Tuần 6 Ngày soạn 03/09/2016 Tiết 12 Ngày dạy 23/09/2016 Bài 12 CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH I- MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Nêu được một số đặc điểm của NST giới tính và vai trò của nó đối với sự xác định giới tính. - Giải thích được cơ chế xác định NST giới tính và tỉ lệ đực : cái ở mỗi loài là 1 : 1 - Nêu được các yếu tố của môi trường trong và ngoài ảnh hưởng đến sự phân hóa giới tính. 2. Kĩ năng - Kĩ năng cơ bản: Kĩ năng quan sát, phân tích và so sánh. - Kĩ năng sống: + Kĩ năng ứng xử phê phán. + Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin. + Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp. 3. Thái độ Hứng thú với môn học. II- CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG - Phân tích thông tin, vấn đáp – tìm tòi. - Trực quan, dạy học nhóm. III- PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Giáo viên: Tranh phóng to H12.1 SGK/38. 2. Học sinh: Xem bài trước ở nhà. IV- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. KTBC * Cân hỏi: Trình bày quá trình phát sinh giao tử ở động vật. HS trả lời: - Giao tử đực: nguyên phân tạo ra nguyên bào, qua 2 lần phân bào phát tiển thành 4 tinh trùng, có khả năng kết hợp với trứng để thụ tinh. - Giao tử cái: nguyên phân tạo ra noãn nguyên bào, qua 2 lần giảm phân tạo thành 1 trứng có kích thước lớn, có khả năng thụ tinh. GV nhận xét và cho điểm. 2. Bài mới * Khám phá: Sự phối hợp các quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh đảm bảo duy trì ổn định bộ NST của loài qua các thế hệ. Vậy cơ chế nào xác định giới tính của loài? Chúng ta cùng tìm hiểu ở bài học hôm nay. * Kết nối: Hoạt động 1: I- NHIỄM SẮC THỂ GIỚI TÍNH HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG - GV treo tranh phóng to H21.1 SGK/38, yêu cầu HS quan sát và cho biết: + Trong tế bào lưỡng bội có bao nhiêu cặp NST thường và bao nhiêu cặp NST giới tính ? + Kí hiệu NST thường và NST giới tính ? - GV nhận xét, chốt lại ý đúng. - GV giảng giải và cho VD về: + NST giới tính mang gen quy định các TT liên quan và không liên quan với giới tính. + Giới tính phụ thuộc vào sự có mặt của cặp XX hoặc XY trong tế bào. - HS quan sát tranh, tìm hiểu kiến thức và trả lời câu hỏi: à Trong tế bào lưỡng bội ở người có 22 cặp NST thường và 1 cặp NST giới tính. à NST thường: A NST giới tính: XX, XY. - HS lắng nghe và ghi nhận. - HS lắng nghe. I- Nhiễm sắc thể giới tính - Trong tế bào lưỡng bội (2n): các NST thường (A) luôn sắp xếp thành các cặp tương đồng, còn 1 NST giới tính có thể tương đồng (XX ở giới tính nữ) và 1 NST không tương đồng (XY ở giới tính nam). - VD: Ở người có 22 cặp NST thường (AA) và 1 cặp NST giới tính (XX giới nữ và XY ở giới nam). Hoạt động 2: II- CƠ CHẾ NHIỄM SẮC THỂ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG - Yêu cầu HS quan sát H12.2 SGK/39, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi lệnh ▼ SGK/39: + Có mấy loại trứng, tinh trùng được tạo ra qua giảm phân ? + Sự thụ tinh giữa các loại tinh trùng mang NST giới tính nào với trứng để tạo hợp tử phát triển thành con trai hay con gái? + Tại sao tỉ lệ con trai và con gái sơ sinh xấp xỉ là 1 : 1 ? - GV liên hệ tới những quan niệm sai lầm về nguyên nhân sinh con trai hay con gái trong nhân dân. - GV chốt lại kiến thức. - HS quan sát hình, tìm hiểu kiến thức và thảo luận nhóm, thống nhất ý kiếnphát biểu: àỞ mẹ cho ra 1 loại trứng 22A+X Ở bố cho ra 2 loại tinh trùng 22A+X và 22A+Y à Hợp tử XX sẽ phát triển thành con gái, hợp tử XY sẽ phát triển thành con trai. à Là do 2 loại tinh trùng mang X và mang Y được tạo ra với tỉ lệ ngang nhau, tham gia vào quá trình thụ tinh với xác suất ngang nhau. Nhóm khác nhận xét, bổ sung - HS lắng nghe. - HS lắng nghe và ghi nhận. II- Cơ chế nhiễm sắc thể xác định giới tính - Qua giảm phân: + Ở mẹ cho ra 1 loại trứng 22A+X + Ở bố cho ra 2 loại tinh trùng 22A+X và 22A+Y - Tỉ lệ đực cái xấp xỉ 1:1 do 2 loại tinh trùng mang X và mang Y được tạo ra với tỉ lệ ngang nhau. - Sơ đồ minh họa: P: ♀ XX x ♂ XY GP: X X , Y F1: XX(cái), XY (đực). Hoạt động 3: III- CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÂN HÓA GIỚI TÍNH HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG - GV diễn giải cơ sở phân hóa giới tính: + Tác động của hoocmôn sinh dục. + Điều kiện của môi trường ngoài. - GV giới thiệu một số thực nghiệm điều chỉnh cá thể đực và cá thể cái. - GV đề cập đến những nghiên cứu xác định bào thai sẽ là con trai hoặc con gái từ những giai đoạn sớm hay việc điều khiển sinh con trai hay con gái. Tuy nhiên, cũng cần phân tích những hạn chế của vấn đề này. - GV hỏi: Cho biết các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hóa giới tính ? GV giới thiệu một số thực nghiệm điều chỉnh tỉ lệ đực : cái bằng tác dụng của hoocmôn, bằng cách tác động đến hoàn cảnh thụ tinh, đk phát triển của hợp tử. Kết quả nói lên ý nghĩa thực tiễn của việc nghiên cứu DT giới tính. - GV hoàn chỉnh kiến thức. - HS lắng nghe. - HS lắng nghe và theo dõi. - HS lắng nghe và suy nghĩ. - HS trả lời: à Nhân tố môi trường bên trong và bên ngoài. HS khác nhận xét. - HS lắng nghe. - HS lắng nghe và ghi nhận. III- Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hóa giới tính - Điều kiện của môi trường ngoài. - Tác động của hoocmôn sinh dục. 3. Củng cố - Luyện tập * Thực hành/ luyện tập: - Nêu những điểm khác nhau giữa NST giới tính và NST thường. - Trình bày cơ chế sinh con trai, con gái ở người. Quan niệm cho rằng người mẹ quyết định việc sinh con trai hay con gái la đúng hay sai ? * Vận dụng: Tại sao người ta có thể điều chỉnh tỉ lệ đực : cái ở vật nuôi ? Điều đó có ý nghĩa gì trong thực tiễn ? Gợi ý: Nắm được cơ chế xác định giới tính và các yếu tố ảnh hưởng tới sự phân hóa giới tính, người ta có thể chủ động điều chỉnh tỉ lệ đực : cái ở vật nuôi cho phù hợp với mục đích sản xuất. 4. Dặn dò - Hướng dẫn HS tự học ở nhà - Học bài, trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4, 5 SGK/41. - Đọc mục “Em có biết”. - Xem trước bài 13: mục I, II. V- Bổ sung của đồng nghiệp và bản thân .. .. .. ..
Tài liệu đính kèm: