Giáo án Bài tập chương II: Quy luật menden - Quy luật phân ly

docx 20 trang Người đăng TRANG HA Lượt xem 1302Lượt tải 4 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Bài tập chương II: Quy luật menden - Quy luật phân ly", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Giáo án Bài tập chương II: Quy luật menden - Quy luật phân ly
BÀI TẬP CHƯƠNG II
QUY LUẬT MENDEN-QUY LUẬT PHÂN LY
Câu 1: Ở cà chua tính trạng màu quả do 1 cặp gen quy định, tiến hành lai 2 thứ cà chua thuần chủng quả đỏ và quả vàng được F1 toàn quả đỏ sau đó cho F1 lai với nhau được F2:
Khi lai giữa F1 với 1 cây quả đỏ F2 ở thế hệ sau sẽ xuất hiện tỉ lệ phân tính:
A.Toàn quả đỏ	B.1 quả đỏ, 1 quả vàng	C.3 quả đỏ, 1 quả vàng D. C, A đúng
Câu 2: Ở người, kiểu tóc do 1 gen gồm 2 alen (A, a) nằm trên NST thường. Một người đàn ông tóc xoăn lấy vợ cũng tóc xoăn, họ sinh lần thứ nhất được 1 trai tóc xoăn và lần thứ hai được 1 gái tóc thẳng. Cặp vợ chồng này có kiểu gen là:	A. AA x Aa. B. AA x AA.C. Aa x Aa.	D. AA x aa.
Câu 3: Ở cà chua, quả đỏ trội hoàn toàn so với quả vàng. Khi lai 2 giống cà chua thuần chủng quả đỏ với quả vàng, đời lai F2 thu được
A. 3 quả đỏ: 1 quả vàng	B. đều quả đỏ	 C. 1 quả đỏ: 1 qủa vàng	D. 9 quả đỏ: 7 quả vàng. 
Câu 4: Ở cà chua, gen qui định tính trạng hình dạng quả nằm trên nhiễm sắc thể thường, alen A qui 
định quả tròn trội hoàn toàn so với alen a qui định quả bầu dục. Lai cà chua quả tròn với cà chua quả 
bầu dục thu được F1 toàn cây quả tròn. Cho các cây F1 giao phấn, F2 phân li kiểu hình theo tỉ lệ 
A. 1: 2 : 1. 	B. 1 : 1. 	C. 9 : 3 : 3 : 1. 	 D. 3 : 1. 
Câu 5: Ở cà chua, quả đỏ trội hoàn toàn so với quả vàng. Khi lai 2 giống cà chua quả đỏ dị hợp với quả vàng, tỉ lệ phân tính đời lai là
A. 3 quả đỏ: 1 quả vàng	B. đều quả đỏ	C. 1 quả đỏ: 1 qủa vàng	D. 9 quả đỏ: 7 quả vàng. 
Câu 6: Khi lai gà lông đen với gà lông trắng đều thuần chủng được F1 có màu lông đốm. Tiếp tục cho gà F1 giao phối với nhau thu được F2 có tỉ lệ 1 lông đen: 2 lông đốm: 1 lông trắng. Tính trạng màu lông gà đã di truyền theo quy luật 
A. phân li	B. trội không hoàn toàn. 	C. tác động cộng gộp. 	D. tác động bổ sung. 
Câu 7: Ở người, gen quy định nhóm máu A, B, O và AB có 3 alen: IA, IB, IO trên NST thường. Một cặp vợ chồng có nhóm máu A và B sinh được 1 trai đầu lòng có nhóm máu O. Kiểu gen về nhóm máu của cặp vợ chồng này là:
	A. chồng IAIO vợ IBIO.	B. chồng IBIO vợ IAIO.
	C. chồng IAIO vợ IAIO.	D. một người IAIO người còn lại IBIO.
Câu 8: Trong trường hợp trội hoàn toàn, khi lai giữa 2 bố mẹ thuần chủng khác nhau 1 cặp tính trạng tương phản sau đó cho F1 tự thụ hoặc giao phấn thì ở F2 sẽ xuất hiện tỉ lệ phân tính:
A. 3 : 1	B. 1 : 1	C. 1 : 2 : 1	D. 1 : 1 :1 :1
Câu 9:( TN 2008 PB) Ở cà chua, gen qui định tính trạng hình dạng quả nằm trên nhiễm sắc thể thường, alen A qui định quả tròn trội hoàn toàn so với alen a qui định quả bầu dục. Lai cà chua quả tròn với cà chua quả bầu dục thu được F1 toàn cây quả tròn. Cho các cây F1 giao phấn, F2 phân li kiểu hình theo tỉ lệ 	A. 9 : 3 : 3 : 1.	B. 1 : 1.	C. 1: 2 : 1.	D. 3 : 1.
Câu 10:(TN 2009) Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Phép lai nào sau đây cho F1 có tỉ lệ kiểu hình là 3 quả đỏ : 1 quả vàng?
A. AA × aa.	B. Aa × aa.	C. Aa × Aa.	D. AA × Aa.
Câu 11:(CĐ 2012) Ở đậu Hà Lan, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Cho cây hoa đỏ thuần chủng lai với cây hoa trắng (P), thu được F1. Cho cây F1 tự thụ phấn, thu được F2. Tính theo lí thuyết, trong số các cây hoa đỏ ở F2, cây thuần chủng chiếm tỉ lệ
	A. 	B. 	C. 	D. 
Câu 12: (TN2013)Ở cà chua, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, những phép lai nào sau đây cho đời con có cả cây quả đỏ và cây quả vàng?
	A. Aa x aa và AA x Aa.	B. Aa x Aa và AA x Aa.
	C. Aa x Aa và Aa x aa.	D. AA x aa và AA x Aa.
Câu 13: (TNGDTX 2013) Ở cà chua, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Theo lí thuyết, phép lai Aa × aa cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 
A. 2 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng.	 B. 1 cây quả đỏ : 3 cây quả vàng. 
C. 3 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng. 	D. 1 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng.
Câu 14: (TNGDTX 2013) Ở đậu Hà Lan, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con gồm toàn cây hoa đỏ? 
AA × aa. 	B. aa × aa. 	C. Aa × Aa.	 D. Aa × aa. 
Câu 15: (CĐ 2013) Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Cho cây thân cao (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 75% cây thân cao và 25% cây thân thấp. Cho tất cả các cây thân cao F1 giao phấn với các cây thân thấp. Theo lí thuyết, thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ 
A. 3 cây thân thấp : 1 cây thân cao.	 B. 1 cây thân cao : 1 cây thân thấp.
C. 3 cây thân cao : 1 cây thân thấp. 	D. 2 cây thân cao : 1 cây thân thấp
QUY LUẬT MENDEN-QUY LUẬT PHÂN LY ĐỘC LẬP
Câu 1: Với n cặp gen dị hợp tử di truyền độc lập thì số loại giao tử F1 là
 A. 2n	B. 3n	C. 4n	D. ( ½ ) n.
Câu 2: Với 4 cặp gen dị hợp di truyền độc lập thì số lượng các loại kiểu gen ở đời lai là
A. 8	B. 16	C. 64	D. 81
Câu 3: Trong qui luật phân li độc lập, nếu P thuần chủng khác nhau bởi n cặp tính trạng tương phản. Tỉ lệ kiểu hình ở Fn	A. 9: 3: 3: 1	B. 2n	C. 3n	D. (3: 1)n
Câu 4: Xét 2 cặp alen A, a và B, b nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường đồng dạng khác nhau. Hãy cho biết có thể có bao nhiêu kiểu gen khác nhau trong quần thể?
	A. 6	B. 4	C. 10	D. 9
Câu 5: Phép lai P: AabbDdEe x AabbDdEe có thể hình thành ở thế hệ F1 bao nhiêu loại kiểu gen?
	A. 10 loại kiểu gen.	B. 54 loại kiểu gen.	C. 28 loại kiểu gen.	D. 27 loại kiểu gen.
Câu 6: Cho phép lai P: AaBbDd x AabbDD. Tỉ lệ kiểu gen AaBbDd được hình thành ở F1 là
	A. 3/16.	B. 1/8.	C. 1/16.	D. 1/4.
Câu 7: Trong trường hợp các gen phân li độc lập và quá trình giảm phân diễn ra bình thường, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gen AaBbDd thu được từ phép lai AaBbDd x AaBbdd là
	A. .	B. .	C. .	D. .
Câu 8: Phép lai về 3 cặp tính trạng trội, lặn hoàn toàn giữa 2 cá thể AaBbDd x AabbDd sẽ cho thế hệ sau
	A. 8 kiểu hình: 18 kiểu gen	B. 4 kiểu hình: 9 kiểu gen
	C. 8 kiểu hình: 12 kiểu gen	D. 8 kiểu hình: 27 kiểu gen
Câu 9: Xét phép lai P: AaBbDd x AaBbDd. Thế hệ F1 thu được kiểu gen aaBbdd với tỉ lệ:
	A. 1/32	B. 1/2	C. 1/64	D. ¼
Câu 10: Cá thể có kiểu gen AaBbddEe tạo giao tử abde với tỉ lệ
	A. 1/4	B. 1/6	C. 1/8	D. 1/16
Câu 11: Ở cà chua, gen A quy định thân cao, gen a quy định thân thấp; gen B quy định quả đỏ, gen a quy định quả vàng. Hai cặp gen nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng. Cho P: AaBb x AaBb. Tỉ lệ kiểu gen Aabb được dự đoán ở F1 là A. 3/8	B. 1/16	C. 1/4	D. 1/8
Câu 12: (CĐ 2013) Trong trường hợp không phát sinh đột biến mới, phép lai nào sau đây có thể cho đời con có nhiều loại kiểu gen nhất?
A. AABB × aaBb. B. AaBb × AaBb. C. AaBb × AaBB. D. AaBb × AABb.
Câu 13: Ở người, tính trạng thuận tay phải hay thuận tay trái do một gen có 2 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định, tính trạng tóc quăn hay tóc thẳng do một gen có 2 alen nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường khác quy định. Trong trường hợp không xảy ra đột biến mới, tính theo lí thuyết, số loại kiểu gen tối đa có thể có về 2 tính trạng trên trong quần thể người là
	A. 27.	B. 9.	C. 18.	D. 16.
Câu 14: Với 3 cặp gen trội lặn hoàn toàn. Phép lai giữa 2 cá thể có kiểu gen AaBbDd x aaBBDd sẽ cho ở thế hệ sau
	A. 4 kiểu hình: 12 kiểu gen	B. 8 kiểu hình: 8 kiểu gen
	C. 4 kiểu hình: 8 kiểu gen	D. 8 kiểu hình: 12 kiểu gen
Câu 15: Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai AaBb x AaBb cho đời con có kiểu gen aabb chiếm tỉ lệ
	A. 50%.	B. 6,25%.	C. 12,5%.	D. 25%.
Câu 16: Ở đậu Hà Lan, gen A: thân cao, alen a: thân thấp; gen B: hoa đỏ, alen b: hoa trắng nằm trên 2 cặp NST tương đồng. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn được F1. Nếu không có đột biến, tính theo lí thuyết thì xác suất thu được đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen ở F1 là bao nhiêu? 	A. 1/4.	B. 9/16.	C. 1/16.	D. 3/8.
Câu 17: Phép lai P: AaBbDd x AaBbDd tạo bao nhiêu dòng thuần về 2 gen trội ở thế hệ sau?
	A. 4	B. 3	C. 1	D. 2
Câu 18: Dự đoán kết quả về kiểu hình của phép lai P: AaBb (vàng, trơn) x aabb (xanh, nhăn)
	A. 9 vàng, trơn: 3 vàng, nhăn: 3 xanh, trơn: 1 xanh, nhăn.
	B. 1 vàng, trơn: 1 vàng, nhăn: 1 xanh, trơn: 1 xanh, nhăn.
	C. 3 vàng, trơn: 3 xanh, trơn: 1 vàng, nhăn: 1 xanh, nhăn.
	D. 3 vàng, trơn: 3 vàng, nhăn: 1 xanh, trơn: 1 xanh, nhăn.
Câu 19: Ở một đậu Hà Lan, xét 2 cặp alen trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng; gen A: vàng, alen a: xanh; gen B: hạt trơn, alen b: hạt nhăn. Dự đoán kết quả về kiểu hình của phép lai P: AaBB x AaBb.
	A. 3 vàng, trơn: 1 vàng, nhăn.	B. 3 vàng, trơn: 1 xanh, trơn.
	C. 1 vàng, trơn: 1 xanh, trơn.	D. 3 vàng, nhăn: 1 xanh, trơn.
Câu 20: Ở đậu Hà Lan, gen A quy định hạt vàng, a quy định hạt xanh, B quy định hạt trơn, b quy định hạt nhăn. Hai cặp gen này di truyền phân ly độc lập với nhau. Cho P: hạt vàng, nhăn x hạt xanh, trơn được F1 1hạt vàng, trơn: 1hạt xanh, trơn. Kiểu gen của 2 cây P là
	A. AAbb x aaBb	B. Aabb x aaBb	C. AAbb x aaBB	D. Aabb x aaBB
Câu 21: Ở đậu Hà Lan, gen A quy định hạt vàng, a quy định hạt xanh, B quy định hạt trơn, b quy định hạt nhăn. Hai cặp gen này di truyền phân ly độc lập với nhau. Phép lai nào dưới đây không làm xuất hiện kiểu hình hạt xanh, nhăn ở thế hệ sau?
	A. AaBb x AaBb	B. aabb x AaBB	C. AaBb x Aabb	D. Aabb x aaBb
Câu 22: Quy luật phân li độc lập góp phần giải thích hiện tượng
	A. các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể.	B. các gen phân li và tổ hợp trong giảm phân.
	C. sự di truyền các gen tồn tại trong nhân tế bào.	D. biến dị tổ hợp phong phú ở loài giao phối.
Câu 23: Ở đậu Hà Lan, gen A: thân cao, alen a: thân thấp; gen B: hoa đỏ, alen b: hoa trắng nằm trên 2 cặp NST tương đồng. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn được F1. Nếu không có đột biến, tính theo lí thuyết, trong số cây thân cao, hoa trắng F1 thì số cây thân cao, hoa trắng đồng hợp chiếm tỉ lệ 	A. 1/8.	B. 3/16.	C. 1/3.	D. 2/3.
Câu 24: Ở cà chua, A: quả đỏ, a: quả vàng; B: quả tròn, b: quả dẹt; biết các cặp gen phân li độc lập. Để F1 có tỉ lệ: 3 đỏ dẹt: 1 vàng dẹt thì phải chọn cặp P có kiểu gen và kiểu hình như thế nào?
	A. Aabb (đỏ dẹt) x aaBb (vàng tròn).	B. aaBb (vàng tròn) x aabb (vàng dẹt).
	C. Aabb (đỏ dẹt) x Aabb (đỏ dẹt).	D. AaBb (đỏ tròn) x Aabb (đỏ dẹt).
Câu 25: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen phân li độc lập, gen trội là trội hoàn toàn và không có đột biến xảy ra. Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDdEe x AaBbDdEe cho đời con có kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ
	A. .	B. .	C. .	D. .
Câu 26: Cho cây lưỡng bội dị hợp về hai cặp gen tự thụ phấn. Biết rằng các gen phân li độc lập và không có đột biến xảy ra. Tính theo lí thuyết, trong tổng số các cá thể thu được ở đời con, số cá thể có kiểu gen đồng hợp về một cặp gen và số cá thể có kiểu gen đồng hợp về hai cặp gen trên chiếm tỉ lệ lần lượt là
	A. 50% và 25%	B. 25% và 50%	C. 25% và 25%	D. 50% và 50%
Câu 27: Ở đậu Hà Lan gen A quy định hạt vàng, a quy định hạt lục, B: hạt trơn, b: hạt nhăn. Hai cặp gen này di truyền phân ly độc lập với nhau: Cây mọc từ hạt vàng, nhăn giao phối với cây mọc từ hạt lục, trơn cho hạt vàng, trơn và lục trơn với tỉ lệ 1:1, kiểu gen của 2 cây bố mẹ sẽ là:
A. Aabb x aabb	B. AAbb x aaBB	C. Aabb x aaBb	D. Aabb x aaBB
Câu 28:Ở đậu Hà Lan gen A quy định hạt vàng, a quy định hạt lục, B: hạt trơn, b: hạt nhăn. Hai cặp gen này di truyền phân ly độc lập với nhau.Phép lai nào dưới đây sẽ cho số kiểu hình nhiều nhất?
A. AaBb x aabb	B. AaBb x AaBb	C. Aabb x aaBb	D. Tất cả đều đúng
Câu 29: .Ở đậu Hà Lan gen A quy định hạt vàng, a quy định hạt lục, B: hạt trơn, b: hạt nhăn. Hai cặp gen này di truyền phân ly độc lập với nhau.Lai phân tích 1 cây đậu Hà Lan mang kiểu hình trội, thế hệ sau được tỉ lệ 50% vàng trơn : 50% lục trơn. Cây đậu Hà Lan đó phải có kiểu gen:
Aabb	B. AaBB	C. AABb	D. AaBb
Câu 30:.Lai cặp bố mẹ thuần chủng, bố có kiểu hình hạt vàng trơn, mẹ có kiểu hình hạt lục nhăn, ở F1 được toàn kiểu hình hạt vàng trơn, sau đó cho F1 tự thụ. Giả sử mỗi tính trạng chỉ do 1 cặp gen quy định, các gen trội là trội hoàn toàn. Hãy cho biết: Ở F2, kiểu gen AaBb chiếm tỉ lệ:
¼	B. 1/16	C. ½	D. 1/8
Câu 31:.	Lai cặp bố mẹ thuần chủng, bố có kiểu hình hạt vàng trơn, mẹ có kiểu hình hạt lục nhăn, ở F1 được toàn kiểu hình hạt vàng trơn, sau đó cho F1 tự thụ. Giả sử mỗi tính trạng chỉ do 1 cặp gen quy định, các gen trội là trội hoàn toàn. Hãy cho biết: Ở F2, kiểu hình vàng trơn chiếm tỉ lệ:
¾	B. 9/16	C. ½	D. 1/8
Câu 32: (CĐ 2008) Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao, alen a quy định thân thấp; gen B quy định quả màu đỏ, alen b quy định quả màu trắng; hai cặp gen này nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể khác nhau. Phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình thân thấp, quả màu trắng chiếm tỉ lệ 1/16? 
Aabb x AaBB. 	B. AaBb x AaBb. 	C. AaBb x Aabb. 	D. AaBB x aaBb 
Câu 33:( TN 2008 PB ) Trong trường hợp một gen qui định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn, các gen phân li độc lập, tổ hợp tự do. Phép lai AaBb x aabb cho đời con có sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ
A. 1 : 1 : 1 : 1.	B. 3 : 1.	C. 9 : 3 : 3 : 1.	D. 1 : 1.
Câu 34:( TN 2008 PB ) Trong trường hợp các gen phân li độc lập, tổ hợp tự do. Cá thể có kiểu gen AaBb giảm phân bình thường có thể tạo ra
A. 8 loại giao tử.	B. 16 loại giao tử.	C. 2 loại giao tử.	D. 4 loại giao tử.
Câu 35 : ( CĐ 2009) Cho biết một gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn, các gen phân li độc lập. Cơ thể dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn, F1 thu được tổng số 240 hạt. Tính theo lí thuyết, số hạt dị hợp tử về 2 cặp gen ở F1 là 	A. 30 	B. 50 	C. 60 	D. 76
Câu 36 :( CĐ 2009) Ở bí ngô, kiểu gen A-bb và aaB- quy định quả tròn; kiểu gen A- B- quy định quả dẹt; kiểu gen aabb quy định quả dài. Cho bí quả dẹt dị hợp tử hai cặp gen lai phân tích, đời FB thu được tổng số 160 quả gồm 3 loại kiểu hình. Tính theo lí thuyết, số quả dài ở FB là: 
A. 105	 B. 40 	C. 54 	D. 75
Câu 37: ( CĐ 2009) Một quần thể động vật, xét một gen có 3 alen trên nhiễm sắc thể thường và một gen có 2 alen trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y. Quần thể này có số loại kiểu gen tối đa về hai gen trên là 
A. 30	B. 60 	C. 18 	D. 32
Câu 38:( CĐ 2009) Ở đậu Hà Lan, gen A qui định hạt vàng là trội hoàn toàn so với alen a qui định hạt xanh; gen B qui định hạt trơn là trội hoàn toàn so với alen b qui định hạt nhăn. Hai cặp gen này phân li độc lập. Cho giao phấn cây hạt vàng, trơn với cây hạt xanh, trơn F1 thu được 120 hạt vàng, trơn; 40 hạt vàng, nhăn; 120 hạt xanh, trơn; 40 hạt xanh, nhăn. Tỉ lệ hạt xanh, trơn có kiểu gen đồng hợp trong tổng số hạt xanh, trơn ở F1 là 	A. 1/4 	 B. 2/3 	. 	C. 1/3 	 D. ½
Câu 39: (CĐ 2010) Ở một loài thực vật, người ta tiến hành các phép lai sau: 
(1) AaBbDd × AaBbDd. 	(2) AaBBDd × AaBBDd. 
(3) AABBDd × AAbbDd. 	(4) AaBBDd × AaBbDD. 
Các phép lai có thể tạo ra cây lai có kiểu gen dị hợp về cả ba cặp gen là 
A. (1) và (4). 	B. (2) và (4). 	C. (2) và (3). 	D. (1) và (3).
Câu 40: ( CĐ 2010) Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen phân li độc lập. Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ phân li kiểu gen ở đời con là: 1 : 2 : 1 : 1 : 2 : 1? 
A. AaBb × AaBb. 	B. Aabb × aaBb. 	C. Aabb × AAbb. 	D. aaBb × AaBb.
Câu 41: ( CĐ 2010) Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây tạo ra ở đời con có 8 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình? 
AaBbDd × AaBbDD. B. AaBbDd × aabbDD. C. AaBbdd × AabbDd. D. AaBbDd × aabbdd.
Câu 42: ( CĐ 2010) Trong quần thể ngẫu phối của một loài động vật lưỡng bội, xét một gen có 5 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường. Biết không có đột biến mới xảy ra, số loại kiểu gen tối đa có thể tạo ra trong quần thể này là A. 6. 	B. 4. 	C. 10. 	D. 15.
Câu 43:(CĐ 2011) Tính theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu gen là 1:1 ?
A. AabbDD x AABBdd 	B. AABbDd x AaBBDd C. AaBBDD x aaBbDD 	D. AaBbdd x AaBBDD
Câu 44: (CĐ 2011)Giả sử mỗi gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn. Tính theo lí
thuyết, trong các phép lai sau đây, phép lai cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu hình giống
với tỉ lệ phân li kiểu gen là:
A. AaXBXb x AaXbY 	B. XAXa x XAY 	C. Aabb x aaBb 	D. Ab/ab x AB/ab
Câu 45:(CĐ 2011) Giả sử không có đột biến xảy ra, mỗi gen quy định một tính trạng và gen trội là
trội hoàn toàn. Tính theo lí thuyết, phép lai AabbDdEe x aaBbddEE cho đời con có kiểu
hình trội về cả 4 tính trạng chiếm tỉ lệ
A. 6,25% 	B. 12,50% 	C. 18,75 % 	D. 37,50%
Câu 46:(CĐ 2011) Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy
định thân thấp, alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa vàng.
Biết không có đột biến xảy ra, tính theo lí thuyết, phép lai AaBb x Aabb cho đời con có
kiểu hình thân cao, hoa đỏ chiếm tỉ lệ :
A.37,50% 	B. 18,75% 	C. 6,25% 	D. 56,25%
Câu 47 : (CĐ 2012)Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai : AaBbDdEe x AabbDdee cho đời con có kiểu hình mang 4 tính trạng trội chiếm tỉ lệ
	A. 	B. 	C. 	D. 
Câu 48: (CĐ 2012) Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen b quy định quả dài. Cho một cây thân cao, quả tròn giao phấn với cây thân thấp, quả dài (P), thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình trong đó cây thân thấp, quả dài chiếm tỉ lệ 4%. Theo lí thuyết, số cây thân cao, quả tròn ở F1 chiếm tỉ lệ
	A. 54%	B. 46%	C. 4%	D. 9%
Câu 49:( CĐ 2012) Ở một loài thú, lôcut gen quy định màu sắc lông gồm 2 alen, trong đó các kiểu gen khác nhau về lôcut này quy định các kiểu hình khác nhau; lôcut gen quy định màu mắt gồm 2 alen, alen trội là trội hoàn toàn. Hai lôcut này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường. Cho biết không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, số loại kiểu gen và số loại kiểu hình tối đa về hai lôcut trên là
	A. 10 kiểu gen và 4 kiểu hình.	B. 10 kiểu gen và 6 kiểu hình.
	C. 9 kiểu gen và 4 kiểu hình.	D. 9 kiểu gen và 6 kiểu hình.
Câu 50:( CĐ 2012) Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định quả vàng. Theo lí thuyết, phép lai: AaBb x aaBb cho đời con có kiểu hình thân cao, quả đỏ chiếm tỉ lệ
	A. 56,25%	B. 12,5%	C. 37,5%	D. 18,75%
Câu 51:( CĐ 2012) Trong quá trình giảm phân của cơ thể đực có kiểu gen AaBb, ở một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Bb phân li bình thường; giảm phân II diễn ra bình thường. Ở cơ thể cái có kiểu gen AABb, quá trình giảm phân diễn ra bình thường. Theo lí thuyết, phép lai : ♀AABb x ♂AaBb cho đời con có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen?
	A. 4	B. 12	C. 6	D. 8
Câu 52:( CĐ 2012) Cho biết nmỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1:1?
	A. 	B. 	C. 	D. 
Câu 53: (CĐ 2012) Cho biết quá trình giảm phân và thụ tinh diễn ra bình thường. Theo lí thuyết, phép lai: AaBbDd x AaBbDd cho đời con có kiểu gen dị hợp về cả 3 cặp gen chiếm tỉ lệ
	A. 50%	B. 25%	C. 12,5%	D. 6,25%
Câu 54: (CĐ 2012) Trong các giống có kiểu gen sau đây, giống nào là giống thuần chủng về cả 3 cặp gen?
	A. AABbDd	B. AaBbDd	C. aaBBdd	D. AaBBDd.
Câu 55: (TN2013) Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai AaBb x AaBb cho đời con có kiểu gen aabb chiếm tỉ lệ
	A. 50%.	B. 6,25%.	C. 12,5%.	D. 25%.
Câu 56: (TN 2013)Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến, các gen phân li độc lập và tác động riêng rẽ, các alen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai AaBbDd x AaBbDD cho đời con có tối đa:
	A. 18 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình.	B. 9 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình.
	C. 18 loại kiểu gen và 18 loại kiểu hình.	D. 8 loại kiểu gen và 6 loại kiểu hình.
Câu 57(TN 2013) Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, số loại giao tử tối đ

Tài liệu đính kèm:

  • docxkiem_tra_15_so_1_ly_10_ky_I.docx