--&--&--&--&--&-- Ngµy so¹n: / / 2011. Ngµy d¹y: / / 2011 Phần thứ nhất Tiếng Việt TiÕt 1- tiÕng viÖt: TRƯỜNG TỪ VỰNG. TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ TƯỢNG THANH I. Mục tiêu. Kiến thức. - Củng cố kiến thức cho HS về trường từ vựng, từ tượng hình, từ tượng thanh. Kĩ năng. - Rèn kĩ năng sử dụng trường từ vựng, từ tượng hình, từ tượng thanh trong khi nói, viết. 3. Thái độ. - Yêu thích tìm hiểu sự phong phú của tiếng Việt. II. Chuẩn bị. - GV: Soạn bài, tài liệu tham khảo. - HS: Ôn tập trường từ vựng, từ tượng hình, từ tượng thanh. III. Tiến trình bài dạy. 1. Kiểm tra. 2. Bài mới. __________________________ I. Trường từ vựng. Lí thuyết. ? Em hiểu thế nào là trường từ vựng? - Trường từ vựng là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa. ? Khi sử dụng trường từ vựng cần lưu ý những gì? * Lưu ý: - Tuỳ theo ý nghĩa khái quát mà một ttrường từ vựng có thể bao hàm nhiều trường từ vựng nhỏ hơn. Ví dụ: Trường từ vựng tay bao gồm các trường nhỏ hơn. + Bộ phận của tay: Cánh tay, cẳng tay, khuỷu tay, bàn tay, ngón tay... + Hoạt động của tay: Chặt, viết, ném, cầm... + Đặc điểm của tay: Dài, ngắn, to, nhỏ, khéo, vụng... - Các trường từ vựng nhỏ trong trường từ vựng lớn có thể thuộc nhiều từ loại khác nhau. Ví dụ: + Bộ phận của tay: Cánh tay, cẳng tay, khuỷu tay, bàn tay, ngón tay...( danh từ) + Hoạt động của tay: Chặt, viết, ném, cầm...( động từ) + Đặc điểm của tay: Dài, ngắn, to, nhỏ, khéo, vụng...( tính từ) - Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau. Ví dụ. Trường mùi vị : Chua, cay, đắng, Chua ngọt... Trường âm thanh: chua, êm dịu, ngọt, chối tai... ? Nêu tác dụng của trường từ vựng? - Trong khi nói, viết sử dụng cách chuyển trường từ vựng thường nhằm mục đích tăng thêm tính nghệ thuật của ngôn từ ( các biện pháp tu từ nhân hoá, ẩn dụ, so sánh...) 2. Luyện tập. Bài tập 1. ? Có bao nhiêu trường từ vựng trong các từ được in đậm ở đoạn văn sau: Vào đêm trước ngày khai trường của con, mẹ không ngủ được. Một ngày kia, còn xa lắm, ngày đó con sẽ biết thế nào là không ngủ được. Còn bây giờ giấc ngủ đến với con dễ dàng như uống một ly sữa, ăn một cái kẹo. Gương mặt thanh thoát của con tựa nghiêng trên ngối mềm, đôi môi hé mở và thỉnh thoảng chúm lại như đang mút kẹo. Đáp án - Trường từ vựng quan hệ ruột thịt : Mẹ, con. - Trường từ vựng hoạt động của người: Ngủ, uống, ăn. - Trường từ vựng hoạt động cuae mỗi người: Hé mở, chúm, mút. Bài tập 2. ? Từ nghe trong câu sau đây thuộc trường từ vựng nào? Nhà ai vừa chín quả đầu Đã nghe xóm trước vườn sau thơm lừng. Đáp án - ở câu thơ này do phép chuyển nghĩa ẩn dụ, nên từ nghe thuộc trường từ vựng khứu giác. Bài tập 3. ? Các từ sau đây đều nằm tròng trường từ vựng động vật, em hãy xếp chúng vào những trường từ vựng nhỏ hơn. gà, trâu, vuốt, nanh, đực, cái, kêu rống, xé, nhai, hót, gầm, đầu, mõm, sủa, gáy, lơn, mái, bò, đuôi, hú, rú, mổ, gấu, khỉ, gặm, cá, nhấm, chim, trống, cánh, vây, lông, nuốt. Đáp án - Trường từ vựng giống loài: gà, lợn, chim, cá, trâu, bò, khỉ, gấu. - Trường từ vựng giống: đực, cái, trống, mái. - Trường từ vựng bộ phận cơ thể của động vật: vuốt, nanh, đầu, mõm, đuôi, vây, lông. - Trường từ vựng tiếng kêu của động vật: Kêu, rống, gầm, sủa, gáy, hí, rú. - Trường từ vựng hoạt động ăn của động vật: xé, nhai, mổ, gặm, nhấm, nuốt. Bài tập 4. ?Tìm các từ thuộc các trường từ vựng sau: Hoạt động dùng lửa của người; trạng thái tâm lí của người; trạng thái chưa quyết định dứt khoát của người; tính tình của người; các loài thú đã được thuần dưỡng. Đáp án - Hoạt động dùng lửa của người: châm, đốt, nhen, nhóm, bật, quẹt, vùi, quạt, thổi, dụi... - Trạng thái tâm lí của người: vui, buồn, hờn, giận... - Trạng thái chưa quyết định dứt khoát của người: lưỡng lự, do dự, chần chừ... - Tính tình của người: vui vẻ, cắn cảu, hiền, dữ... - Các loài thú đã được thuần dưỡng: trâu, bò, dê, chó... II. Từ tượng hình, từ tượng thanh. Lí thuyết. ? Thế nào là từ tượng hình, từ tượng thanh? - Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật. Ví dụ: Móm mém, xộc xệch, vật vã, rũ rượi, thập thò... - Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên của con người. Ví dụ: Hu hu, ư ử, róc rách, sột soạt, tí tách... ? Nêu tác dụng của từ tượng hình, từ tượng thanh? ->Phần lớn các từ tượng hình, từ tượng thanh là từ láy. - Từ tượng hình, từ tượng thanh gợi được hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động, có giá trị biểu cảm cao, thường được dùng trong văn miêu tả và tự sự. Ví dụ: Đường phố bỗng rào rào chân bước vội Người người đi như nước sối lên hè Những con chim lười còn ngủ dưới hàng me Vừa tỉnh dậy, rật lên trời, ríu rít... Xe điện chạy leng keng vui như đàn con nít Sum sê chợ Bưởi, tíu tít Đồng Xuân.. ( Tố Hữu) Luyện tập. Bài tập 1. ? Trong các từ sau, từ nào là từ tượng hình, từ nào là từ tượng thanh: réo rắt, dềnh dàng, dìu dặt, thập thò, mấp mô, sầm sập, gập ghềnh, đờ đẫn, ú ớ, rộn ràng, thườn thượt, rủng rỉnh, lụ khụ. Đáp án - Từ tượng hình: dềnh dàng, dìu dặt, thập thò, mấp mô, gập ghềnh, đờ đẫn, rộn ràng, thườn thượt, rủng rỉnh, lụ khụ. - Từ tượng thanh: Réo rắt, sầm sập, ú ớ. Bài tập 2. ? Tìm các từ tượng hình trong đoạn thơ sau đây và cho biết giá trị gợi cảm của mỗi từ. Bác Hồ đó, ung dung châm lửa hút Trán mênh mông, thanh thản một vùng trời Không gì vui bằng mắt Bác Hồ cười Quên tuổi già, tươi mãi tuổi đôi mươi! Người rực rỡ một mặt trời cách mạng Mà đế quốc là loài dơi hốt hoảng Đêm tàn bay chập choạng dưới chân Người ( Tố Hữu) Đáp án - Từ tượng hình: Ung dung, mênh mông, thanh thản, rực rỡ. -> Các từ tượng hình trên được đặt trong ngữ cảnh gắn liền với sự vật, hành động làm cho sự vật hành động trở nên cụ thể hơn, tác động vào nhận thức của con người mạnh mẽ hơn. Bài tập 3. ? Trong đoạn văn sau đây, những từ nào là từ tượng hình? Sử dụng các từ tượng hình trong đoạn văn Nam Cao muốn gợi tả đặc điểm nào của nhân vật? Anh Hoàng đi ra. Anh vẫn bước khệnh khạng, thong thả bởi vì người khí to béo quá, vừa bước vừa bơi cánh tay kềnh kệnh ra hai bên, những khối thịt ở bên dưới nách kềnh ra và trông tủn ngủn như ngắn quá. Cái dáng điệu nặng nề ấy, hồi còn ở Hà Nội anh mặc quần áo tây cả bộ, trông chỉ thấy là chững chạc và hơi bệ vệ. Đáp án - Từ tượng hình: Khệnh khạng, thong thả, khềnh khệnh, tủn ngủn, nặng nề, chững chạc, bệ vệ. -> Sử dụng từ tượng hình trong đoạn văn trên tác giả muốn lột tả cái béo trng dáng điệu của nhân vật Hoàng. Bài tập 4: Viết đoạn văn tả mùa hè. Trong đoạn văn có sử dụng từ tượng hình, tượng thanh (gạch chân các từ tượng hình, tượng thanh trong đoạn văn vừa viết) 3. Củng cố. ? Thế nào là từ tượng hình, từ tượng thanh? 4. Dặn dò. ? Xem lại bài Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội; trợ từ thán từ; tình thái từ; nói quá. --&--&--&--&--&-- Ngµy so¹n: / / 2011. Ngµy d¹y: / / 2011 TiÕt 2- tiÕng viÖt: TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI TRỢ TỪ THÁN TỪ; TÌNH THÁI TỪ. I. Mục tiêu 1. Kiến thức. - Củng cố kiến thức cho HS về từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội; trợ từ thán từ; tình thái từ; nói quá. 2. Kĩ năng. - Rèn kĩ năng sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội; trợ từ thán từ; tình thái từ; nói quá. trong khi nói, viết. 3. Thái độ. - Yêu thích tìm hiểu sự phong phú của tiếng Việt. II. Chuẩn bị. - GV: Soạn bài, tài liệu tham khảo. - HS: Ôn tập từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội; trợ từ thán từ; tình thái từ; nói quá. III. Tiến trình bài dạy. 1. Kiểm tra. 2. Bài mới. _________________________ I. Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội. 1. Lí thuyết. ? Thế nào là từ địa phương? - Từ địa phương là từ ngữ chỉ sử dụng ử một ( hoặc một số) địa phương nhất định. Ví dụ: O (cô gái) chỉ dùng ở Nghệ Tĩnh. Hĩm ( bé gái) chỉ dùng ở Thanh Hoá. ? Thế nào là biệt ngữ xã hội? - Biệt ngữ xã hội chỉ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định. Ví dụ: Thời phong kiến vua tự xưng là trẫm. - Khi sử dụng từ địa phương và biệt ngữ xã hội phải thực sự phù hợp với tình huống giao tiếp, nhằm tăng thêm sức biểu cảm. 2. Luyện tập. Bài tập 1. ? Trong các từ đồng nghĩa: cọp, khái, hổ từ nào là từ địa phương từ nào là từ toàn dân? vì sao? Đáp án - Khái là từ địa phương miền Trung Nam Bộ. - Cọp, hổ là từ toàn dân. Bài tập 2. Đáp án ? Cho đoạn trích: Ai vô thành phố Hồ Chí Minh Rực rỡ tên vàng. Tìm và nêu rõ tác dụng của từ địa phương mà tác giả sử dụng? Đáp án - Tác giả lấy tư cách là người miền Nam tâm tình với đồng bào ruột thịt của mình ở thành phố Hồ Chí Minh. Từ vô là từ địa phương miền Nam, do đó dùng từ vô để tạo sắc thái thân mật, đầm ấm. Bài tập 3. ? Xác định từ toàn dân tương ứng với những từ địa phương được in đậm trong câu sau: Chị em du như bù nước lã. - Du -> dâu. - Bù -> bầu. II. Trợ từ, thán từ. Lý thuyết. ? Trợ từ là gì? - Trợ từ là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó. Ví dụ: + Trợ từ để nhấn mạnh: Những, cái, thì, mà, là... + Trợ từ dùng để biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc: có, chính, ngay, đích, thị... ? Thán từ là gì? - Thán từ là những từ để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói hoặc dùng để gọi đáp. Thán từ thường đứng ở đầu câu, có khi nó được tách ra thành một câu đặc biệt. ? Thán từ được chia làm mấy loại? đó là những loại nào? - Thán từ được chia làm hai loại: + Thán từ dùng để biểu lộ tình cảm: Thán từ đích thực như ôi, ối, ái, ồ, á, chà, eo ơi, này, hỡi ơi... thán từ đi kèm thực từ như trời ơi, khổ quá, cha mẹ ơi, chết... + Thán từ gọi đáp như hỡi, ơi, ê, vâng... 2. Luyện tập. Bài tập 1. ? Tìm trợ từ trong các câu sau: Những là rày ước mai ao. Cái bạn này hay thật. Mà bạn cứ nói mãi điều mà tôi không thích làm gì vậy. Đích thị là Lan được điểm 10. Có thế tôi mới tin mọi người. Đáp án - Các từ đứng đầu trong mỗi câu đều là trợ từ. Bài tập 2. ? Tìm và xác định ý nghĩa của trợ từ trong các câu sau: Nó hát những mấy bài liền. Chính các bạn ấy đã giúp Lan học tập tốt. Nó ăn mỗi bữa chỉ lưng bát cơm. Ngay cả bạn thân, nó cũng ít tâm sự. Anh tôi toàn những lo là lo. Đáp án - Câu a, e trợ từ những dùng để nhấn mạnh sự quá ngưỡng về mức độ. - Câu b trợ từ chính dùng để nhấn mạnh độ chính xác, đáng tin cậy. - Câu c trợ từ chỉ dùng để nhấn mạnh độ chính xác, đáng tin cậy. - Câud trợ từ ngay cả dùng để nhấn mạnh độ chính xác, đáng tin cậy. Bài tập 3. ? Đặt câu với những thán từ sau đây: à, úi chà, chết thật, eo ơi, ơi, trời ơi, vâng. III. Tình thái từ. Lí thuyết. ? Thế nào là tình thái từ? - Tình thái từ là những từ được thêm vào câu để cấu tạo câu theo mục đích nói( ghi vấn, cầu khiến, cảm thán) và để biểu thị sắc thái tình cảm của người nói. Ví dụ: Mời u xơi khoai đi ạ! U bán con thật đấy ư? Từ ạ trong câu trên biểu thị thái độ kính trọng của Tí đối với mẹ, còn từ ư đã biến cả câu thành câu ghi vấn. - Chức năng của tình thái từ + Tạo câu ghi vấn : à, ư, chứ, hả, phỏng, chăng... + Tạo câu cầu khiến: đi, nào, thôi, với... + Để tạo câu cảm thán: thay, thật, sao ... + Tình thái từ còn có chức năng biểu thị sắc thái tình cảm: à, ạ, nhé, cơ, mà, kia, thôi... 2. Luyện tập. Bài tập 1. ? Trong gao tiếp, các trường hợp phát ngôn sau đây thường bị phê phán. Em hãy giải thích vì sao và chữa lại cho thích hợp. - Em chào thầy. - Chào ông cháu về. - Con đã học bài rồi. - Mẹ ơi, con đi chơi một lát. Bài tập 2. ? Xác định từ loại của các từ in đậm sau đây và giải thích vì sao: - Đảng cho ta trái tim giầu Thẳng lưng mà bước, ngẩng đầu mà bay. ( Tố Hữu) - Tôi mà có nói dối ai Thì trời đánh chết cây khoai giữa đồng. ( Ca dao) - Tôi đã giúp bạn ấy nhiều rồi mà. – Mà nói vậy trái tim anh đó. Rất chân thật chia ba phần tươi đỏ ( Tố Hữu) - Trời mưa thì chúng mình đành ở nhà vậy. Bài tập 3. ? Từ vậy trong các trường hợp sau có gì đặc biệt? Anh bảo sao thì tôi nghe vậy. Không ai hát thì tôi hát vậy. Bạn Lan hát vậy là đạt yêu cầu. Bài 4. ? Đặt câu có sử dụng tình thái từ để biểu thị các ý sau đây: miễn cưỡng, kính trọng, thân thương, thân mật, phân trần. 3. Củng cố. ? Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội, trợ từ thán từ, tình thái từ, nói quá? 4. Dặn dò. ? Học nội dung bài và tự lấy ví dụ? --&--&--&--&--&-- Ngµy so¹n: / / 2011. Ngµy d¹y: / / 2011 TiÕt 3- tiÕng viÖt: NÓI QUÁ; NÓI GIẢM NÓI TRÁNH I. Mục tiêu. 1. Kiến thức. - Củng cố kiến thức cho HS về nói quá, nói giảm nói tránh. 2. Kĩ năng. - Rèn kĩ năng sử dụng cách nói giảm, nói tránh trong khi nói, viết. - Biết xác định BP nói quá và tác dụng của nó. 3. Thái độ. - Yêu thích tìm hiểu sự phong phú của tiếng Việt. II. Chuẩn bị. - GV: Soạn bài, tài liệu tham khảo. - HS: Ôn tập về bp nói quá, nói giảm nói tránh. III. Tiến trình bài dạy. 1. Kiểm tra. 2. Bài mới. __________________________________ I. Nói quá. 1. Lí thuyết. ? thế nào là bp nói quá? Phân biệt nói quá với nói khoác, nói dối? - Nói quá còn gọi là khoa trương, phóng đại, ngoa dụ, thậm xưng, cường điệu Nói quá dùng cách phóng đại quy mô, mức độ, tính chấtcủa đối tượng để nhấn mạnh, tăng thức biểu cảm. - Nói khoác, nói dốicũng phóng đại mức độ, tính chấtcủa đối tượng nhưng nhằm mục đích làm người nghe tin vào điều không có thực. ? Nói quá thường liên quan đến bp tu từ nào? - Nói quá thường được dùng kèm với bp tu từ so sánh, ẩn dụ, hoán dụ. ? Bp nói quá thường gặp trong các trường hợp giao tiếp, các loại vb nào? - Dùng trong văn tự sự, miêu tả.ít được sử dụng trong vb hành chính, khoa học. 2. Luyện tập. Bài tập 1. Chỉ rõ và nêu tác dụng của phép nói quá trong câu: - Hai cây phong nghiêng ngả tấm thân dẻo dai và reo vù vù như một ngọn lửa bốc cháy rừng rực. (Ai-ma-tốp – Người thầy đầu tiên) Đáp án. Hình ảnh nói quá: “reo vù vù như một ngọn lửa bốc cháy rừng rực”. Nói quá như vậy để diễn tả màu đỏ và âm thanh gió thổi vào hai cây phong rất mạnh. Bài tập 2. Tìm bp nói quá trong câu sau: Giá những cổ tục đã đầy đọa mẹ tôi là một vật như hòn đá hay cục thủy tinh, đầu mẩu gỗ, tôi quyết vồ ngay lấy mà cắn, mà nhai, mà nghiến cho kì nát vụn mới thôi. Đáp án. Cách nói quá thể hiện ở cụm từ: mà cắn, mà nhai, mà nghiến kì nát vụn mới thôi. Bài tập 3. Viết đọan văn ngắn diễn tả niềm vui của em trong dịp nào đó. Trong đoạn có dùng cách nói quá. II. Nói giảm nói tránh. 1. Lí thuyết. ? Thế nào là nói giảm nói tránh? - Là dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề, thô tục, thiếu lịch sự. ? Cách sử dụng nói giảm nói tránh? - Cần sử dụng linh hoạt đúng lúc, đúng chỗ. 2. Luyện tập. Bài tập 1.Đặt hai cặp câu không dùng và có dùng cách nói giảm nói tránh. Nhận xét, so sánh sắc thái ý nghĩa và giá trị biểu cảm của mỗi cách nói. Bài tập 2. Viết đoạn văn khoảng 8 câu có dùng cách nói giảm nói tránh bằng cách dùng từ đồng nghĩa Hán Việt. 3. Củng cố. - Thế nào là nói quá? Cho ví dụ? - Thế nào là nói giảm nói tránh? Cho ví dụ? 4. Dặn dò. Về nhà ôn bài, xem lại các bài tập, học thuộc các ghi nhớ. _____________________________________ --&--&--&--&--&-- Ngµy so¹n: / / 2011. Ngµy d¹y: / / 2011 Phần thứ hai: Tập làm văn TiÕt 4- - tËp lµm v¨n: §1. VĂN BẢN I. Mục tiêu. 1. Kiến thức. - Củng cố kiến thức cho HS về chủ đề, phân biệt chuyện với chủ đề, đại ý của bài, tính thống nhất của chủ đề. 2. Kĩ năng. - Rèn kĩ năng phân biệt chuyện với chủ đề, xác định chủ đề, đại ý của bài, tính thống nhất của chủ đề. 3. Thái độ. - Có ý thức khi viết bài. II. Chuẩn bị. - GV: Soạn bài, tài liệu tham khảo. - HS: Ôn tập về chủ đề, phân biệt chuyện với chủ đề, đại ý của bài, tính thống nhất của chủ đề. III. Tiến trình bài dạy. 1. Kiểm tra. 2. Bài mới. ___________________________________ I. Chủ đề. 1. Chủ đề là gì? Là đề tài chính và đối tượng mà văn bản biểu đạt, là tư tưởng, tình cảm thể hiện trong văn bản. VD: Chủ đề của truyện “Lục Vân Tiên” là trung, hiếu, tiết, nghĩa. - Bức thư của bố: “mẹ tôi” trong “những tấm lòng cao cả có chủ đề như sau: “Qua bức thư, bố nghiêm khắc phê phán hành vi vỗ lễ của con đối với mẹ; chỉ cho con thấy công ơn to lớn và tình thương bao la của mẹ hiền, khuyên con phải thành khẩn xin lỗi mẹ” - Chủ đề bài thơ “Tiếng gà trưa” của Xuân Quỳnh là: Tình yêu gia đình và quê hương dào dạt trong tâm hồn người lính trẻ trên đường hành quân ra trận thời đánh Mĩ. 2. Chuyện với chủ đề. - Không được lầm lẫn giữa chuyện với chủ đề VD: “Buổi học cuối cùng” - Đô đê Tác giả kể chuyện : Em bé Phrăng kể lại chuyện buổi dạy học cuối cùng của thấy Ha –men ở vùng An-dát của nước Pháp bị Đức chiếm đóng. Chủ đề của truyện đó là : nỗi đau của nhân dân dưới ách thống trị của ngoại bang; biết yêu tiếng mẹ đẻ là yêu nước; biết giữ lấy tiếng nói của dân tộc mình là nắm được chìa khoá để giải phóng, để giành lại tự do. - Vậy “chuyện” và “chủ đề” của truyện “lão Hạc” là gì? + Chuyện về lão Hạc- một người nông dân vì nghèo đói quá nên đã tìm đến cái chết bằng cách ăn bả chó tự tử sau khi đã bán chó, dành dụm tiền cho đứa con trai đang làm thuê ở đồn điền cao su. + Chủ đề: Số phận đau thương của người nông dân trong xã hội cũ và phẩm chất cao quý tiềm tàng của họ. Đồng thời truyện còn cho thấy tấm lòng yêu thương, trân trọng của nhà văn đối với người nông dân. 3. Đại ý. Đại ý là ý lớn trong một đoạn thơ, một tình tiết, một đoạn, một phần của truyện. Một đoạn thơ, một tình tiết, một đoạn, một phần của truyện thì chưa hình thành được chủ đề. Cần phân biệt đại ý với chủ đề. VD: Bài thơ “Qua Đèo Ngang” của Bà Huyện Thanh Quan - 4 câu thơ đầu, đại ý là tả cảnh Đèo Ngang lúc bóng xế tà. - 4 câu thơ cuối (2 câu luận + 2 câu kết) ; nỗi buồn cô đơn của nữ sĩ (đại ý) => Chủ đề: tâm trạng buồn, cô đơn của li khách khi bước tới Đèo Ngang trong ngày tàn. 4. Đa chủ đề. một tác phẩm có thể chỉ có một chủ đề. Một tác phẩm cũng có thể có nhiều chủ đề (đa chủ đề) VD: Bài thơ “Ngắm trăng” (Vọng nguyệt) rút trong “Nhật kí trong tù” có chủ đề tình yêu trăng (thiên nhiên) và phong thái ung dung tự tại của người chiến sĩ cách mạng trong cảnh tù đầy. - “Nhật kí trong tù” là một tập thơ đa chủ đề + Những khổ cực đày đoạ của thân tù + ý chí kiên cường bất khuất, lạc quan + Lòng khao khát tự do + Lòng yêu nước + Lòng thương người + Tình yêu thiên nhiên + Phong thái ung dung, tự tại Đó là những phẩm chất cao đẹp của người chiến sĩ vĩ đại + Hiện thực chế độ nhà tù tăm tối, vô nhân đạo. - Những bộ tiểu thuyết đồ sộ hàng nghìn trang như “tam quốc chí”, “tây du kí”, “thuỷ hử”, “chiến tranh và hoà bình” đều có đa chủ đề là một điều dễ hiểu. Nhưng có những tác phẩm quy mô nhỏ vẫn có thể có nhiều chủ đề. VD: Bài thơ “Bánh trôi nước” có các chủ đề sau: + Tự hào về một loại bánh ngon của dân tộc + Ca ngợi phẩm chất người phụ nữ Việt Nam (nhan sắc, thuỷ chung) + Cảm thông với thân phận, số phận người phụ nữ trong xã hội cũ. - Bài thơ “bạn đến chơi nhà” của Nguyễn Khuyến có người bảo chỉ có một chủ đề: tình bạn cố tri chân thành, chung thuỷ. Có người lại cho rằng có hai chủ đề: + Tình bạn đẹp, chân thành + Hai cuộc đời thanh bạch của một nhà nho. =>Ý kiến của em thế nào? 5. Tính thống nhất của chủ đề. Nếu các câu thơ, đoạn thơ, đoạn văn, các tình tiết.. là xương thịt của tác phẩm, thì chủ đề là linh hồn của bài thơ, của truyện. Nếu không nắm được toàn bộ các chi tiết của văn bản thì khó hình dung được chủ đề, tính tư tưởng của tác phẩm. Các chi tiết bộ phận của tác phẩm liên kết chặt chẽ với nhau tạo thành chủ đề. Tựa như nền, móng, cột kèo, xà, tường, nóc, ngói, tranh hợp thành mới ra cái nhà. Tính thống nhất của chủ đề là sự liên kết chặt chẽ, sự hoà hợp gắn bó của các bộ phận tác phẩm như nhan đề, lời đề từ (nếu có), từ ngữ hình tượng, giọng điệu (thơ), cốt truyện, nhân vật, diễn biến, câu trữ tình ngoại đề (nếu có)- tạo thành một chỉnh thể. Sự thừa, thiếu trong tác phẩm là hiện tượng biểu lộ sự non yếu của tác giả đã phá vỡ tính thống nhất của chủ đề. VD: Truyện ngắn “cuộc chia tay của những con búp bê” của Khánh Hoài, từ nhan đề đến cốt truyện, các
Tài liệu đính kèm: