Tuần 11 Ngày soạn 06/10/2016 Tiết 22 Ngày dạy 28/10/2016 Chương IV BIẾN DỊ Bài 21 ĐỘT BIẾN GEN I- MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Phát biểu được khái niệm đột biến gen và kể được các dạng đột biến gen. - Nêu được nguyên nhân phát sinh và một số biểu hiện của đột biến gen. - Trình bày được vai trò của đột biến gen đối với sinh vật và con người. 2. Kĩ năng - Kĩ năng cơ bản: Kĩ năng quan sát, nhận biết kiến thức và phân tích. - Kĩ năng sống: + Kĩ năng hợp tác, ứng xử / giao tiếp, lắng nghe tích cực. + Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin. + Kĩ năng tự tin bày tỏ ý kiến. 3. Thái độ Hứng thú với môn học. II- CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG - Dạy học nhóm, hỏi và trả lời. - Vấn đáp – tìm tòi, trực quan. III- PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Giáo viên: Tranh phóng to H21.1; 21.2; 21.3; 21. 4 SGK/62,63,64. 2. Học sinh: Xem bài trước ở nhà. IV- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. KTBC 2. Bài mới * Khám phá: Có hiện tượng một vài chú chó sinh ra bị mất đuôi. Vì sao có hiện tượng này ? Mời các em tìm hiểu ở bài hôm nay. * Kết nối: Hoạt động 1: I- ĐỘT BIẾN GEN LÀ GÌ ? HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG - GV treo tranh phóng to H21.1 SGK/62 và giới thiệu ba dạng biến đổi cấu trúc của gen. - Yêu cầu HS thảo luận, trả lời các câu hỏi: + Đoạn ADN ban đầu (a) có bao nhiêu nuclêôtit và gồm những nuclêôtit nào ? Trình tự các nuclêôtit ra sao ? + Đoạn (b) có bao nhiêu cặp nuclêôtit ? So sánh với đoạn (a) thì thiếu cặp nào ? + So sánh đoạn (a) với (c) ? + So sánh đoạn (a) với (d) ? Đột biến gen là gì ? - GV nhận xét và hoàn chỉnh kiến thức. - HS quan sát tranh, lắng nghe và tìm hiểu kiến thức. - HS thảo luận theo nhóm, thống nhất ý kiếnphát biểu: à Đoạn (a) có 5 cặp nuclêôtit. à Đoạn (b) mất 1 cặp (X–G) so với đoạn (a). à Đoạn (c) có thêm 1 cặp nuclêôtit nhiều hơn đoạn (a) 1 cặp (T–A). à Đoạn (d) có 5 cặp như đoạn (a), thay thế cặp (A–T) bằng cặp (G–X). à Là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan tới 1 hoặc 1 số cặp nuclêôtit. Nhóm khác nhận xét, bổ sung - HS lắng nghe và ghi nhận. I- Đột biến gen là gì ? - Đột biến gen: là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan tới một hoặc một số cặp nuclêôtit. - Các dạng đột biến gen: mất, thêm hay thay thế một cặp nuclêôtit. - Đột biến gen là biến dị di truyền được. Hoạt động 2: II- NGUYÊN NHÂN PHÁT SINH ĐỘT BIẾN GEN HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG - GV giảng giải các nguyên nhân phát sinh đột biến gen. - Gọi 1 HS nhắc lại nguyên nhân phát sinh đột biến gen. à MT: GD HS có thái độ đúng trong việc sử dụng hợp lí thuốc bảo vệ thực vật, bảo vệ môi trường đất, nước. - GV hoàn chỉnh kiến thức. - HS lắng nghe và ghi nhận. - HS nêu được: + Do ảnh hưởng của môi trường. + Do con người gây đột biến nhân tạo. - HS ghi nhớ. - HS lắng nghe và ghi nhận. II- Nguyên nhân phát sinh đột biến gen - Tự nhiên: do rối loạn quá trình tự sao chép của ADN dưới ảnh hưởng của môi trường trong và ngoài cơ thể. - Thực nghiệm: do con người gây ra các đột biến bằng tác nhân vật lí và hóa học. Hoạt động 3: III- VAI TRÒ CỦA ĐỘT BIẾN GEN HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG - GV treo tranh phóng to H21.1; 21.2; 21.3 SGK/63,64 và yêu cầu HS quan sát. - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Tại sao đột biến gen lại gây ra biến đổi kiểu hình ? + Tại sao đột biến gen thể hiện ra kiểu hình thường là có hại cho bản thân sinh vật ? + Đột biến gen có vai trò trong sản xuất như thế nào ? - GV hoàn chỉnh kiến thức. - HS quan sát tranh và tìm hiểu kiến thức. - HS nêu được: à Biến đổi ADN thay đổi các trình tự axit amin biến đổi kiểu hình. à Vì làm cơ thể dị dạng, mất khả năng trao đổi chất với môi trường ngoài. à Thường có hại cho sinh vật nhưng đôi khi cũng có lợi cho con người. HS khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe và ghi nhận. III- Vai trò của đột biến gen - Đột biến gen thể hiện ra kiểu hình thường có hại cho bản thân sinh vật. - Đột biến gen đôi khi cũng có lợi cho con người, có ý nghĩa trong chăn nuôi và sản xuất. 3. Củng cố - Luyện tập * Thực hành/ luyện tập: - Đột biến gen là gì ? Cho ví dụ. - Tại sao đột biến gen thường có hại cho bản thân sinh vật ? Nêu vai trò và ý nghĩa của đột biến gen trong thực tiễn sản xuất. * Vận dụng: Hãy tìm thêm một số ví dụ về đột biến gen phát sinh trong tự nhiên hoặc do con người tạo ra. 4. Dặn dò - Hướng dẫn HS tự học ở nhà - Học bài, trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK/64 vào vở. - Xem trước bài 22: mục I, II. V- Bổ sung của đồng nghiệp và bản thân .. .. .. .. ..
Tài liệu đính kèm: