Tuần 6 Ngày soạn 03/09/2016 Tiết 11 Ngày dạy 20/09/2016 Bài 11 PHÁT SINH GIAO TỬ VÀ THỤ TINH I- MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Trình bày được quá trình phát sinh giao tử ở động vật. - Nêu được những điểm giống nhau và khác nhau giữa quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái. - Nêu được ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh. 2. Kĩ năng - Kĩ năng cơ bản: Kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh và vận dụng thực tế. - Kĩ năng sống. 3. Thái độ Hứng thú với môn học. II- CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG - Giải quyết vấn đề. - Vấn đáp – tìm tòi. III- PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Giáo viên: Tranh phóng to H11 SGK/34. 2. Học sinh: Xem bài trước ở nhà. IV- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. KTBC * HS1: Nêu những diễn biến cơ bản của NST qua các kì của giảm phân I. à HS trả lời: Nội dung bảng 10 (lần phân bào I). * HS2: Nêu những diễn biến cơ bản của NST qua các kì của giảm phân II. à HS trả lời: Nội dung bảng 10 (lần phân bào II). à GV nhận xét, cho điểm. 2. Bài mới * Khám phá: Phân bào giảm nhiễm là tiền đề cho phát sinh giao tử và thụ tinh. Vậy hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu hai vấn đề này. * Kết nối: Hoạt động 1: I- SỰ PHÁT SINH GIAO TỬ HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG - GV hình thành cho HS khái niệm giao tử. - GV treo tranh H11 SGK/34, yêu cầu HS quan sát và so sánh sự tạo noãn và sự thụ tinh. - Gọi HS phát biểu ý kiến. - GV nhận xét, chốt lại ý đúng. - Yêu cầu HS xác định những điểm giống và khác nhau cơ bản giữa 2 quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái. - GV nhận xét và hoàn chỉnh kiến thức. - HS lắng nghe và ghi nhận. - HS quan sát tranh và tìm hiểu sự tạo noãn và sự thụ tinh. - HS phát biểu ý kiến. - HS lắng nghe. - HS nêu được: + Giống: đều thực hiên nguyên phân liên tiếp nhiều lần và thực hiện giảm phân để cho giao tử. + Khác: Giao tử đực (nguyên phân tạo ra nguyên bào, qua 2 lần phân bào phát tiển thành 4 tinh trùng), giao tử cái (nguyên phân tạo ra noãn nguyên bào, qua 2 lần giảm phân tạo thành 1 trứng). HS khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe và ghi nhận. I- Sự phát sinh giao tử - Khái niệm: Giao tử là những tế bào sinh dục đơn bội (n) được tạo ra từ sự giảm phân của tế bào sinh giao tử và có khả năng tạo ra hợp tử. - Sự phát sinh giao tử ở động vật: + Giống nhau: • Các tế bào mầm đều thực hiện nguyên phân liên tiếp nhiều lần. • Noãn và tinh bào bậc 1 đều thực hiện giảm phân để cho gtử. + Khác nhau: • Giao tử đực: nguyên phân tạo ra nguyên bào, qua 2 lần phân bào phát tiển thành 4 tinh trùng, có khả năng kết hợp với trứng để thụ tinh. • Giao tử cái: nguyên phân tạo ra noãn nguyên bào, qua 2 lần giảm phân tạo thành 1 trứng có kích thước lớn, có khả năng thụ tinh. Hoạt động 2: II- THỤ TINH HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG - Gọi 1 HS nêu lên khái niệm thụ tinh. - GV chốt lại ý đúng. - GV tái hiện lại kiến thức bài 5 (Quy luật phân li độc lập) để đưa ra câu hỏi: + Tại sao sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các giao tử đực và giao tử cái lại tạo được các hợp tử chứa các tổ hợp NST khác nhau về nguồn gốc ? + Nếu sự thụ tinh có tính chọn lọc sẽ cho kết quả như thế nào ? - GV hoàn chỉnh kiến thức. - HS nêu được: Thụ tinh là sự kết hợp giữa giao tử đực với giao tử cái để tạo thành hợp tử. HS khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, ghi nhận. - HS lắng nghe, suy nghĩ và phát biểu ý kiến: à Do sự phân li độc lập của các cặp NST tương đồng trong quá trình giảm phân đã tạo nên các giao tử khác nhau về nguồn gốc NST. à Tạo nên các hợp tử chứa các tổ hợp NST khác nhau về nguồn gốc. HS khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe và ghi nhận. II- Thụ tinh - Thụ tinh là sự kết hợp giữa giao tử đực với giao tử cái để tạo thành hợp tử. - Sự thụ tinh là sự kết hợp 2 bộ NST đơn bội trong giao tử đực và giao tử cái tạo thành bộ NST lưỡng bội. Hoạt động 3: III- Ý NGHĨA CỦA GIẢM PHÂN VÀ THỤ TINH HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG - Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK/35 để rút ra ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh. - Gọi HS phát biểu ý kiến. - GV nêu lên một số VD và hoàn chỉnh kiến thức. - HS đọc, tìm hiểu thông tin SGK và rút ra ý nghĩa. - HS nêu được: + Duy trì ổn định bộ NST. + Tạo ra nguồn biến dị tổ hợp phong phú. - HS lắng nghe và ghi nhận. III- Ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh - Duy trì ổn định bộ NST đặc trưng của các loài sinh sản hữu tính qua các thế hệ. - Tạo ra nguồn biến dị tổ hợp phong phú cho chọn giống và tiến hóa. 3. Củng cố - Luyện tập * Thực hành/ luyện tập: - Trình bày quá trình phát sinh giao tử ở động vật. - Biến dị tổ hợp xuất hiện phong phú ở những loài sinh sản hữu tính được giải thích trên cơ sở tế bào học nào ? * Vận dụng: Cho HS làm bài tập 5 SGK/36. Gợi ý: - Các tổ hợp NST trong các giao tử: AB, Ab, aB, ab. - Các hợp tử: AABB, AABb, AaBB, AaBb, AAbb, aaBB, Aabb, aaBb, aabb. 4. Dặn dò - Hướng dẫn HS tự học ở nhà - Học bài, trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4, 5 SGK/36 vào vở. - Đọc mục “Em có biết”. - Xem trước bài 12: mục I, II, III. V- Bổ sung của đồng nghiệp và bản thân .. .. .. .. ..
Tài liệu đính kèm: