Tuần 15 Ngày soạn 03/11/2016 Tiết 30 Ngày dạy 25/11/2016 Bài 29 BỆNH VÀ TẬT DI TRUYỀN Ở NGƯỜI I- MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Nhận biết được bệnh nhân Đao và bệnh nhân Tớcnơ qua các đặc điểm hình thái. - Trình bày được đặc điểm di truyền của bệnh bạch tạng, bệnh câm điếc bẩm sinh và tật 6 ngón tay. - Nêu được nguyên nhân của các tật, bệnh di truyền và đề xuất được một số biện pháp hạn chế phát sinh chúng. 2. Kĩ năng - Kĩ năng cơ bản: Kĩ năng quan sát, nhận biết kiến thức, phân tích và hoạt động nhóm. - Kĩ năng sống + Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin. + Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ / ý tưởng, hợp tác trong hoạt động nhóm. + Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp. 3. Thái độ Hứng thú với môn học. II- CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG - Dạy học nhóm, tranh luận tích cực, trực quan. - Vấn đáp – tìm tòi, động não, hỏi chuyên gia. III- PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Giáo viên: + Tranh phóng to H29.1; H29.2; H29.3 SGK/83,84,85. + Bảng phụ: Tên bệnh Đặc điểm di truyền Biểu hiện bên ngoài - Bệnh Đao - Bệnh Tơcnơ - Bệnh bạch tạng - Bệnh câm điếc bẩm sinh 2. Học sinh: Xem bài trước ở nhà. IV- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. KTBC * HS1: Phương pháp nghiên cứu phả hệ là gì ? Tại sao người ta phải dùng phương pháp đó để nghiên cứu sự di truyền một số tính trạng ở người ? à HS trả lời: - Phương pháp nghiên cứu phả hệ: là phương pháp theo dõi sự di truyền của một tính trạng những người cùng thuộc 1 dòng họ qua nhiều thế hệ để xác định đặc điểm di truyền của tính trạng đó. - Vì người sinh sản chậm, đẻ ít; lý do xã hội kkông áp dụng PP lai hoặc gây đột biến; PP này đơn giản dễ thực hiện. * HS2: Trẻ đồng sinh cùng trứng và khác trứng khác nhau cơ bản ở những điểm nào ? à HS trả lời: Sự khác nhau về trẻ đồng sinh: - Đồng sinh cùng trứng có cùng kiểu gen cùng giới. - Đồng sinh khác trứng khác nhau về kiểu gen cùng giới hoặc khác giới. à GV nhận xét, cho điểm. 2. Bài mới * Khám phá: Bệnh tật di truyền là gì ? Có những loại bệnh di truyền thường gặp nào ? Nguyên nhân của các bệnh này là gì ? Biểu hiện bệnh ra sao ? * Kết nối: Hoạt động 1: TÌM HIỂU MỘT VÀI BỆNH DI TRUYỀN Ở NGƯỜI HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG - GV treo tranh phóng to H29.1, 29.2 cho HS quan sát kết hợp với đọc thông SGK. - GV treo bảng phụ, yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành nội dung của bảng. - Gọi đại diện nhóm lên bảng ghi kết quả. - GV hoàn chỉnh bảng kiến thức. - HS quan sát và đọc thông tin SGK. - HS thảo luận theo nhóm, thống nhất ý kiến và ghi lại kết quả. - Đại diện nhóm lên bảng. Nhóm khác nhận xét. - HS lắng nghe, tự chỉnh sửa. I- Một vài bệnh di truyền ở người Bảng kiến thức Bảng kiến thức Tên bệnh Đặc điểm di truyền Biểu hiện bên ngoài - Bệnh Đao Cặp NST số 21 có 3 NST Bé, lùn, cổ rụt, má phệ, miệng hơi há, lưỡi hơi thò ra, mắt hơi sâu và một mí, khoảng cách giữa hai mắt xa nhau, ngón tay ngắn. - Bệnh Tơcnơ Cặp NST số 23 chỉ có 1 NST Bệnh nhân là nữ: lùn, cổ ngắn, tuyến vú không phát triển, thường mất trí và không có con. - Bệnh bạch tạng Đột biến gen lặn Da và tóc màu trắng, mắt màu hồng. - Bệnh câm điếc bẩm sinh Đột biến gen Câm, điếc bẩm sinh. Hoạt động 2: TÌM HIỂU MỘT SỐ TẬT DI TRUYỀN Ở NGƯỜI HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG - GV treo tranh phóng to H29.3 SGK/84 cho HS quan sát. - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Trình bày một số đặc điểm của dị tật bẩm sinh ở người ? - GV hoàn chỉnh kiến thức. - HS quan sát tranh, nhận ra một số tật di truyền ở người. - HS nêu được: à Đặc điểm di truyền của tật khe hở môi hàm; tật bàn tay, bàn chân mất một số ngón; tật bàn chân nhiều ngón. HS khác nhận xét. - HS ghi nhận. II- Một số tật di truyền ở người Đột biến NST và đột biến gen gây ra các dị tật bẩm sinh ở người: - Tật khe hở môi hàm. - Tật bàn tay, bàn chân mất một số ngón. - Tật bàn tay, bàn chân nhiều ngón. Hoạt động 3: TÌM HIỂU CÁC BIỆN PHÁP HẠN CHẾ PHÁT SINH TẬT, BỆNH DI TRUYỀN HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG - Cho HS nghiên cứu thông tin SGK/85. - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Các bệnh và tật di truyền ở người phát sinh do những nguyên nhân nào ? + Đề xuất các biện pháp hạn chế sự phát sinh các bệnh và tật di truyền ở người ? * MT: Các bệnh và tật di truyền ở người do ảnh hưởng của các tác nhân vật lí và hóa học trong tự nhiên, do ô nhiễm môi trường hoặc do rối loạn trong trao đổi chất nội bào Biện pháp: đấu tranh chống sx, thử, sd vũ khí hạt nhân, vũ khí hóa học và các hành vi gây ô nhiễm mt. Sử dụng đúng quy cách các thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, thuốc chữa bệnh. - HS đọc và tìm hiểu thông tin SGK. - HS nêu được: à Do tự nhiên và con người gây ra. à Chống các hành vi gây ô nhiễm môi trường, hạn chế kết hôn giữa những người có nguy cơ mang gen gây các tật, bệnh di truyền. HS khác nhận xét, bổ sung. - HS ghi nhớ. III- Các biện pháp hạn chế phát sinh tật, bệnh di truyền - Hạn chế các hoạt động gây ô nhiễm môi trường. - Sử dụng hợp lí các thuốc bảo vệ thực vật. - Đấu tranh chống sản xuất, sử dụng vũ khí hóa học, hạt nhân. - Hạn chế kết hôn giữa những người có nguy cơ mang gen gây bệnh di truyền. 3. Củng cố - Luyện tập * Thực hành/ luyện tập: - Có thể nhận biết bệnh nhân Đao và bệnh nhân Tớcnơ qua các đặc điểm hình thái nào ? - Nêu các nguyên nhân phát sinh các tật, bệnh di truyền ở người và một số biện pháp hạn chế phát sinh các tật, bệnh đó ? * Vận dụng: Kể tên một số tật và bệnh di truyền khác ở người mà em đã nhìn thấy. 4. Dặn dò - Hướng dẫn HS tự học ở nhà - Học bài, trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK/85 vào vở. - Đọc mục “Em có biết”. - Xem trước bài 30: mục I, II, III. V- BỔ SUNG CỦA ĐỒNG NGHIỆP VÀ BẢN THÂN .. .. .. .. ..
Tài liệu đính kèm: