Tuần 2 Ngày soạn 13/08/2016 Tiết 3 Ngày dạy 23/08/2016 Bài 3 LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG (tiếp theo) (Mục V. Trội khơng hồn tồn: khơng dạy) I- MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Hiểu và trình bày được nội dung, mục đích và ứng dụng của phép lai phân tích. - Nêu ý nghĩa của quy luật phân li. - Nêu được ứng dụng của quy luật phân li trong sản xuất và đời sống. 2. Kĩ năng - Kĩ năng cơ bản: + Kĩ năng quan sát tranh, nhận biết kiến thức, phân tích và so sánh. + Viết được sơ đồ lai. - Kĩ năng sống: + Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, nhĩm, lớp. + Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ý tưởng, hợp tác trong hoạt động nhĩm. + Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin. 3. Thái độ Hứng thú với mơn học. II- CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CĨ THỂ SỬ DỤNG - Động não, vấn đáp – tìm tịi. - Trực quan, dạy học nhĩm. III- PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Giáo viên: Tranh phĩng to H2.3 SGK/9. 2. Học sinh: Xem bài trước ở nhà. IV- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. KTBC * Câu hỏi: Phát biểu nội dung của quy luật phân li. à HS trả lời: Nội dung quy luật phân li: Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố DT phân li về 1 giao tử và giữ nguyên bản chất như của cơ thể thuần chủng của P. à GV nhận xét, cho điểm. 2. Bài mới * Khám phá: Để tìm hiểu về lai phân tích và ý nghĩa của quy luật phân li, chúng ta cùng tìm hiểu ở bài học hơm nay. * Kết nối: Hoạt động 1: III- LAI PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG - GV treo tranh H2.3 và hướng dẫn HS để khắc sâu khái niệm kiểu hình, kiểu gen, thể đồng hợp, thể dị hợp. - GV yêu cầu thảo luận: + Xác định kết quả lai ở lệnh ▼ SGK/11. + Làm thế nào để xác định được kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội ? + Điền từ thích hợp vào những chỗ trống. - GV nhận xét và hồn chỉnh kiến thức. - HS lắng nghe và theo dõi. - HS thảo luận nhĩmý kiến à 2 đại diện nhĩm lên bảng ghi kết quả của 2 phép lai. à Cần thực hiện phép lai phân tích. à Trội, kiểu gen, lặn, đồng hợp trội, dị hợp. - HS lắng nghe và ghi nhận. - Kiểu gen: là tổ hợp tồn bộ các gen trong tế bào của cơ thể. VD: kiểu gen AA, Aa, aa - Kiểu hình: là tập hợp tồn bộ các tính trạng của cơ thể. VD: Kiều hình: hoa đỏ, hoa vàng, hạt trơn - Thể đồng hợp: là thể mà trong kiểu gen mỗi cặp gen đều gồm hai gen giống hệt nhau. VD: AA, BB, aa, bb - Thể dị hợp: là thể mà trong kiểu gen ít nhất cĩ một cặp gen gồm hai gen khác nhau. VD: Aa, Bb Hoạt động 2: IV- Ý NGHĨA CỦA TƯƠNG QUAN TRỘI – LẶN HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG - GV nêu một vài VD trội – lặn: + Tính trạng trội thường là tốt. + Tính trạng lặn thường là xấu. - GV nêu lên mục đích việc xác định tính trạng trội và tính trạng lặn: Tạo ra giống cĩ giá trị kinh tế cao. - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi lệnh ▼ SGK/12: + Để xác định giống cĩ thuần chủng hay khơng cần phải thực hiện phép lai nào ? - GV nhận xét và hồn chỉnh kiến thức. - HS lắng nghe. - HS lắng nghe. - HS nêu được: à Dùng phép lai phân tích. HS khác nhận xét. - HS lắng nghe và ghi nhận. - Làm tăng hiệu quả trong sản xuất. - Tương quan trội – lặn là hiện tượng phổ biến ở thế giới sinh vật. - Mục đích xác định tính trạng trội và tính trạng lặn: nhằm tập trung các gen trội về cùng một kiểu gen để tạo ra giống cĩ ý nghĩa kinh tế. 3. Củng cố * Thực hành/ luyện tập: - Muốn xác định được kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội cần phải làm gì ? - Tương quan trội – lặn của các tính trạng cĩ ý nghĩa gì trong thực tiễn sản xuất ? * Vận dụng: Cho HS làm bài tập 4 SGK/13. Gợi ý: Đáp án: b 4. Dặn dị - Hướng dẫn HS tự học ở nhà - Học bài, trả lời câu hỏi 1, 2, 4 SGK/13 vào vở. Chú ý: Câu hỏi 3 SGK khơng trả lời. - Xem trước bài 4: mục I, II. 5. Bổ sung của đồng nghiệp .. .. .. ..
Tài liệu đính kèm: