Tuần 15 Ngày soạn 03/11/2016 Tiết 29 Ngày dạy 22/11/2016 Chương V DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI Bài 28 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN NGƯỜI I- MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Sử dụng được phương pháp nghiên cứu phả hệ để phân tích sự di truyền một vài tính trạng hay đột biến ở người. - Phân tích được hai trường hợp: sinh đôi cùng trứng và khác trứng. - Hiểu được ý nghĩa của phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh trong nghiên cứu di truyền, từ đó giải thích được một số trường hợp thường gặp. 2. Kĩ năng - Kĩ năng cơ bản: Kĩ năng quan sát, nhận biết kiến thức, phân tích và hoạt động nhóm. - Kĩ năng sống: + Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin. + Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp. 3. Thái độ Hứng thú với môn học. II- CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG - Dạy học nhóm. - Hỏi và trả lời, vấn đáp – tìm tòi. III- PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Giáo viên: Tranh phóng to H28.1; H28.2 SGK/78. 2. Học sinh: Xem bài trước ở nhà. IV- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. KTBC 2. Bài mới * Khám phá: Ở người cũng có hiện tượng di truyền và biến dị. Việc nghiên cứu di truyền người gặp hai khó khăn chính: + Sinh sản chậm, đẻ ít con. + Không thể áp dụng phương pháp lai và gây đột biến. Người ta phải đưa ra một số phương pháp nghiên cứu thích hợp. * Kết nối: Hoạt động 1: TÌM HIỂU VỀ NGHIÊN CỨU PHẢ HỆ HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG - Cho HS nghiên cứu thông tin SGK, trả lời: + Giải thích các kí hiệu: º ., O º ., ª ., O ., ° + Tại sao người ta dùng 4 kí hiệu biểu thị sự kết hôn giữa hai người khác nhau về 1 tính trạng. - GV chốt lại ý đúng. - Yêu cầu HS nghiên cứu VD1, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi lệnh ▼ SGK/79: + Mắt nâu và mắt đen, tính trạng nào trội ? + Sự di truyền tính trạng màu mắt có liên quan tới giới tính hay không ? Tại sao ? Phương pháp nghiên cứu phả hệ là gì ? + Tại sao người ta dùng phương pháp đó nghiên cứu di truyền 1 số tính trạng người ? - GV chốt lại kiến thức. - Yêu cầu HS tìm hiểu VD2, thực hiện lệnh ▼ SGK/79: + Lập sơ đồ phả hệ từ P F1 . + Bệnh máu khó đông do gen trội hay gen lặn quy định ? + Sự di truyền bệnh máu khó đông có liên quan với giới tính hay không ? Tại sao ? - GV chốt lại ý đúng. - HS đọc và tìm hiểu thông tin SGKphát biểu ý kiến: à HS giải thích các kí hiệu dựa vào thông tin. à Một tính trạng có hai trạng thái đối lập 4 kiểu kết hợp: + Cùng trạng thái. + Trạng thái đối lập. - HS lắng nghe. - HS thảo luận theo nhóm, thống nhất ý kiếnphát biểu: à Màu mắt nâu là trội. à Sự di truyền màu mắt không liên quan tới giới tính. Nhóm khác nhận xét, bổ sung à Là PP theo dõi sự di truyền của 1 TT những người cùng thuộc 1 dòng họ qua nhiều thế hệ để xác định đặc điểm di truyền của TT đó. à Vì người sinh sản chậm, đẻ ít; lý do xã hội ko áp dụng PP lai hoặc gây đột biến; PP này đơn giản dễ thực hiện. - HS lắng nghe và ghi nhận. - HS tìm hiểu VD2 và thực hiện theo yêu cầu: à HS lên bảng lập sơ đồ. à Do gen lặn quy định. à Bệnh máu khó đông có liên quan với giới tính do 1 gen đột biến lặn quy định và thường nam giới dễ mắc bệnh. HS khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe. I- Nghiên cứu phả hệ Phương pháp nghiên cứu phả hệ: là phương pháp theo dõi sự di truyền của một tính trạng những người cùng thuộc 1 dòng họ qua nhiều thế hệ để xác định đặc điểm di truyền của tính trạng đó. Hoạt động 2: TÌM HIỂU VỀ NGHIÊN CỨU TRẺ ĐỒNG SINH HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG - GV treo tranh phóng to H28.2 SGK và hướng dẫn HS quan sát. - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Sơ đồ 28.2a giống và khác sơ đồ 28.2b ở điểm nào ? + Tại sao trẻ sinh đôi cùng trứng đều là nam hoặc đều là nữ? + Đồng sinh khác trứng là gì ? Những đứa trẻ đồng sinh khác trứng có thể khác nhau về giới tính hay không ? Tại sao ? + Đồng sinh cùng trứng và khác trứng khác nhau cơ bản ở điểm nào ? - GV chốt lại kiến thức. - Gọi 1 HS đọc thông tin SGK/80. - Yêu cầu HS cho biết ý nghĩa của việc nghiên cứu trẻ đồng sinh ? - GV lấy VD minh họa. - GV chốt lại kiến thức. - HS quan sát và theo dõi. - HS nêu được: à Giống nhau về kiểu gen. Khác nhau về: số lượng trứng, số tinh trùng tham gia thụ tinh và hợp tử. à Do có cùng 1 kiểu gen. à Là 2 tinh trùng kết hợp với 2 trứng tạo thành 2 hợp tử. Đồng sinh khác trứng có thể khác nhau về giới do có kiểu gen khác nhau. à Đồng sinh cùng trứng có cùng 1 kiểu gen nên bao giờ cũng cùng giới. Đồng sinh khác trứng có kiểu gen khác nhau nên có thể cùng giới hoặc khác giới. HS khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe và ghi nhận. - 1HS đọc bài. Lớp lắng nghe. - HS nêu được: Hiểu rõ vai trò kiểu gen và môi trường đối với sự hình thành TT, sự ảnh hưởng khác nhau của môi trường đối với TT số lượng và chất lượng. HS khác nhận xét. - HS lắng nghe. - HS lắng nghe và ghi nhận. II- Nghiên cứu trẻ đồng sinh 1. Trẻ đồng sinh cùng trứng và khác trứng - Trẻ đồng sinh: là trẻ sinh ra cùng một lần sinh. - Có hai trường hợp: + Cùng trứng. + Khác trứng. * Sự khác nhau về trẻ đồng sinh: + Đồng sinh cùng trứng có cùng kiểu gen cùng giới. + Đồng sinh khác trứng khác nhau về kiểu gen cùng giới hoặc khác giới. 2. Ý nghĩa của nghiên cứu trẻ đồng sinh - Nghiên cứu trẻ đồng sinh giúp ta hiểu rõ vai trò kiểu gen và vai trò của môi trường đối với sự hình thành tính trạng. - Hiểu rõ sự ảnh hưởng khác nhau của môi trường đối với tính trạng số lượng và chất lượng. 3. Củng cố - Luyện tập * Thực hành/ luyện tập: - Phương pháp nghiên cứu phả hệ là gì ? - Trẻ đồng sinh cùng trứng và khác trứng khác nhau cơ bản ở những điểm nào ? * Vận dụng: Hãy tìm một ví dụ về trẻ đồng sinh ở địa phương em. 4. Dặn dò - Hướng dẫn HS tự học ở nhà - Học bài, trả lời câu hỏi 1, 2 SGK/79 vào vở. - Đọc mục “Em có biết”. - Xem trước bài 29: mục I, II, III. V- BỔ SUNG CỦA ĐỒNG NGHIỆP VÀ BẢN THÂN .. .. .. ..
Tài liệu đính kèm: