Ngày soạn: 22/8/2009 Ngày giảng: PHẦN MỞ ĐẦU Tiết 1. Bài 1. Sơ lược về môn Lịch sử. I. Mục tiêu bài học. - Kiến thức: HS cần hiểu rõ học Lịch sử là để hiểu rõ quá khứ, rút kinh nghiệm của quá khứ để sống với hiện tại và hướng tới tương lai tốt đẹp hơn. - Thái độ: Bồi dưỡng quan niệm đúng đắn về môn Lịch sử và phương pháp học tập, khắc phục quan niệm lệch lạc trước đây: học Lịch sử chỉ cần học thuộc lòng. + Giúp HS yêu thích môn Lịch sử. - Kỹ năng: Giúp HS lý giải các sự kiện lịch sử một cách khoa học, rõ ràng, chuẩn xác và xác định phương pháp học tốt. II. Chuẩn bị. - Hình 1 và 2 SGK/3 – 4. - Một số mẩu chuyện lịch sử. III. Hoạt động dạy học. 1. æn ®Þnh tæ chøc. 6A:.........................................6B:............................................ 2. Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra đồ dùng học tập. 3. Bài mới: GV giới thiệu bài. - HS đọc phần 1 SGK. ? Lịch sử là gì? Vì sao học Lịch sử lại là một nhu cầu không thể thiếu được của con người? ? Có gì khác nhau giữa Lịch sử một con người và lịch sử xã hội loài người? - Gv hướng dẫn HS xem H1 SGK và yêu cầu HS nhận xét: ? So sánh lớp học trường làng thời xưa và lớp học hiện nay của các em có gì khác? ? Theo em chúng ta có cần biết những thay đổi đó không? Tại sao lại có những thay đổi đó? ? Em hãy lấy ví dụ trong cuộc sống gia đình, quê hương em thấy rõ sự cần thiết phải hiểu biết lịch sử? ? Vậy chúng ta học lịch sử để làm gì? - Gv hướng dẫn HS xem H2 SGK: trên bia ghi gì? - GV yêu cầu HS kể chuyện Sơn Tinh – Thuỷ Tinh, Thánh Gióng. GV khẳng định: Câu chuyện này là truyền thuyết, được truyền từ đời này qua đời khác. ? Căn cứ vào đâu mà người ta biết được lịch sử? ? Kể những loại tư liệu truyền miệng mà em biết? ? Quan sát H1 và H2, theo em đó là những loại tư liệu nào? Qua đó, em hiểu thêm được điều gì? 1. Lịch sử là gì? - Lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ. - Lịch sử là khoa học tìm hiểu và dựng lại toàn bộ những hoạt động của con người và xã hội loài người trong quá khứ. 2. Học Lịch sử để làm gì? - Học Lịch sử để hiểu được cội nguồn dân tộc, biết quá trình dựng nước và giữ nước của cha ông. - Biết quá trình đấu tranh với thiên nhiên và chống giặc ngoại xâm để giữ gìn độc lập dân tộc. - Biết lịch sử phát triển của nhân loại để rút ra những bài học kinh nghiệm cho hiện tại và tương lai. 3. Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử? - Căn cứ vào tài liệu truyền miệng ( truyền thuyết). - Hiện vật người xưa để lại ( trống đồng, bia đá). - Tài liệu chữ viết ( văn bia), tư liệu thành văn ( Đại Việt sử ký toàn thư). 4. Củng cố : - Giải thích câu danh ngôn “ Lịch sử là thầy dạy của cuộc sống”. - Nắm được nội dung bài học. 5. Hướng dẫn về nhà: - Học bài. - Chuẩn bị bài 2. Duyệt tiến độ chương trình ...... ...... ...... ...... ...... ...... Ngày..tháng.năm. Người duyệt . Ngày soạn: 29/8/2009 Ngày giảng: Tiết 2. Bài 2. Cách tính thời gian trong lịch sử. I. Mục tiêu bài học. - Kiến thức: HS cần làm rõ. + Tính quan trọng của việc tính thời gian trong lịch sử. + Phân biệt được các khái niệm Dương lịch, Âm lịch, Công lịch. + Biết cách đọc, ghi và tính năm tháng theo Công lịch chính xác. - Thái độ: Giúp HS quý thời gian, biết tiết kiệm thời gian. - Kỹ năng: bồi dưỡng HS cách tính năm, tính khoảng cách giữa các thế kỉ chính xác. II. Chuẩn bị. - Bảng phụ. III. Hoạt động dạy học. 1. æn ®Þnh tæ chøc. 6A:.........................................6B:............................................ 2. Kiểm tra bài cũ: - Em hiểu Lịch sử là gì? - Tại sao chúng ta phải học Lịch sử? 3. Bài mới: GV giới thiệu bài. - GV hướng dẫn HS xem hình 2 SGK và đặt câu hỏi: Có phải các bia tiến sĩ ở Văn Miếu – Quốc Tử Giám được lập ùng 1 năm không? ? Dựa vào đâu, bằng cách nào con người sáng tạo ra thời gian? - HS đọc SGK đoạn từ “ Từ xưa, con người.thời gian được bẳt đầu từ đây”. - GV giải thích thêm và sơ kết. ? Các em cho biết, trên thế giới hiện nay có những cách tính lịch chính nào? ? Em cho biết cách tính Âm lịch và Dương lịch? - GV giải thích thêm. - GV cho HS xem quả địa cầu, HS xác định trái đất có hình cầu. - HS nhìn vào bảng ghi trong trang 6 SGK, xác định trong bảng có những loại lịch gì? - Gọi một HS xác định đâu là Dương lịch, Âm lịch? - GV cho HS xem quyển lịch và khẳng định đó là lịch chung của cả thế giới, được gọi là Công lịch. ? Vì sao phải có Công lịch? ? Công lịch được tính như thế nào? - GV giải thích thêm. - GV treo bảng phụ: Cách tính thời gian theo công lịch. ? Em hãy xác định thế kỉ XXI bắt đầu năm nào và kết thúc năm nào? - GV gọi 1 HS đọc những năm tháng bất kì để xác định thế kỉ tương ứng. 1. Tại sao phải xác định thời gian? - Cách tính thời gian là nguyên tắc cơ bản trong môn lịch sử. - Thời cổ đại, con người luôn phụ thuộc vào thiên nhiên, cho nên trong canh tác họ luôn phải dõi theo và phát hiện ra quy luật của thiên nhiên. - Họ phát hiện ra quy luật của thời gian: hết ngày rồi lại đến đêm, Mặt trời mọc ở đằng Đông, lặn ở đằng Tây ( 1 ngày). - Nông dân Ai Cập cổ đại theo dõi và phát hiện ra chu kì hoạt động của Trái đất quay xung quanh Mặt Trời ( 1 vòng) là 1 năm ( 360 ngày). 2. Người xưa đã tính thời gian như thế nào? - Âm lịch: dựa vào sự di chuyển của Mặt Trăng xung quanh Trái Đất ( 1 vòng) là 1 năm ( từ 360 đến 365 ngày), 1 tháng ( từ 29 đến 30 ngày). - Dương Lịch: Căn cứ vào sự di chuyển của Trái Đất xung quanh Mặt Trời ( 1 vòng), là 1 năm ( 365 ngày + ¼ ngày ) nên họ xác định 1 tháng có 30 hoặc 31 ngày, riêng tháng 2 có 28 ngày. 3. Thế giới có cần một thứ lịch chung hay không? - Xã hội loài người ngày càng phát triển, sự giao lưu giữa các quốc gia dân tộc ngày càng tăng, do vậy cần phải có lịch chung để tính thời gian. - Công Lịch lấy năm tương truyền Chúa Giêsu ra đời làm năm đầu tiên của công nguyên. - Những năm trước đó gọi là năm trước công nguyên( TCN). - Cách tính thời gian theo công lịch: 4. Củng cố : - Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi cuối bài trong SGK. 5. Hướng dẫn về nhà: - Học bài. - Chuẩn bị bài 3. Duyệt tiến độ chương trình ...... ...... ...... ...... ...... ...... Ngày..tháng.năm. Người duyệt Ngày soạn: 5/9/2009 Ngày giảng: PHẦN I. KHÁI QUÁT LỊCH SỬ THẾ GIỚI CỔ ĐẠI. Tiết 3. Bài 3. Xã hội nguyên thuỷ. I. Mục tiêu bài học. - Kiến thức : Nguồn gốc loài người và các mốc lớn của quá trình chuyển biến từ Người tối cổ sang người tinh khôn. + Đời sống vật chất và tổ chức của Người nguyên thuỷ. + Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã. - Thái độ : HS hiểu được vai trò quan trọng của lao động trong việc chuyển biến từ vượn thành người. - Kỹ năng : bước đầu rèn luyệncho HS kỹ năng quan sát tranh ảnh và rút ra những nhận xét cần thiết. II. Chuẩn bị. - Một số hiện vật trong xã hội nguyên thuỷ. III. Hoạt động dạy học. 1. æn ®Þnh tæ chøc. 6A:.........................................6B:............................................ 2. Kiểm tra bài cũ: - Em hãy đọc và cho biết những năm sau đây thuộc thế kỉ nào ? 938, 1418, 1789, 1858. - Dựa trên cơ sở nào người ta xác định Dương lịch và Âm lịch? 3. Bài mới: GV giới thiệu bài. - HS đọc phần 1. SGK. ? Người tối cổ xuất hiện như thế nào? Vào thời gian nào? Ở đâu? - GV hướng dẫn HS xem H5 SGK, HS rút ra nhận xét về hình dáng của Người tối cổ? - GV hướng dẫn HS quan sát H3 và H4 SGK, em hãy trình bày về đời sống của Người tối cổ? ? Em có nhận xét gì về đời sống của Người tối cổ? - GV hướng dẫn HS xem H5 SGK. ? Nêu sự khác nhau về đặc điểm của Người tối cổ và Người tinh khôn? ( HS thảo luận, GV kết luận). - GV gọi HS đọc phần 2 SGK, Người tinh khôn sống như thế nào? ? Em có nhận xét gì về đời sống của họ? - GV cho HS quan sát những công cụ đá đã được phục chế. ? Em có nhận xét gì về các công cụ này? - GV hướng dẫn HS xem H7 SGK? Em có nhận xét gì? - GV gọi HS đọc phần 3. SGK, khi công cụ bằng kim loại xuất hiện, con người đã làm gì? ? Nhờ công cụ kim loại, sản phẩm xã hội như thế nào? 1. Con người xuất hiện như thế nào? - Cách đây khoảng 3 – 4 triệu năm vượn cổ biến thành Người tối cổ (di cốt tìm thấy ở Đông Phi, Giava ( Inđônêxia) và gần Bắc Kinh ( Trung Quốc) - Họ đi bằng 2 chân. - Đôi tay tự do để sử dụng công cụ và kiếm thức ăn. - Họ sống thành từng bầy ( vài chục người). - Sống bằng hái lượm và săn bắt. - Sống trong hang động hoặc những túp lều làm bằng cành cây, lợp lá khô. - Công cụ lao động: mảnh tước đá, ghè đẽo thô sơ. - Biết dùng lửa để sưởi ấm và nướng thức ăn. Cuộc sống bấp bênh hoàn toàn phụ thuộc vào thiên nhiên. 2. Người tinh khôn sống như thế nào? - Người tinh khôn xuất hiện là bước nhảy vọt thứ hai của con người. + Lớp lông mỏng mất đi. + Họ sống theo thị tộc. + Làm chung, ăn chung. - Biết trồng lúa, rau. - Biết chăn nuôi gia súc, làm đồ gốm, dệt vải, làm đồ trang sức. Cuộc sống ổn định hơn. 3. Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã? - Nhờ công cụ kim loại. + Sản xuất phát triển. + Sản phẩm con người tạo ra đã đủ ăn và có dư thừa. - Một số người đứng đầu thị tộc đã chiếm đoạt một phần của cải dư thừa. - Xã hội xuất hiện tư hữu. - Có sự phân hoá giàu, nghèo. - Xã hội nguyên thuỷ tan rã, xã hội có giai cấp xuất hiện. 4. Củng cố : Giàu - HS cần hiểu rõ sơ đồ cuối bài. Công cụ sản xuất bằng kim loại Xã hội có giai cấp Nằng suất lao động tăng Sản phẩm dư thừa Nghèo Xã hội nguyên thuỷ tan rã Không sống chung, công xã thị tộc ra đời 5. Hướng dẫn về nhà: - Học bµi. - Chuẩn bị bài 4. Duyệt tiến độ chương trình ...... ...... ...... ...... ...... ...... ...... Ngày..tháng.năm. Người duyệt . Ngày soạn: 12/9/2009 Ngày giảng: Tiết 4. Bài 4. Các quốc gia cổ đại phương Đông. I. Mục tiêu bài học. - Kiến thức: + Sau khi xã hội nguyên thuỷ tan rã, xã hội có giai cấp và nhà nước ra đời. + Những nhà nước đầu tiên ở phương Đông là Ai Cập,Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Quốc ( thời gian ra đời, nền tảng kinh tế, thể chế nhà nước). - Thái độ: xã hội cổ đại phát triển cao hơn xã hội nguyên thuỷ. - Kỹ năng: quan sát tranh ảnh, hiện vật và rút ra nhận xét cần thiết. II. Chuẩn bị. - Lược đồ: Các quốc gia cổ đại. - Tranh ảnh H8, 9 SGK. - Bảng phụ. III. Hoạt động dạy học. 1. æn ®Þnh tæ chøc. 6A:.........................................6B:............................................ 2. Kiểm tra bài cũ: - Đời sống của Người tinh khôn có những điểm nào tiến bộ hơn Người tối cổ? - Tác dụng của công cụ kim loại đối với cuộc sống con người? 3. Bài mới: GV giới thiệu bài. - GV dùng lược đồ H10 SGK, giới thiệu cho HS rõ các quốc gia cố đại phương Đông. ? Các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành ở đâu? ? Vì sao các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành ở lưu vực các con sông lớn? - GV hướng dẫn HS xem H8 SGK. ? Để chống lũ lụt ổn định sản xuất nông dân phải làm gì? ? Các quốc gia cổ đại phương Đông ra đời vào thời gian nào? ? Khi sản xuất phát triển, lúa gạo nhiều, của cải dư thừa sẽ dẫn đến tình trạng gì? - GV kết luận. - GV gọi HS đọc mục 2 SGK. ? Kinh tế chính của các quốc gia cổ đại phương Đông là gì? Ai là người chủ yếu tạo ra của cải vật chất nuôi sống xã hội? ? Nông dân canh tác như thế nào? ? Ngoài quý tộc và nông dân, xã hội cổ đại phương Đông còn cóa tầng lớp nào hầu hạ, phục dịch vua quan, quý tộc? ? Nô lệ sống cuộc sống cực khổ như vậy họ có cam chịu không? - GV gọi HS đọc trang 12 SGK mô tả về những cuộc đấu tranh đầu tiên của nô lệ. ? Nô lệ nổi dậy, giai cấp thống trị đã làm gì để ổn định xã hội? - GV hướng dẫn HS quan sát H 9 SGK, giải thích bức tranh. - GV gọi HS đọc điều 42, 43 bộ luật Hammurabi. ? Qua 2 điều luật trên, theo em, người cày thuê ruộng phải làm việc như thế nào? - GV kết luận. ? Ở các nước phương Đông, vua có những quyền hành như thế nào? - GV giải thích thêm. ? Giúp việc cho vua gồm những ai? ? Vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước cổ đại phương Đông? 1. Các quốc gia cổ đại phương Đông đã được hình thành ở đâu và từ bao giờ? - Các quốc gia đều được hình thành ở lưu vực những con sông lớn: sông Nin ( Ai Cập), sông Trường Giang và Hoàng Hà ( Trung Quốc), sông Ấn và sông Hằng ( ẤN Độ ), sông Tigơrơ và Ơphơrat ( Lưỡng Hà ). - Là những vùng đất màu mỡ, phì nhiêu, đủ nước tưới quanh năm để trồng lúa nước. - Ra đời từ cuối thiên niên kỉ IV đầu thiên niên kỉ III TCN. - Đó là các quốc gia xuất hiện sớm nhất trong lịch sử loài người. 2. Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào? - Gồm 2 tầng lớp: + Thống trị: quý tộc ( vua, quan, chúa đất). + Bị trị: nông dân và nô lệ ( nô lệ có thân phận thấp kém nhất xã hội ). - Luật Hammurabi là bộ luật đầu tiên xuất hiện ở các quốc gia phương Đông, bảo vệ quyền lợi cho giai cấp thống trị. 3. Nhà nước chuyên chế cổ đại phương Đông. - Vua là người có quyền cao nhất, quyết định mọi việc, chỉ huy quân đội, xét sử người có tội. - Giúp việc cho vua là quý tộc. * Sơ đồ nhà nước cổ đại phương Đông. Vua Quý tộc ( quan lại ) Nông dân Nô tì 4. Củng cố : - Kể tên các quốc gia cổ đại phương Đông ? - Xã hội cổ đại phương Đông có máy tầng lớp ? kể tên các tầng lớp đó ? - Vua của các quốc gia cổ đại phương Đông có quyền hành như thế nào ? 5. Hướng dẫn về nhà: - Học bµi. - Chuẩn bị bài 5. Duyệt tiến độ chương trình ...... ...... ...... ...... ...... ...... ...... Ngày..tháng.năm. Người duyệt . Ngày soạn: 19/9/2009 Ngày giảng: Tiết 5. Bài 5. Các quốc gia cổ đại phương Tây – Hy Lạp – Rô ma. I. Mục tiêu bài học. - Kiến thức : Vị trí của các quốc gia cổ đại phương Đông. + Những đặc điểm và nền tảng kinh tế, cơ cấu thể chế nàh nước Hy lạp và Rôma cổ đại. + Những thành tựu lớn của các quốc gia cổ đại phương Tây. - Thái độ : HS thấy rõ hơn sự bất bình đẳng trong xã hội có giai cấp. - Kỹ năng : HS bước đầu thấy rõ mối quan hệ lôgíc giữa điều kiện tự nhiên và sự phát triển kinh tế ở mỗi khu vực. II. Chuẩn bị. - Lược đồ các quốc gia cổ đại. III. Hoạt động dạy học. 1. æn ®Þnh tæ chøc. 6A:.........................................6B:............................................ 2. Kiểm tra bài cũ: - Kể tên các quốc gia cổ đại phương Đông ? - Xã hội cổ đại phương Đông có máy tầng lớp ? kể tên các tầng lớp đó ? - Vua của các quốc gia cổ đại phương Đông có quyền hành như thế nào ? 3. Bài mới: GV giới thiệu bài. - GV hướng dẫn HS xem lược đồ các quốc gia cổ đại. ? Các quốc gia cổ đại phương Đông ra đời vào thời gian nào? ? Địa hình của các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây có gì khác nhau? ? Các quốc gia cổ đại phương Tây được hình thành ở đâu vào thời gian nào? ? Nông nghiệp của các nước phương Tây phát triển không? ? Với địa hình như vậy các quốc gia cổ đại phương Tây có những thuận lợi gì? - GV giải thích thêm. - GV gọi HS đọc mục 2 SGK. ? Kinh tế chính của các quốc gia này là gì? ? Với nền kinh tế đó, xã hội đã hình tầng lớp nào? ? Ngoài chủ nô còn có tầng lớp nào? Thân phận của họ ra sao? - GV giải thích thêm. ? Em hãy cho biết xã hội cổ đại phương Đông gồm những tầng lớp nào? ? Xã hôi cổ đại phương Tây gồm những giai cấp nào? - GV sơ kết. - GV giải thích thêm về xã hội chiếm hữu nô lệ. 1. Sự hình thành các quốc gia cổ đại phương Đông. - Hình thành ở những vùng đồi, núi đá vôi xen kẽ là những thung lũng ( khoảng thiên niên kỉ I TCN ). - Ít đất trồng trọt ( Đất khô cứng ) chỉ thích hợp cho việc trồng các cây lâu năm, lương thực phải nhập ở nước ngoài. - Hy Lạp và Rôma có nhiều vịnh, hải cảng tự nhiên, ngoại thương rất phát triển. 2. Xã hội cổ đại Hy Lạp, Rôma gồm những giai cấp nào? - Chủ nô sống rất sung sướng. - Nô lệ làm việc cực khổ. Thân phận của họ hoàn toàn phụ thuộc vào chủ nô. 3. Chế độ chiếm hữu nô lệ. - Xã hội gồm 2 giai cấp chính: chủ nô và nô lệ. - Xã hội chủ yếu dựa vào lao động của nô lệ. Họ bị bóc lật tàn nhẫn, bị coi là hàng hoá. - Xã hội chiếm hữu nô lệ. 4. Củng cố : - Các quốc gia cổ đại phương Tây được hình thành ở đâu và từ bao giờ? - Em hiểu như thế nào về xã hội chiếm hữu nô lệ? 5. Hướng dẫn về nhà: - Học bài. - Chuẩn bị bài 6. Duyệt tiến độ chương trình ...... ...... ...... ...... ...... ...... ...... Ngày..tháng.năm. Người duyệt . Ngày soạn: 26/9/2009 Ngày giảng: Tiết 6. Bài 6. Văn hoá cổ đại. I. Mục tiêu bài học. - Kiến thức: + Qua mấy nhàn năm tồn tại, thời cổ đại đã để lại cho loài người một di sản văn hoá đồ sộ, quý báu. + Họ đã tạo ra những thành tựu văn hoá đa dạng, phong phú, rực rỡ. - Thái độ: HS thấy tự hào về những thành tựu văn minh vủa loài người cổ đại. - Kỹ năng: HS tập mô tả công trình kiến trúc hay nghệ thuật thời cổ đại qua những tranh ảnh. II. Chuẩn bị. - Một số tài liệu, tranh ảnh các công trình nghệ thuật, văn hoá thời cổ đại. III. Hoạt động dạy học. 1. æn ®Þnh tæ chøc. 6A:.........................................6B:............................................ 2. Kiểm tra bài cũ: - Các quốc gia cổ đại phương Tây được hình thành ở đâu và từ bao giờ? - Em hiểu như thế nào về xã hội chiếm hữu nô lệ? 3. Bài mới: GV giới thiệu bài. ? Kinh tế chủ yếu của các quốc gia cổ đại phương Đông là kinh tế gì? - GV giải thích thêm. ? Con người tìm hiểu qui luật Mặt Trăng quay xung quanh Trái Đất và Trái Đất quay xung quanh Mặt Trời để sáng tạo ra cái gì? - GV giải thích thêm. - GV hướng dẫn HS xem H11 SGK ( chữ tượng hình Ai Cập). ? Chữ viết ra đời trong hoàn cảnh nào? ( GV hướng dẫn HS trả lời). - GV hướng dẫn HS đọc trang 17 SGK ( đoạn viết về toán học ). ? Thành tựu thứ hai của loài người về văn hoá là gì? ? Tại sao người Ai Cập giỏi hình học? - GV hướng dẫn HS xem H12GK ( Kim tự tháp Ai Cập ), H13 SGK ( thành Babilon với cổng đền Isơta ) và tranh về Vạn lý trường thành của Trung Quốc. - GV kết luận: đó là những kì quan của thế giới mà loài người rất thán phục về kiến trúc. - GV gọi HS đọc mục 2 trang 18 SGK. ? Thành tựu văn hoá tiêu biểu của người Hy Lạp, Rôma là gì? ? Thành tựu văn hoá thứ hai của các quốc gia cổ đại phương Tây là gì? ? Người Hy Lạp và Rôma đã có những thành tựu khoa học gì? - GV yêu cầu HS nêu tên một số nhà khoa học nổi danh. ? Văn học cổ Hy Lạp đã phát triển như thế nào? ? Kiến trúc cổ của Hy Lạp phát triển như thế nào? - GV sơ kết. 1. Các dân tộc phương Đông thời cổ đại đã có những thành tựu văn hoá gì? - Họ đã có những tri thức đầu tiên về thiên văn. - Họ sáng tạo ra âm lịch và dương lịch. - Họ sáng tạo ra chữ tượng hình Ai Cập, chữ tượng hình Trung Quốc. - Thành tựu toán học: + Người Ai Cập nghĩ ra phép đếm đến 10, rất giỏi hình học. + Họ đã tìm ra số pi = 3,1416. + NGười Lưỡng Hà giỏi về số học. + Người Ấn Độ tìm ra số 0. - Kiến trúc: + Kim tự tháp Ai Cập. + Thành Babilon. 2. Người Hy Lạp và Rôma đã có những đóng góp gì về văn hoá? - Họ sáng tạo ra dương lịch dựa trên quy luật của Trái đất quay xung quanh Mặt Trời. - Một năm có 365 ngày + 6 giờ, chia 12 tháng, mỗi tháng có 30 hoặc 31 ngày, tháng 2 có 28 hoặc 29 ngày. - Họ sáng tạo ra hệ chữ cái a, b, c - Họ đạt được nhiều thành tựu rực rỡ: + Toán học. + Thiên văn. + Vật lý. + Triết học. + Sử học. + Địa lý. - Văn học đạt được nhiều thành tựu rực rỡ: Bộ sử thi Iliat và Ôđixê của Hôme. - Kiến trúc: + Đền Pactênông ( Aten). + Đấu trường Côlidê ( Rôma). + Tượng lực sĩ ném đĩa. + Tượng thần vệ nữ ( Milô). 4. Củng cố : - Nêu những thành tựu văn hoá lớn của các quốc gia cổ đại phương Đông? - Nêu những thành tựu văn hoá lớn của các quốc gia phương Tây? - Kể tên 3 kì quan của văn hoá cổ đại. 5. Hướng dẫn về nhà: - Học bài. - Chuẩn bị bài 7. Duyệt tiến độ chương trình ...... ...... ...... ...... ...... ...... Ngày..tháng.năm. Người duyệt . Ngày soạn: 3/10/2009 Ngày giảng: Tiết 7. Bài 7. Ôn tập. I. Mục tiêu bài học. - Kiến thức : HS càn nắm được những kiến thức cơ bản của Lịch sử thế giới cổ đại. + Sự xuất hiện của loài người trên trái đất. + Các giai đoạn phát triển của con người thời nguyên thuỷ thông qua lao động sản xuất. + Các quốc gia cổ đại, những thành tựu lớn của thời kì cổ đại. - Thái độ : HS thấy được vai trò của lao động trong lịch sử phát triển của con người. - Kỹ năng : Bồi dưỡng kỹ năng quan sát và so sánh. II. Chuẩn bị. - Lược đồ lịch sử thế giới cổ đại. - Tranh ảnh về các công trình nghệ thuật. III. Hoạt động dạy học. 1. æn ®Þnh tæ chøc. 6A:...........................
Tài liệu đính kèm: