở nhà - Học bài, trả lời câu hỏi 1, 2 SGK/101 vào vở. - Xem trước bài 35, 36. 5. Bổ sung của đồng nghiệp . . . .
Tài liệu đính kèm: