Tuần 9 Ngày soạn 16/09/2016 Tiết 17 Ngày dạy 11/10/2016 Bài 17 MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ ARN I- MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Kể được các loại ARN. - Biết được sự tạo thành ARN dựa trên mạch khuôn của gen và diễn ra theo nguyên tắc bổ sung. 2. Kĩ năng - Kĩ năng cơ bản: Kĩ năng quan sát, phân tích và so sánh. - Kĩ năng sống. 3. Thái độ Hứng thú với môn học. II- CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG - Giải quyết vấn đề. - Vấn đáp – tìm tòi. III- PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Giáo viên: + Tranh phóng to H17.1; H17.2 SGK/51,52. + Bảng phụ (kẻ bảng 17 SGK/51). 2. Học sinh: Kẻ bảng 17 SGK/51 vào vở. IV- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. KTBC * HS1: Mô tả sơ lược quá trình tự nhân đôi của ADN. à HS trả lời: Quá trình tự nhân đôi diễn ra trên cả 2 mạch đơn của ADN. Trong quá trình tự nhân đôi, các loại nuclêôtit trên mạch khuôn và ở môi trường nội bào kết hợp với nhau theo NTBS: A liên kết với T, G liên kết với X. Sự hình thành mạch mới ở 2 ADN con đang dần được hình thành đều dựa trên mạch khuôn của ADN mẹ và ngược chiều nhau. * HS2: Giải thích vì sao 2 ADN con được tạo ra qua cơ chế nhân đôi lại giống ADN mẹ? à HS trả lời: Cấu tạo của 2 ADN con giống nhau và giống ADN mẹ, trong đó mỗi ADN con có một mạch của ADN mẹ và một mạch mới được tổng hợp từ nguyên liệu của môi trường nội bào. Như vậy, sự sao chép ADN đã diễn ra theo nguyên tắc giữ lại một nửa hay bán bảo toàn. à GV nhận xét, cho điểm. 2. Bài mới * Khám phá: ARN là gì ? Nó có cấu trúc như thế nào ? ARN có gì giống và khác với ADN ? Mời các em tìm hiểu ở bài hôm nay. * Kết nối: Hoạt động 1: I- ARN HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG - GV treo tranh phóng to H17.1 SGK/51 giới thiệu sơ bộ cấu tạo và chức năng của các loại ARN. - Yêu cầu HS thực hiện lệnh ▼ SGK/51: Hoàn thành bảng 17. - GV treo bảng phụ (bảng 17) và gọi HS lên bảng ghi kết quả. - GV nhận xét, chốt lại ý đúng. - HS quan sát tranh, lắng nghe và theo dõi. - HS hoàn thành bảng 17 SGK/51. - HS lên bảng ghi kết quả. HS khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, tự chỉnh sửa. I- ARN Bảng 17. So sánh ARN và ADN Đặc điểm ARN ADN Số mạch đơn 1 2 Các loại đơn phân A, U, G, X A, T, G, X - GV hỏi: + ARN được chia thành mấy loại ? + Chức năng của từng loại ARN ? + ARN được tạo từ các nguyên tố hóa học nào ? Gồm các loại nuclêôtit nào ? - GV nhận xét và hoàn chỉnh kiến thức. - HS trả lời: à ARN chia thành 3 loại: mARN, tARN, rARN. à mARN: truyền đạt thông tin; tARN: vận chuyển axit amin; rARN: cấu tạo nên ribôxôm. à ARN được tạo từ các nguyên tố C, H, O, N và P. Gồm các loại: A, U, G, X. HS khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe và ghi nhận. - ARN thuộc loại axit nuclêic. - ARN được chia thành các loại khác nhau: + mARN: truyền đạt thông tin quy định cấu trúc của prôtêin cần tổng hợp. + tARN: vận chuyển axit amin tương ứng tới nơi tổng hợp prôtêin. + rARN: là thành phần cấu tạo nên ribôxôm – nơi tổng hợp prôtêin. - Đơn phân cấu tạo nên ARN có 4 loại nuclêôtit: A, U, G, X. - ARN thuộc loại đại phân tử cấu tạo từ các nguyên tố hóa học: C, H, O, N và P. Hoạt động 2: II- ARN ĐƯỢC TỔNG HỢP THEO NGUYÊN TẮC NÀO ? HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG - GV treo tranh phóng to H17.2 SGK/52 giới thiệu sơ bộ về không gian, thời gian và diễn biến của cơ chế tổng hợp ARN. - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi lệnh ▼ SGK/52: + Một phân tử ARN được tổng hợp dựa vào một hay hai mạch đơn của gen ? + Các loại nuclêôtit nào liên kết với nhau để tạo cặp trong quá trình hình thành mạch ARN ? + Có nhận xét gì về trình tự các loại đơn phân trên mạch ARN so với mỗi mạch đơn của gen ? - GV nhận xét và hoàn chỉnh kiến thức. - HS quan sát tranh, lắng nghe và theo dõi. - HS nêu được: à Dựa vào một mạch đơn của gen (mạch khuôn). à A–U, T–A, G–X, X–G. à Trình tự các loại đơn phân trên mạch ARN giống với trình tự các loại đơn phân trên mạch khuôn nhưng theo NTBS, trong đó T được thay thế bằng U. HS khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe và ghi nhận. II- ARN được tổng hợp theo những nguyên tắc nào ? - Sự tổng hợp ARN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và khuôn mẫu, do đó trình tự các nuclêôtit trên mạch khuôn ADN quy định trình tự các nuclêôtit trên mạch ARN. - Nguyên tắc bổ sung của ARN là: A–U, T–A, G–X, X–G. 3. Củng cố - Luyện tập * Thực hành/ luyện tập: - Nêu những điểm khác nhau cơ bản trong cấu trúc của ARN và ADN. - ARN được tổng hợp dựa trên những nguyên tắc nào ? Nêu bản chất của mối quan hệ theo sơ đồ gen ARN. * Vận dụng: Cho HS làm bài tập 3, 4 SGK/53. Gợi ý: * BT3: Mạch ARN: - A – U – G – X - U – X – G – * BT4: Mạch khuôn: - T – A – X – G – A – A – X – T – G – Mạch bổ sung: - A – T – G – X – T – T – G – A – X – 4. Dặn dò - Hướng dẫn HS tự học ở nhà - Học bài, trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4, 5 SGK/53 vào vở. - Đọc mục “Em có biết”. - Xem trước bài 18: mục I, II. V- Bổ sung của đồng nghiệp và bản thân .. .. .. .. ..
Tài liệu đính kèm: