Tuần 12 Ngày soạn 10/10/2016 Tiết 24 Ngày dạy 04/11/2016 Bài 23 ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ I- MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Kể được các dạng đột biến số lượng NST (thể dị bội). - Nêu được nguyên nhân phát sinh và một số biểu hiện của đột biến NST. 2. Kĩ năng - Kĩ năng cơ bản: Kĩ năng quan sát, nhận biết kiến thức và phân tích. - Kĩ năng sống: + Kĩ năng hợp tác, ứng xử / giao tiếp, lắng nghe tích cực. + Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin. + Kĩ năng tự tin bày tỏ ý kiến. 3. Thái độ Hứng thú với môn học. II- CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG - Dạy học nhóm, hỏi và trả lời. - Vấn đáp – tìm tòi, trực quan. III- PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Giáo viên: Tranh phóng to H23.1; 23.2 SGK/67,68. 2. Học sinh: Xem bài trước ở nhà. IV- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. KTBC * Câu hỏi: Đột biến cấu trúc NST là gì ? Nguyên nào gây ra biến đổi cấu trúc NST ? à HS trả lời: - Đột biến cấu trúc NST là những biến đổi trong cấu trúc NST. - Nguyên nhân: do tác nhân vật lí và hóa học của ngoại cảnh. à GV nhận xét, cho điểm. 2. Bài mới * Khám phá: Những thay đổi về mặt cấu trúc NST gọi là đột biến cấu trúc NST. Vậy liên quan đến số lượng thì gọi là gì ? Mời các em tìm hiểu ở bài hôm nay. * Kết nối: Hoạt động 1: I- THỂ DỊ BỘI (Chú ý: Lệnh ▼ SGK/67 không cần trả lời) HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG - GV treo tranh phóng to H23.1SGK/67 và yêu cầu HS quan sát. - Yêu cầu HS thảo luận, trả lời câu hỏi: Nhận xét sự khác nhau: I: Quả của cây lưỡng bội bình thường có 2n = 24NST. II XIII: Quả của 12 kiểu cây dị bội khác nhau có (2n+1) NST. Từ đó hãy nêu lên khái niệm thể dị bội. - GV giảng giải về hiện tượng thể dị bội. - HS quan sát tranh, tìm hiểu kiến thức. - HS thảo luận theo nhóm, thống nhất ý kiếnphát biểu: à Đại diện nhóm nhận xét. à Quả các thể dị bội khác nhau và khác với quả của cây lưỡng bội về kích thước (to hoặc nhỏ hơn), hình dạng (tròn hoặc bầu dục), độ dài của gai (gai dài hơn hoặc ngắn hơn). à Là cơ thể mà trong tế bào sinh dưỡng có một hoặc một số cặp NST bị thay đổi về số lượng. Nhóm khác nhận xét, bổ sung - HS lắng nghe và ghi nhận. I- Thể dị bội Khái niệm: Thể dị bội là cơ thể mà trong tế bào sinh dưỡng có một hoặc một số cặp NST bị thay đổi về số lượng. Hoạt động 2: II- SỰ PHÁT SINH THỂ DỊ BỘI HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG - GV treo tranh phóng to H23.2 SGK/68 và giảng giải về cơ chế phát sinh thể dị bội (2n+1) và (2n-1) NST. - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Sự phân li của 1 cặp NST tương đồng ở 1 trong 2 dạng bố mẹ khác với trường hợp bình thường ntn ? Kết quả dẫn đến sự khác nhau về 1 cặp NST ở các giao tử ntn ? + Các giao tử khác nhau nói trên khi tham gia thụ tinh thì dẫn đến kết quả khác nhau ntn ? - GV nhận xét và hoàn chỉnh kiến thức. - HS lắng nghe và theo dõi sự hình thành các thể dị bội. - HS nêu được: à Tăng thêm 1 NST hoặc giảm 1 NST. à Hình thành các thể dị bội (2n+1) và (2n-1). HS khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe và ghi nhận. II- Sự phát sinh thể dị bội - Giao tử mang cặp NST tương đồng kết hợp với g/tử chỉ mang 1 NST của cặp đó thì sẽ cho thể dị bội (2n+1). - Sự kết hợp giữa g/tử mang 1 NST của cặp NST tương đồng và 1 g/tử không mang NST nào của cặp đó thì sẽ cho thể dị bội (2n-1). Thể dị bội tạo ra bệnh hiểm nghèo ở người, cơ thể dị dạng, mất cân đối, xuất hiện rối loạn sinh lí cơ thể, làm giảm sút tuổi thọ và gây chết cơ thể. 3. Củng cố - Luyện tập * Thực hành/ luyện tập: Cơ chế nào dẫn đến sự hình thành thể dị bội có số lượng NST của bộ NST là (2n+1) và (2n-1) ? * Vận dụng: Hãy nêu hậu quả của đột biến dị bội. 4. Dặn dò - Hướng dẫn HS tự học ở nhà - Học bài, trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK/73 vào vở. - Xem trước bài 24: mục III. Chú ý: Mục IV SGK/70 không dạy. V- Bổ sung của đồng nghiệp và bản thân .. ..
Tài liệu đính kèm: