TỈNH LONG AN Ngày thi : 29 – 06 – 2011 Hệ đại trà – Chính thức PHẦN I (5 điểm) Câu 1: (2 điểm) a) Hai dòng thơ sau trích từ tác phẩm nào? Nêu hoàn cảnh sáng tác của tác phẩm. Cái đuôi em quẫy trăng vàng chóe Đêm thở: sao lùa nước Hạ Long. b) Giải thích ý nghĩa nhan đề truyện ngắn “Lặng lẽ Sa Pa” của nhà văn Nguyễn Thành Long . Câu 2: (3 điểm) a) Trong câu sau, người nói đã vi phạm phương châm hội thoại nào? Trình bày nội dung của phương châm hội thoại đó. Tôi đồng ý với những nhận định về truyện ngắn của ông ấy. b) Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu: Tôi rửa cho Nho bằng nước đun sôi trên bếp than. Bông băng trắng. Vết thương không sâu lắm, vào phần mềm. Nhưng vì bom nổ gần, Nho bị choáng. (Lê Minh Khuê, Những ngôi sao xa xôi) - Chỉ ra phép liên kết và từ ngữ liên kết trong đoạn trích. - Trong các câu trên, câu nào là câu ghép? Vì sao? PHẦN II : Làm văn (5 điểm) Phân tích ba khổ thơ cuối trong bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ” của nhà thơ Thanh Hải: Ta làm con chim hót Ta làm một cành hoa Ta nhập vào hòa ca Một nốt trầm xao xuyến. Một mùa xuân nho nhỏ Lặng lẽ dâng cho đời Dù là tuổi hai mươi Dù là khi tóc bạc. Mùa xuân – ta xin hát Câu Nam ai, Nam bình Nước non ngàn dặm mình Nước non ngàn dặm tình Nhịp phách tiền đất Huế. ------Hết------- TỈNH LONG AN Ngày thi : 29 – 06 – 2011 Hệ đại trà – Dự bị PHẦN I (5 điểm) Câu 1: (2 điểm) a/ Hai dòng thơ sau trích từ tác phẩm nào? Tác giả là ai? Cháu ở cùng bà, bà bảo cháu nghe Bà dạy cháu làm, bà chăm cháu học. b/ Giải thích ý nghĩa nhan đề bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ” của nhà thơ Thanh Hải. Câu 2: (3 điểm) a/ Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu : [] Tôi hãy còn nhớ buổi chiều hôm đó – buổi chiều sau một ngày mưa rừng, giọt mưa còn đọng trên lá, rừng sáng lấp lánh. Đang ngồi làm việc dưới tấm ni lông nóc, tôi bỗng nghe tiếng kêu. Từ con đường mòn chạy lẫn trong rừng sâu, anh hớt hải chạy về, tay cầm khúc ngà đưa lên khoe với tôi. Mặt anh hớn hở như một đứa trẻ được quà. (Nguyễn Quang Sáng – Chiếc lược ngà) - Xác định thành phần phụ chú. - Chỉ ra phép liên kết và từ ngữ liên kết. - Tìm các từ láy được sử dụng trong đoạn trích. b/ Thế nào là nghĩa tường minh và hàm ý? Tìm câu chứa hàm ý trong đoạn trích sau và cho biết nội dung của hàm ý: Mẹ nó đâm nổi giận quơ đũa bếp dọa đánh, nó phải gọi nhưng lại nói trổng: - Vô ăn cơm! Anh Sáu vẫn ngồi im, giả vờ không nghe, chờ nó gọi “Ba vô ăn cơm.” Con bé cứ đứng trong bếp nói vọng ra: - Cơm chín rồi! Anh cũng không quay lại. (Nguyễn Quang Sáng – Chiếc lược ngà) PHẦN II : Làm văn (5 điểm) Phân tích bài thơ “Sang thu” của nhà thơ Hữu Thỉnh: Bỗng nhận ra hương ổi Phả vào trong gió se Sương chùng chình qua ngõ Hình như thu đã về Sông được lúc dềnh dàng Chim bắt đầu vội vã Có đám mây mùa hạ Vắt nửa mình sang thu Vẫn còn bao nhiêu nắng Đã vơi dần cơn mưa Sấm cũng bớt bất ngờ Trên hàng cây đứng tuổi. ------------Hết------------ TỈNH LONG AN Ngày thi : 04/07/ 2012 Hệ đại trà – Chính thức PHẦN I (5 điểm) Câu 1: (2 điểm) Bài thơ Đoàn thuyền đánh cá của Huy Cận có những nét nghệ thuật nổi bật nào? Câu 2: (3 điểm) Cho câu chủ đề sau: Như vậy, không có lăng quăng thì không có bệnh sốt xuất huyết. Em hãy viết một đoạn văn ngắn từ 5 đến 10 câu để trình bày câu chủ đề trên. PHẦN II: (5 điểm) Qua bài thơ Sang thu của Hữu Thỉnh (SGK Ngữ văn 9 tập 2, NXBGD) anh/chị cảm nhận được điều gì về sự biến đổi của đất trời? TỈNH LONG AN Ngày thi : 04/07/ 2012 Hệ đại trà – Dự bị PHẦN I: (5 điểm) Câu 1: (2 điểm) Tác phẩm Sang thu của nhà thơ Hữu Thỉnh có những nét nghệ thuật nổi bật nào? Câu 2: (3 điểm) Một danh nhân phương Tây có nói: “Một lời nói thiếu suy nghĩ có thể làm mất thiện cảm, gây ra bất hoà. Một lời nói độc ác có thể đẩy con người đến chỗ bế tắc. Một lời động viên kịp thời có thể đem đến sự bình an cho tâm hồn. Và một lời nói yêu thương chắc chắn sẽ mang đến hạnh phúc”. Em hãy viết một đoạn văn ngắn từ 5 đến 10 câu theo kiểu diễn dịch (hoặc quy nạp) và đặt tên cho đoạn văn của mình theo chủ đề: “Sự kết nối giữa trái tim và trái tim”. PHẦN II : Làm văn (5 điểm) Hiểu biết của em về bài thơ Ánh trăng của nhà thơ Nguyễn Duy. TỈNH LONG AN Ngày thi : 17/06/ 2013 ĐỀ CHUNG Câu 1. (2 điểm) Nhà thơ Phạm Tiến Duật có câu thơ: “Không có kính không phải vì xe không có kính ” a. Câu thơ vửa dẫn trích trong tác phẩm nào? Cho biết năm sáng tác của tác phẩm đó? b. Chép chính xác ba dòng thơ tiếp theo dòng thơ trên. c. Chỉ ra từ phủ định trong câu thơ trên. Việc sử dụng liên tiếp các từ phủ định ấy có ý nghĩa như thế nào trong tác phẩm? Câu 2. (3 điểm) Đọc kĩ đoạn văn sau rồi trả lời câu hỏi bên dưới: Hai người lính ngồi nói chuyện với nhau. Ông Nam hỏi ông Linh: - Ngày trước anh đi lính chiến đấu ở đâu? - Tôi chiến đấu ở chiến trường Khe Sanh và bị địch bắn bị thương hai chỗ, một chỗ ở đùi và một chỗ ở Đèo Khế. a. Cho biết trong tình huống giao tiếp trên, người nói đã vi phạm những phương châm hội thoại nào? Vì sao? b. Hãy nêu đặc điểm của những phương châm hội thoại ấy. Câu 3. (5 điểm) Phân tích đọan thơ sau: Người đồng mình thương lắm con ơi Cao đo nỗi buồn Xa nuôi chí lớn Dẫu làm sao thì cha vẫn muốn Sống trên đá không chê đá gập ghềnh Sống trong thung không chê thung nghèo đói Sống như sông như suối Lên thác xuống ghềnh Không lo cực nhọc Người đồng mình thô sơ da thịt Chẳng mấy ai nhỏ bé đâu con Người đồng mình tự đục đá kê cao quê hương Còn quê hương thì làm phong tục Con ơi tuy thô sơ da thịt Lên đường Không bao giờ nhỏ bé được Nghe con. (Trích “Nói với con”–Y Phương, Ngữ văn 9, tập 2, trang 72, NXBGD, 2012)
Tài liệu đính kèm: