Giáo án Hình học 9 tuần 1 đến 7

doc 37 trang Người đăng minhphuc19 Lượt xem 576Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Hình học 9 tuần 1 đến 7", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Giáo án Hình học 9 tuần 1 đến 7
 Tuần 1 Ngày soạn: 20/ 08/2016 
 Tiết 1 Ngày dạy: 22/08/2016
Chương I: CĂN BẬC HAI-CĂN BẬC BA
 §1- CĂN BẬC HAI
 I- Mục tiêu:
1. Kiến thức:- Học sinh hiểu khái niệm căn bậc hai của một số không âm, ký hiệu,phân biệt được căn bậc hai âm, căn bậc hai dương của cùng một số dương.
- Học sinh biết được định nghĩa, ký hiệu về căn bậc hai số học của một số không âm.
2. Kỹ năng: - HS tìm được căn bậc hai số học của một số không âm từ đó tìm căn bậc hai của một số không âm hoặc một biểu thức là bình phương một số hoặc bình phương của một biểu thức khác.
 - Vận dụng được định lý 0 A < B < để so sánh được các căn bậc hai số học.
3. Thái độ: - HS có ý thức tìm hiểu và ôn tập kiến thức.
 - Cẩn thận , chính xác trong tính toán, so sánh.
4. Nội dung trọng tâm bài học:
- Hiểu được khái niệm căn bậc hai và căn bậc hai số học của một số không âm. Tính được căn bậc hai số học của một số không âm. So sánh được các căn bậc hai,
5. Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: hợp tác, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ.
- Năng lực chuyên biệt: Tái hiện kiến thức,suy luận, tính toán, hợp tác nhóm. 
II - Chuẩn bị: - GV: Bảng phụ.
HS: Ôn tập kiến thức căn bậc hai ở lớp 7. 
III- Tiến trình lên lớp: 
1. ổn định lớp: 1ph
2. Bài mới.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung 
Năng lực hình thành
Hoạt động 1: Giới thiệu chương trình (5’)
GV: Giới thiệu qua chương trình Đại số 9, một số yêu cầu trong học tập bộ môn như sách,vở, dụng cụ và ý thức học tập.
Hoạt động 2: Tìm hiểu căn bậc hai số học.(16’)
GV: Nhắc lại kiến thức căn bậc hai đã học ở lớp 7, lưu ý học sinh một số không âm có hai căn bậc hai.
HS: Nghiên cứu ,thực hiện ?1 ở bảng phụ
GV: yêu cầu học sinh giải thích rõ cho từng trường hợp ( vd: vì sao căn bậc hai của 9 là 3 và -3 )
HS : Vì 32 =9 và (-3)2 =9 (giải thích tương tự cho các trường hợp còn lại)
GV : Sử dụng kết quả của ?1 để giới thiệu về định nghĩa căn bậc hai số học.
? Từ ví dụ hãy cho biết một số x là căn bậc hai số học của một số a không âm khi nào.
HS: Khi x 0 và x2 = a
GV:Giới thiệu chú ý
?Thực hiện ?2 sgk
HS : Thực hiện dựa vào chú ý
GV: Giới thiệu thuật ngữ phép khai phương
HS: Thực hiện ?3
GV : Lưu ý học sinh phân biệt căn bậc hai và căn bậc hai số học. Khi tìm được căn bậc hai số học của một số không âm ta tìm được căn bậc hai của số đó một cách dể dàng.
Hoạt động 3: Tìm hiểu so sánh các căn bậc hai số học như thế nào?(13’)
GV: Củng cố kiến thức lớp 7
? Với hai số a và b không âm nếu a<b thì 
HS: 
? Lấy ví dụ minh họa
HS : 25<36 nên 
GV:Giới thiệu định lý
GV: HD học sinh so sánh 1 và 
? 1= 
HS: 1=
GV: So sánh 1 và2 sau đó đưa về so sánh và 
HS: Thực hiện b, tương tự hướng dẫn a, 
GV: Phân tích kỷ việc sử dụng định lý để so sánh .
HS: Thảo luận ,thực hiện ?4
GV: Đưa ví dụ 3 để HS tham khảo (bảng phụ)
HS: Thực hiện ?5
GV:Theo dõi ,HD học sinh cách phân tích tìm x
1. Căn bậc hai số học
?1 a, căn bậc hai của 9 là 3 và -3
 b, căn bậc hai của là và 
 c, căn bậc hai của 0,25 là 0,5 và - 0,5
 d, căn bậc hai của 2 là và -
Định nghĩa: (sgk)
VD1: Căn bậc hai số học của 16 là =4
 Căn bậc hai số học của 3 là 
Chú y : Nếu x = thì x 0 và x2 = a
 Nếu x 0 và x2 = a thì x = 
 ?2 a, vì 7 0 và 72 = 49
b, vì 8 0 và 82= 64 
c, vì 9 0 và 92 = 81
d, vì 1,10 và 1,12 =1,21
?3
 a, căn bậc hai của 64 là 8 và -8
 b, căn bậc hai của 81 là 9 và -9
 c, căn bậc hai của 1,21 là 1,1 và 
-1,1
2, So sánh các căn bậc hai số học
Định lý: với a và b không âm ta có 
 a < b 
VD2: a, vì 1 < 2 < 
 Vậy 1< 
 b, vì 4 < 5 
 Vậy 2< 
?4 a,Vì 16> 15 nên 4 >
 b, vì 11 > 9 nên >3
?5 a, vì 1= nên >1 có nghĩa là
 > , với x>0 ta có > x>1 vậy x>1
b, 3 = nên <3 có nghĩa là
 < 
với x>0 ta có < x<9 
vậy 0 x<9
Tái hiện kiến thức, suy luận,tính toán.
Suy luận, hợp tác, tính toán.
IV. Kiểm tra, đánh giá: 8’
 1. Phát biểu định nghĩa căn bậc hai số học của một số không âm và định lý so sánh các căn bậc hai? ( MĐ1)
2. BT2a sgk/6: So sánh 2 và ( MĐ2)
3. BT4sgk/7: Tìm x, biết a/ 
	c/ ( MĐ3)
V. Hướng dẫn học ở nhà: 2’
Học tốt kiến thức về căn bậc hai số học của một số không âm, so sánh các căn bậc hai số học.
BT 1,2,3,4 sgk /6,7.
Ôn tập định lý Pitago và định nghĩa giá trị tuyệt đối . 
 - Nghiên cứu bài : Căn thức bậc hai và hằng đẳng thức .
Tuần 1 Ngày soạn: 24/ 08/2016 
Tiết 2 Ngày dạy: 26/08/2016
 §2 - CĂN THƯC BẬC HAI VÀ HẰNG ĐẲNG THƯC = 
I- Mục tiêu:
1. Kiến thức:- Biết được căn thức bậc hai và biểu thức lấy căn.
- Học sinh hiểu được điều kiện xác định (có nghĩa) của 
-Hiểu được định lý 
2. Kỹ năng: - HS tìm được ĐKXĐ của với A là một số biểu thức đơn giản.
 - Vận dụng hằng đẳng thức = để giải bài tập tính căn bậc hai hoặc rút gọn biểu thức.
3.Tư duy –thái độ: - Phát triển khả năng suy luận cho học sinh.
 - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác trong tính toán.
4. Nội dung trọng tâm bài học:
- HS tìm được điều kiện có nghĩa của biểu thức lấy căn, rút gọn được căn thức bậc hai theo HĐT = .
5. Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: hợp tác, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ.
- Năng lực chuyên biệt: suy luận, tính toán, hợp tác nhóm. 
II - Chuẩn bị: - GV: Bảng phụ.
HS: Ôn tập định lý Pitago và giá trị tuyệt đối. 
III- Tiến trình lên lớp:
1. ổn định lớp: 1ph
2. Kiểm tra bài cũ: 5ph
? - Nêu định nghĩa căn bậc hai số học ?
- Tìm căn bậc hai số học từ đó suy ra căn bậc hai của các số sau: 
a/ 0,01 b/ 0,04 c/ 0,49 d/ 0,64
ĐA: : - Nêu định nghĩa /sgk (4đ)
 - Căn bậc hai số học lần lượt là : 0,1 ; 0,2 ; 0,7 ; 0,8 (3đ) 
 - Căn bậc hai của các số lần lượt là:0,1 và -0,1 ; 0,2 và -0,2 ; 
 0,7 và -0,7 ; 0,8 và -0,8 (3đ)
3. Bài mới.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung 
Năng lực hình thành
Hoạt động 1: Tìm hiểu căn thức bậc hai (12’)
GV: Cho HS làm ?1 theo cặp
HS: Thảo luận, trình bày cách tính suy ra AB =
GV: Ta gọi là căn thức bậc hai của 25- x2, còn 25- x2 là biểu thức lấy căn.
? Vậy căn thức bậc hai của biểu thức đại số A là gì ?. 
 HS: Nêu định nghĩa tổng quát.
HS: lấy VD 
HS: lên Bảng làm ?2 Với giá trị nào của x thì xác định
HS: Nhận xét
GV: Nhấn mạnh: có nghĩa (xác định) khi A 0.
? Hãy cho VD về căn thức bậc hai và tìm ĐKXĐ của các biểu thức dưới dấu căn 
HS: Thaỷo luaọn, thửùc hieọn.
GV: Sửa sai sót nếu có
Hoạt động 2: Tìm hiểu hằng đẳng thức (15’)
GV: Cho HS làm ? 3 vào bảng phụ
 GV: Y/c HS quan sát kết quả trong bảng và nhận xét quan hệ và a. 
HS: 2 em lên bảng điền
GV: Giới thiệu định lý và hướng dẫn cho HS CM định lí theo hướng dẫn
C/M:
+ Nếu a 0 thì = a, = a nên = .
+ Nếu a < 0 thì = - a, = - a nên = .
HS: Thực hiện tiếp ví dụ 2 theo HD Sgk
HS: Thực hiện tiếp ví dụ 3 
GV: Hướng dẫn HS làm ?4
 GV: Y/c HS Lên bảng trình bày 
HS: Thảo luận, nhận xét
1. Căn thức bậc hai.
+ Tổng quát: (Sgk/8)
?2 
 xác định 
khi 5 - 2x 
2. Hằng đẳng thức 
+ Định lí : = .
Chú ý: Với biểu thức A, ta có:
+ Ví dụ (sgk/9)
?4.
a, = 
 (vì x 2).
b, = = = - a3 
(vì a < 0).
Tái hiện kiến thức, hợp tác, suy luận,tính toán.
Tái hiện kiến thức,hợp tác, tính toán.
 IV. Kiểm tra, đánh giá: 9’
 1. BT6SGK/10 : Với giá trị nào của a thì mỗi căn thức sau có nghĩa 
a/ 
b/ 
c/ 
d/ ( MĐ2)
2. BT7 sgk/10: Tính a/ 
 b/ 
 c/ ( MĐ2)
V. Hướng dẫn học ở nhà: 3ph
- Học tốt kiến thức căn bậc hai số học, căn thức bậc hai và hằng đẳng thức . 
Xem lại cách làm các ví dụ và các BT đã chữa..
- Làm bài tập8, 9, 10 (Sgk).
- BT 12,13,/ sbt.
- HDBT9 skg/11: Sử dụng HĐT cho vế trái và đưa về pt chứa dấu giá trị tuyệt đối để tìm x.
- Chuẩn bị tiết sau luyện tập
Tuần 1 Ngày soạn: 24/08/2016
Tiết 3 Ngày dạy : 26/08/2016
LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu
1-Kiến thức: Củng cố kiến thức về :- Căn bậc hai số học. 
 - So sánh các căn bậc hai. 
 - Hằng đẳng thức .
2- Kỹ năng: - HS có kỹ năng về tính toán phép tính khai phương.Tìm điều kiện để căn thức xác định.
- Có kỹ năng giải bài toán về căn bậc hai: rút gọn biểu thức,giải phương trình
3 - Tư duy- thái độ:-Rèn luyện tính cẩn thận ,chính xác cho học sinh.
4. Nội dung trọng tâm bài học:
- Sử dụng được HĐT để tính giá trị biểu thức, rút gọn biểu thức , vận dụng kiến thức về căn bậc hai để phân tích đa thức thành nhân tử hay giải phương trình.
5. Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: hợp tác, giải quyết vấn đề.
- Năng lực chuyên biệt: Tái hiện kiến thức,suy luận, tính toán, hợp tác nhóm. 
II - Chuẩn bị: - GV: Bảng phụ.
 - HS: Ôn tập kiến thức bài 1 & bài 2. 
III- Tiến trình lên lớp: 
1. Ổn định lớp: 1ph
2. Kiểm tra bài cũ: 7ph
?1 - Tìm điều kiện để biểu thức có nghĩa. Thực hiện BT12b, c(sgk)
HS 1 : BT12sgk
b/ có ý nghĩa khi -3x + 4
-3x -4
 (5đ)
c/ có ý nghĩa khi x > 1 (5đ)
?2 - Tính
a, 
b, 
 HS 2: KQ: a, == (5đ)
 b, = = (5đ)
GV: Nhận xét,ghi điểm
3. Luyện tập.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Năng lực hình thành
Hoạt động 1: Tính giá trị biểu thức. (8’)
?Nêu cách tính BT11
HS: Lên bảng sửa bài tập 11a, 11b
GV : Chốt lại cách giải bài 11a, 11b.
Lưu ý b/ nên linh hoạt đưa tích dưới căn về thành bình phương của một tích
để việc tính toán dễ dàng hơn.
HS: Làm bài 11c, 11d
GV: Nhận xét ,chốt kiến thức.
Hoạt động 2: BT rút gọn biểu thức. (10’)
GV:can lưu ý HS thứ tự thực hiện phép tính và đặc niệt chú ý điều kiện bài toán đã cho.
?=?
HS: == a nếu a 0 ( hoặc = -a nếu a 0)
HS : Thảo luận cặp.
HS:lên bảng sửa bài tập 13a, 13b
Lớp nhận xét bài làm của bạn
Sau khi HS sửa bài 13 a,b GV cho HS làm tại lớp bài 13c, 13d theo nhóm
GV: cho lớp nhận xét bài làm của bạn
GV: chốt lại cho HS nắm vững :
- Khi rút gọn biểu thức phải nhớ đến điều kiện đe bài cho
- Lũy thừa bậc lẻ của một số âm
Hoạt động 3: BT phân tích đa thức thành nhân tử (9’)
GV:Hướng dẩn HS biến đổi 6= ()2 và sử dụng các hằng đẳng thức.
GV: cho HS sửa bài 14b, c
HS: lên bảng sửa bài
Cả lớp làm bài 14d
GV: gọi 1 HS đọc kết quả bài 14d để kiểm tra
Hoạt động 4: BT giải phương trình (8’)
HS: Trình bày giải theo cách 1
GV: hướng dẫn HS cách 2 (sử dụng cách phân tích của BT14) biến đổi thành:
x2 - = 0
quy về phân tích :
(x -)(x +) = 0
Từ đó tìm nghiệm của pt
BT11sgk .Tính :
a/ 
= 4 . 5 + 14 : 7
= 20 + 2
= 22
b/ 36 :
= 36 :
= 36 : 
= 36 : 
= 36 : 18 - 13
= 2 - 13
= -11
c/ 
d/ 
BT13sgk Rút gọn biểu thức
a/ 2
= -2a - 5a
= -7a (a < 0)
b/ với a 
Ta có :
= 
= 5a + 3a
= 8a (a 
c/ với a bất kì
Ta có :
 = 
 = 3a2 + 3a2
 = 6a2 (vì 3a2
d/ 5 - 3a3 (a<0)
= 5- 3a3 = 5- 3a3
= 5(-2a3) - 3a3 = -13a3
BT14sgk Phân tích thành nhân tử
b/ x2 - 6 = x2 - ()2
 = (x -)(x +)
c/ x2 + 2x + 3
= x2 + 2x + ()2
= (x +)2
d/ x2 - 2x + 5
= x2 -2x + ()2
= (x - )2
BT15sgk Giải phương trình
a/ x2 - 5 = 0
 x2 = 5
 x1 = ; x2 = -
b/ x2 - 2+ 11 = 0
(x - )2 = 0
x - = 0
x = 
Tái hiện kiến thức, suy luận,tính toán.
Tái hiện kiến thức, hợp tác suy luận,tính toán.
Tái hiện kiến thức, suy luận,tính toán.
Tái hiện kiến thức, suy luận,tính toán.
IV. Hướng dẫn học ở nhà:2ph
 - Ôn tập kiến thức về căn bậc hai và hằng đẳng thức ở bài 1 và bài 2
 - Làm BT 14,21 SBT/5.
 - HD bài 21SBT: sử dung hằng đẳng thức để đưa các biểu thức dưới căn về dạng bình phương một tổng hoặc 1 hiệu ( câu a,b,d) sau đó vận dụng kiến thức hằng đẳng thức để khai phương.
-Nghiên cứu bài “Liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương’’ 
Tuần 2 Ngày soạn: 27/08/2016 Tiết 4 Ngày dạy: 29/09/2016
§3: LIÊN HỆ GIỮA PHEP NHÂN VÀ
PHÉP KHAI PHƯƠNG
I/ Mục tiêu:
1- Kiến thức: HS hiểu được định lý và hai quy tắc khai phương một tích , nhân hai căn thức bậc hai.
2- Kỹ năng:- Biết dùng các quy tắc khai phương một tích và nhân các căn thức bậc hai trong tính toán và biến đổi biểu thức
3- Tư duy- thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận chính xác cho học sinh.
4. Nội dung trọng tâm bài học:
- Hiểu và vận dụng được quy tắc khai phương một tích, nhân hai căn bậc hai để tính giá trị hay rút gọn biểu thức chứa căn bậc hai.
5. Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: hợp tác, giải quyết vấn đề, phân tích .
- Năng lực chuyên biệt: suy luận, tính toán, hợp tác nhóm. 
II – Chuẩn bị: - GV: Bảng phụ.
 - HS: Ôn tập kiến thức bài 1 & 2. 
III- Tiến trình lên lớp: 
1. Ổn định lớp: 1ph
2. Kiểm tra: 7ph
?1 - Tính a,
 b, 
Giải : a,
 = 0,3 . 2 . 10 = 6 (5đ)
 b,
 = 9 : 3 + 6 . 8
 = 3 + 48 = 51 (5đ)
?2 - Rút gọn : 3với x < 0
Giải: 3= 3 - 4x
 = -3x - 4x = -7x (x < 0) (10đ)
 GV : Các em đã biết mối liên hệ giữa phép tính lũy thừa bậc hai và phép khai phương. Vậy giữa phép nhân và phép khai phương có mối liên hệ nào không ? Bài học hôm nay về liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương sẽ giúp các em hiểu rõ điều đó.
3. Bài mới.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung ghi bảng
Năng lực hình thành
Hoạt động 1: Tìm hiểu định lý.(6’)
HS: Thực hiện ?1
GV:Qua ?1 em đã biết được 
?Vậy em nào có thể khái quát hóa kết quả trên với ?
HS : trả lời
GV giới thiệu định lý, hướng dẫn HS chứng minh định lý với câu hỏi gợi ý : để chứng minhlà căn bậc hai số học của tích a.b thì phải chứng minh điều gì?
Hoạt động 2: Áp dụng.(20’)
? Dựa vào định lý trên hãy cho biết muốn khai phương một tích ta làm thế nào.
HS : Nêu quy tắc
GV:Giới thiệu quy tắc khai phương một tích. Hướng dẫn HS thực hiện VD 1
HS: Thảo luận cặp thực hiện VD 1
GV: Nhận xét, chốt kiến thức.
HS : Thảo luận làm ?2 (2 HS lên bảng làm)
GV:Củng cố quy tắc bằng BT17b, d; 
HS: thực hiện bài 17b, d
GV: lưu ý HS khi tính 
?Theo em muốn nhân hai căn thức bậc hai ta làm như thế nào?
GV: giới thiệu quy tắc nhân căn thức bậc hai
HS: tham khảo VD 2 SGK
GV: Yêu cầu HS dựa vào cách giải của VD 2 để làm ?4
GV: chốt kiến thức:khai phương từng thừa số có khó khăn nhưng chuyển về khai phương một tích có thể thuận lợi
Củng cố : làm ?3 và bài tập 18a (sgk)
GV: hướng dẫn HS biến đổi các thừa số dưới dấu căn thành các thừa số viết được dưới dạng bình phương
GV :giới thiệu cho HS biết định lý và các quy tắc trên cũng đúng khi thay đổi các số không âm bởi các biểu thức có giá trị không âm. Với A 0 và B 0
GV: giới thiệu VD 3
HS :lên bảng làm ?4
GV: Lưu ý HS kết hợp sử dụng đúng hằng đẳng thức =.
1 - Định lý
?1 Ta có :
= = 20
= 4 . 5 = 20
Vậy =
Định lý : SGK/12
Chứng minh : SGK/13
2 - Áp dụng
a) Khai phương một tích
Quy tắc : sgk
VD1 : sgk
?2:a/ 
= 
= 0,4 . 0,8 . 15 = 4,8
b/ 
= 
= 
= 5 . 6 . 10 = 300
BT17sgk
b/ 
	 = 
	 = 
	 = 4 . 7 = 28
d/ 
	 = 
	 = 2 . 32 = 18
b) Quy tắc nhân hai căn thức bậc hai
Quy tắc : sgk
VD2 : sgk
?3
a/ 
b/ = 
= = 
= = = 12 . 7 = 84
BT18sgk
a/ 
= 
= = 
?4
a/ 
= 
= = 6a2
(a 
b/ 
= 
(; 
Suy luận,tính toán.
Hợp tác, suy luận,tính toán.
IV. Kiểm ta, đánh giá.(8’)
BT17 sgk; Tính (MĐ2)
a/ 
= 0,3 . 0,8 = 2,4
c/ 
= = 11 . 6 = 66
BT19/sgk . Rút gọn các biểu thức sau (MĐ3)
a/ với a < 0 ta có :
= = -0,6a
V . Hướng dẫn học ở nhà:3ph
- Học tốt quy tắc khai phương một tích và nhân hai căn bậc hai.
- Làm BT18,19,20 sgk/ 14+15.
 HD: BT 18 và 20 sữ dụng nhân các căn bậc hai ,với BT20 chú ý ĐK có nghĩa của các căn thức,riêng BT20c phải xét hai trường hợp và a< 0. BT 19 rút gọn theo kiến thức khai phương 1 tích tuy nhiên nên cẩn thận khi sử dụng ĐK của a,
- Nghiên cức BT phần luyện tập.( chú ý ôn tập các hằng đẳng thức về bình phương ở lớp 8).
Tuần 2 Ngày soạn : 27/08/2016
Tiết 5 Ngày giảng: 29/08/2016 
LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu: 
1. Kiến thức: Củng cố phép khai phương một tích, nhân hai căn thức bậc hai.
2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng làm thành thạo phép khai phương các số chính phương, khai phương một tích hoặc biểu thức không âm, giải một số phương trình vô tỉ đơn giản.
3. Tư duy -thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận chính xác cho học sinh.
4. Nội dung trọng tâm bài học:
- Hiểu và vận dụng được quy tắc khai phương một tích, nhân hai căn bậc hai để tính giá trị hay rút gọn biểu thức chứa căn bậc hai.
5. Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: hợp tác, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ.
- Năng lực chuyên biệt: Tái hiện kiến thức,suy luận, tính toán, hợp tác nhóm. 
II. Chuẩn bị :
GV: Bảng phụ.
HS: Ôn tập, làm bài ở nhà theo hướng dẫn.
III. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định lớp: 1ph
2. Kiểm tra bài cũ: 8ph
?1: Phát biểu quy tắc khai phương một tích ?.
áp dụng tính: a, ; b,
HS: Nêu quy tắc đúng (4đ)
 Đ/a a/ 66 ; b/ 28 (6đ)
 ?2: Phát biểu quy tắc nhân các căn thức bậc hai ?.
áp dụng tính: 
 a, b, 
HS: Nêu quy tắc đúng (4đ)
 Đ/a a/ 0,16 ; b/ 60 (6đ)
3. Luyện tập.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung ghi bảng
Năng lực hình thành
Hoạt động 1: Chữa bài tập về nhà. (9’)
GV: Cho 4 học sinh lên chữa bài mỗi HS chữa 1 ý
GV: Y/c HS Thảo luận, nhận xét 
GV: Chốt lại cách làm, lưu ý ĐK của a để sử dụng tốt HĐT ở bài 2 khi rút gọn.
HS: Chữa Bài tập 21(Sgk/15).
GV: Giải thích khái niệm khai phương đã học
 Đề bài đã cho Tính: .
Hoạt động 2: Luyện tập.(22’)
GV: Cho HS làm tại chỗ bài 22 (a, b).
GV:Gợi ý: dùng hằng đẳng thức A2 - B2.
? trình bày
GV: Nhận xét, 
? Nêu kiến thức vận dụng ở BT23.
GV: Hướng dẫn HS khai triển tích: 
? Thế nào là hai số nghịch đảo của nhau ? 
HS: Tích của chúng bằng 1.
HS: Tính tích:
.
? Rút ra kết luận
GV: Lưu ý: và cũng là hai số nghịch đảo của nhau.
Củng cố: ? nhắc lại hai quy tắc trong bài.
GV: Nhấn mạnh ĐK khi khai phương: 
Bài tập 19 (Sgk/15).
a, . (a<0)
b,
 (a 3)
c, 
=36(a - 1) ( a > 1).
d, = a2. (a>b)
Bài tập 21(Sgk/15).
 ==120
Bài tập 22 (Sgk/15).Biến đổi các biểu thức dưới dấu căn thành dạng tích rồi tính.
a,
= = 5.
b, Kq: 25
Bài tập 23 (Sgk/15). Chứng minh:
a, .
Ta có: 
 = 22 - ()2 = 4 - 3 = 1.
b, và là hai số nghịch đảo của nhau.
Tacó:
.
= 2006 - 2005 = 1
Vậy chúng là hai số nghịch đảo của nhau.
Tái hiện kiến thức, hợp tác, suy luận,tính toán.
Tái hiện kiến thức, suy luận,tính toán.
IV. Hướng dẫn học ở nhà: 5ph
- Hướng dẫn làm bài 25: a, Điều kiện xác định: x 0.
 = 8 (Vì hai vế đều không âm, ta có thể bình phương hai vế để làm mất dấu căn)
 16x = 64 x = 4. (Thoả mãn ĐK xác định)
d, ĐKXĐ: mọi x.(vì (1 - x) 2 0 với mọi x)
Không cần bình phương mà khai phương biểu thức dưới căn ta được: 2 = 6
Suy ra x = -2 hoặc x = 4.
- Học kỹ các phép biến đổi.
- Làm bài tập từ 24 đến 26 (Sgk/16)
- Đọc và chuẩn bị bài liên hệ giữa phép chia và phép khai phương
Tuần 2 Ngày soạn : 27/08/2016
Tiết 6 Ngày giảng:29/08/2016
Bài 4. LIÊN HỆ GIỮA PHÉP CHIA VÀ PHÉP KHAI PHƯƠNG
I. Mục tiêu :
1. Kiến thức: Học sinh hiểu được nội dung định lí và hai quy tắc liên hệ giữa phép chia và phép khai phương 
2. Kỹ năng: Có kỹ năng dùng các quy tắc khai phương một thương và chia hai căn thức bậc hai trong tính toán và biến đổi biểu thức
3. Tư duy -thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận chính xác cho học sinh.
4. Nội dung trọng tâm bài học:
- Hiểu và vận dụng được quy tắc khai phương một thương, chia hai căn bậc hai để tính giá trị hay rút gọn biểu thức chứa căn bậc hai. 
5. Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: hợp tác, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ.
- Năng lực chuyên biệt: Tái hiện kiến thức,suy luận, tính toán, hợp tác nhóm. 
II. Chuẩn bị :
- GV: Bảng phụ ghi các bài tập, định lí , quy tắc 
 - HS: Học bài và làm bài tập ; Bảng phụ nhóm
III. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định lớp: 1ph
2. Kiểm tra bài cũ: 6ph
	?1: Phát biểu quy tắc khai phương một tích và nhân hai căn thức bậc hai (4đ)
	?2: Chữa bài tập 25d sgk tr 16 
HS : Đ/a x1 = -2 , x2 = 4 (6đ)
GV: ở tiết trước ta đã học liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương. Tiết này chúng ta sẽ tìm hiểu mối liên hệ giữa phép chia và phép khai phương.
3. Bài mới
Hoạt động của GV và HS
Nội dung ghi bảng 
Năng lực hình thành
Hoạt động 1: Tìm hiểu Định lí (12’)
GV: Cho học sinh làm ?1 sgk
GV: nhận xét bài làm của học sinh
GV: Đây chỉ là một trường hợp cụ thể. Tổng quát ta có định lí sau :
Đưa bảng phụ có ghi nội dung định lí 
? Đọc nội dung định lí 
? Tương tự như tiết học trước hãy chứng minh định lí bằng định nghĩa căn bậc hai số học 
HS : Tự chứng minh 
Hoạt động 2: Tìm hiểu hai quy tắc áp dụng .(15’)
? hãy phát biểu quy tắc khai phương một thương dựa theo định lý
GV: Quy tắc khai phương một thương là áp dụng định lý theo chiều từ trái sang phải. 
GV: đưa bảng phụ có ghi bài tập ?2 s

Tài liệu đính kèm:

  • docGiao_an_hinh_hoc_9_tuan_1_den_tuan_7.doc