Đề thi tuyển sinh vào Lớp 10 THPT môn Ngữ văn - Đề 3 - Năm học 2017-2018 - Phòng GD & ĐT Yên Sơn (Có đáp án)

doc 7 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 26/02/2026 Lượt xem 5Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi tuyển sinh vào Lớp 10 THPT môn Ngữ văn - Đề 3 - Năm học 2017-2018 - Phòng GD & ĐT Yên Sơn (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đề thi tuyển sinh vào Lớp 10 THPT môn Ngữ văn - Đề 3 - Năm học 2017-2018 - Phòng GD & ĐT Yên Sơn (Có đáp án)
PHÒNG GD&Đ YÊN SƠN
ĐỀ SỐ 3
ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT
 NĂM HỌC 2017 - 2018
MÔN THI: NGỮ VĂN
Thời gian: 120 phút
(Không kể thời gian giao đề)
I. MA TRẬN:
 Mức độ
Tên chủ đề 
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Cộng
Vận dụng
Vận dụng Cao
1. Văn học
Viếng lăng Bác
- Nhận biết về tên tác phẩm, tác giả của một đoạn thơ.
Số câu 
Số điểm 
Tỉ lệ % 
 Số câu: 1
 Số điểm: 0,5
Tỉ lệ: 5%
Số câu: 1
Số điểm: 0,5
Tỉ lệ: 5%
2. Tiếng Việt
Nghĩa của từ
Biện pháp tu từ
Chỉ ra nghĩa của từ.
Chỉ ra biện pháp Ẩn dụ 
Tác dụng của phép ẩn dụ trong việc diễn đạt nội dung.
Biết viết đoạn văn ngắn trình bày cảm nhận về khổ thơ
Số câu 
Số điểm 
Tỉ lệ % 
Số câu:1
1đ
10%
Số câu: 1
0,5đ
5%
1
2đ
20%
Số câu: 3
Số điểm: 3,5đ
Tỉ lệ: 35%
3. Tập làm văn. 
Nghị luận
văn học
Làm bài ,nghị luận văn học: Nghị luận về nhân vật văn học 
Số câu 
Số điểm 
Tỉ lệ% 
Số câu:1 
Số điểm:6,0
Tỉ lệ: 60%
Số câu: 1
Số điểm:6
Tỉ lệ: 60%
- Tổng số câu:
- Tổng số điểm:
- Tỉ lệ% 
Số câu: 2
 Sốđiểm:1,5
Tỉ lệ : 15% 
Số câu: 1
Số điểm:0,5
Tỉ lệ : 5% 
Số câu: 1
Số điểm: 2
Tỉ lệ : 20%
Số câu:1 
Số điểm: 6
Tỉ lệ : 60%
Số câu:5
Số điểm:10
Tỉ lệ : 100% 
II. Đề bài:
* Phần I: Đọc - hiểu (4 điểm)
Đọc khổ thơ sau và trả lời câu hỏi:
	"Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
	Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ
	Ngày ngày dòng người đi trong thương nhớ
	Kết tràng hoa dâng bảy mươi chín mùa xuân"
 ( SGK Ngữ văn 9 - Tập 1)
Câu 1: Khổ thơ trên trích trong bài thơ nào? Tác giả là ai? (0,5 điểm)
Câu 2: Cụm từ “bảy mươi chín mùa xuân” có nghĩa là gì? (0,5 điểm)
Câu 3: Trong câu thơ "Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ", hình ảnh "mặt trời" được tác giả sử dụng biện pháp tu từ gì? Nêu tác dụng của biện pháp tu từ đó? (1 điểm)
Câu 4: Viết đoạn văn ngắn (khoảng 200 từ) trình bày cảm nhận của em về khổ thơ trên? (2 điểm)
Phần II: Làm văn (6 điểm)
Suy nghĩ của em về nhân vật người cha trong tác phẩm “Chiếc lược ngà” của Nguyễn Quang Sáng.
..........Hết..........
II. Hướng dẫn chấm:
Nội dung 
Điểm
Phần I: Đọc - hiểu:
Câu 1: - Khổ thơ trích trong bài thơ "Viếng lăng Bác" 
 - Tác giả: Viễn Phương.
Câu 2: Cụm từ “bảy mươi chín mùa xuân”: chỉ tuổi của Bác: Bác qua đời ngày
 2 tháng 9 năm 1969, hưởng thọ 79 tuổi.
Câu 3: Hình ảnh "mặt trời" trong câu thơ "Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ":
- Sử dụng biện pháp tu từ ẩn dụ.
- Tác dụng: Nhấn mạnh, ca ngợi công ơn to lớn của Bác Hồ đối với dân tộc, với đất nước.
Câu 4 ( 2 điểm)
1. Về hình thức:
- HS viết được đoạn văn nghị luận (khoảng 200 từ) nêu cảm nhận về khổ thơ, có mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn.
- Đoạn văn viết mạch lạc, không mắc lỗi diễn đạt, dùng từ, chính tả.
2. Về nội dung: HS có thể có nhiều cách viết nhưng cần đảm bảo những nội dung chính như sau:
Nội dung cần đạt
Biểu điểm
 a. Mở đoạn: Giới thiệu ví trí và nội dung chính của khổ thơ: Khổ thơ thứ 2 trong bài thơ Viếng lăng Bác của Viễn Phương. Đoạn thơ thể hiện sự tôn kính của tác giả, của nhân dân đối với Bác khi đứng trước lăng Người. 
b. Thân đoạn: Cảm nhận về nội dung và nghệ thuật đoạn thơ (1 điểm):
- Hình ảnh mặt trời trong câu thơ đầu là hình ảnh thực, trong câu thơ thứ hai "mặt trời trong lăng" là hình ảnh ẩn dụ chỉ Bác Hồ đang nằm trong lăng, thể hiện sự tôn kính biết ơn của nhân dân đối với Bác. 
- Hình ảnh ẩn dụ: “Kết tràng hoa dâng bảy chín mùa xuân”
Kết tràng hoa: Tô đậm thêm sự tôn kính, biết ơn tự hào của tác giả cũng như của dân tộc Việt Nam đối với Bác; dâng bảy mươi chín mùa xuân đã cho thấy được cuộc đời Bác đẹp như chính mùa xuân, bảy chín năm sống và cống hiến bảy chín mùa xuân tươi trẻ của cuộc đời cho sự nghiệp giải phóng nước nhà. 
- Điệp ngữ “ngày ngày” được lặp lại hai lần trong khổ thơ đã thể hiện sự vĩnh cửu của Bác trong lòng người dân Việt.
c. Kết đoạn: Khẳng định lại nội dung, nghệ thuật đoạn thơ. 
0,5
0,25
0,5
 0,25
 0,5
0,25
0,25
0,5
0,5
0,5
 Phần II: Làm văn: (6 điểm)
 1. Yêu cầu về kỹ năng:
	- Học sinh vận dụng các thao tác nghị luận, khả năng cảm thụ văn học để trình bày suy nghĩ của mình về nhân vật trong tác phẩm.
	- Bài viết có bố cục 3 phần rõ ràng, chặt chẽ, lý lẽ dẫn chứng cụ thể, diễn đạt lưu loát, dùng từ đặt câu đúng, chữ viết cẩn rõ ràng, không mắc lỗi chính tả, khuyến khích những bài viết sáng tạo.
2. Yêu cầu về kiến thức:
	Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách, nhưng cần trình bày rõ suy nghĩ của bản thân về nhân vật người cha.
Nội dung cần đạt
Biểu điểm
I.Mở bài
- Giới thiệu chung về tác giả, tác phẩm.
- Khẳng định nhân vật người cha (ông Sáu) để lại ấn tượng sâu sắc cho người đọc.
II. Thân bài
Tình cảnh éo le của ông Sáu
- Ông Sáu đi chiến đấu xa nhà, xa con, luôn khao khát được gặp con.
*Dẫn chứng:
 + Khi ông thoát ly đứa con gái chưa đầy một tuổi.
 + Những năm ở rừng, lần nào vợ đến thăm anh cũng bảo chị đưa con đến nhưng vì sự nguy hiểm nên chị không dám.
 + Ngắm con qua tấm ảnh nhỏ.
 + Sau tám năm kháng chiến, ông về thăm nhà, hình dung cảnh con đón chờ, mừng rỡ, sung sướng... nhưng đứa con lại xa lánh, không nhận cha.
+ Lúc con nhận cha thì cha lại phải trở lại chiến trường.
-> Đặt nhân vật vào hoàn cảnh éo le, người đọc cảm nhận sâu sắc tình cảm của ông Sáu dành cho bé Thu.
2. Ông Sáu là người cha có tình yêu thương con sâu nặng và cảm động.
- Khi xa con, ông luôn thương nhớ, khát khao, mong mỏi được gặp con.
* Dẫn chứng:
 + Thấy đứa bé... đoán là con (hình ảnh tuyệt vời của người cha)
- Ông vô cùng sung sướng khi được về thăm nhà, gặp con.
* Dẫn chứng:
 + Không chờ xuồng cập bến đã nhảy thót lên.
- Mừng rỡ, nôn nóng muốn ôm con vào lòng ngay khi vừa nhìn thấy con.
* Dẫn chứng:
+ Vừa bước những bước dài, vừa kêu to...	
- Buồn rầu, đau đớn, giận dữ, bất lực khi con không nhận và xa lánh
* Dẫn chứng: 
+ Giọng lặp bặp, run run
+ Giọng sầm lại, hai tay buông thẳng
+ Không dám đi đâu xa, lúc nào cũng vỗ về con
+ Giận, đánh vào mông con.
+ Nhìn con buồn rầu- trìu mến khí sắp xa con
- Sung sướng hạnh phúc vỡ òa khi đứa con nhận cha, nhưng lại là phút chia tay: ôm con, vừa lau nước mắt..., hứa mua cho con một cây lược.
- Thương nhớ, day dứt dồn cả tình yêu thương vào việc làm cho con cây lược khi trở lại chiến trường.
*Dẫn chứng: 
+ Vào rừng sâu, kiếm được đoạn ngà voi “hớt hải chạy về, hớn hở như đứa trẻ được quà”
+ Lấy vỏ đạn 20 li làm một cây cưa nhỏ “cưa từng chiếc răng lược...”
+ Trên lược khắc dòng chữ “Yêu nhớ tặng thu con của ba”
- Tình yêu con sâu nặng khiến ông chưa nhắm được mắt khi chưa trao gửi lại cây lược cho con.
* Dẫn chứng: “Trong giờ phút cuối cùng...nhìn tôi một hồi lâu”
3. Đánh giá:
 - Nhà văn khắc họa nhân vật rõ nét qua cử chỉ, nét mặt, đặc biệt miêu tả diễn biến tâm trạng sống động, tài tình.
- Tình cha con sâu nặng, tình cảm ấy càng trở lên da diết hơn, thiêng liêng hơn bởi sự xa cách của chiến tranh, bởi những tình huống éo le...
- Liên hệ: Tình phụ tử trong văn chương và cuộc sống là tình cảm cao đẹp, vĩnh hằng.
III. Kết bài.
- Khẳng định vẻ đẹp của tình phụ tử, mẫu tử.
- Suy ngẫm của bản thân
0,5
1,0
(3,0)
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
1đ
0,5đ

Tài liệu đính kèm:

  • docde_thi_tuyen_sinh_vao_lop_10_thpt_mon_ngu_van_de_3_nam_hoc_2.doc