Đề thi Tốt nghiệp THPT Quốc gia môn Sinh học năm 2017 - Đề 1

docx 4 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 31/03/2026 Lượt xem 10Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi Tốt nghiệp THPT Quốc gia môn Sinh học năm 2017 - Đề 1", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đề thi Tốt nghiệp THPT Quốc gia môn Sinh học năm 2017 - Đề 1
ĐỀ 1- TNTHPT QUỐC GIA NĂM 2017
Câu 1 . Sơ đồ hình nào sau đây biểu diễn một đơn vị tái bản ở vi khuẩn E.coli ?
Chọn câu trả lời đúng A: IV 	B: III. 	C: I 	D: II
Câu 2 . Một tế bào xét 1 cặp nhiễm sắc thể tương đồng. Giả sử trong mỗi nhiễm sắc thể, tổng chiều dài các đoạn ADN quấn quanh các khối cầu histon để tạo nên các nuclêôxôm là 12,41μm. Khi tế bào này bước vào kỳ giữa của nguyên phân, tổng số các phân tử protein histon trong các nuclêôxôm của cặp nhiễm sắc thể này là:
A: 4000 	B: 6000 	C: 2000	 D: 8000
Câu 3. Trong cơ chế điều hoà opêron Lac, nếu đột biến xảy ra ở vùng promotor (P) của gen điều hòa R thường dẫn tới hậu quả:
A: Các gen cấu trúc Z, Y, A sẽ có tốc độ phiên mã chậm hơn
B: Gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã liên tục bất kể khi môi trường có đường lactôzơ hay không
C: Gen cấu trúc Z, Y, A ngừng phiên mã
D: Gen cấu trúc Z, Y, A sẽ có sản phẩm thay đổi về cấu trúc và chức năng
Câu 4. Có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về kiểu đột biến làm cho gen bình thường (tiền ung thư) thành gen ung thư?
(1) Đột biến làm tăng số lượng gen.
(2) Đột biến xảy ra ở vùng mã hoá của gen tiền ung thư.
(3) Đột biến xảy ra ở vùng điều hoà của gen tiền ung thư.
(4) Đột biến chuyển đoạn làm thay đổi vị trí của gen trên nhiễm sắc thể dẫn đến thay đổi mức độ hoạt động của gen.
A: 2 	B: 4	 C: 3 	D: 1
Câu 5. Trong các bộ ba nuclêôtit được liệt kê dưới đây, hãy cho biết những bộ ba nuclêôtit chắc chắn không phải là bộ ba đối mã (anticôdon) trên các phân tử tARN.	(1) 5’AUU3’	(2) 5’UUA3’	(3) 5’AUX3’	(4) 5’UAA3’ (5) 5’AXU3’	(6) 5’UAG3’	(7) 5’UXA3’	(8) 5’XUA3’	(9)5’UGA3’
A: 2, 7, 8 	B: 4, 6, 9	C: 1, 3, 5	D: 2, 5, 9.	
Câu 6. Ở một loài thực vật lưỡng bội có 5 nhóm gen liên kết. Có 10 thể đột biến số lượng nhiễm sắc thể được kí hiệu từ (1) đến (10). Bộ nhiễm sắc thể của mỗi thể đột biến như sau:
(1) Có 22 nhiễm sắc thể.	(2) Có 25 nhiễm sắc thể.	(3) Có 12 nhiễm sắc thể.
(4) Có 15 nhiễm sắc thể.	(5) Có 21 nhiễm sắc thể.	(6) Có 9 nhiễm sắc thể.
(7) Có 11 nhiễm sắc thể.	(8) Có 35 nhiễm sắc thể. 	(9) Có 18 nhiễm sắc thể.	(10) Có 5 nhiễm sắc thể.
Trong 10 thể đột biến nói trên, có bao nhiêu thể đột biến thuộc loại lệch bội về 1 hoặc 2 cặp nhiễm sắc thể?
A: 4 	B: 2.	 C: 3 	D: 5.
Câu 7. Cho các phép lai giữa các cây tứ bội sau đây:
(1) AAaaBBbb × AAAABBBb	(2)AaaaBBBB × AaaaBBbb	(3)AaaaBBbb×AAAaBbbb
(4)AAAaBbbb×AAAABBBb	(5)AAAaBBbb×Aaaabbbb	(6)AAaaBBbb×AAaabbbb
Biết rằng các cây tứ bội giảm phân chỉ cho các loại giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường. Theo lí thuyết, trong các phép lai trên, những phép lai cho đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 8 : 4 : 4 : 2 : 2 : 1 : 1 : 1 : 1 là:
A: (2) và (5). 	B: (1) và (5). 	C: (3) và (6). 	D: (2) và (4).
Câu 8. Quá trình giảm phân của cơ thể đực có 12% số tế bào có cặp nhiễm sắc thể mang cặp alen Aa không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường và các tế bào khác giảm phân bình thường. Trong quá trình giảm phân ở cơ thể cái, có 6% số tế bào có cặp nhiễm sắc thể mang cặp alen Dd không phân ly trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường và các tế bào khác giảm phân bình thường. Ở đời con của phép lai ♂AaBbDd × ♀aaBbDd, hợp tử đột biến chiếm tỉ lệ:
A: 82,72%. 	B: 0,72%.	 C: 17,28%. 	D: 20%.
Câu 9. Cho biết các cặp gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau, không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai AaBbCcdd x aaBbCcDd, thu được ở đời con có số cá thể mang 3 alen lặn chiếm tỉ lệ:
A: 9,375%. 	B: 1,5625%. 	C: 32,8125%. 	D: 31,25%
Câu 10. Giả sử có 3 tế bào sinh tinh của cơ thể có kiểu gen  giảm phân không phát sinh đột biến đã tạo ra 4 loại tinh trùng. Tỉ lệ của 4 loại tinh trùng đó là:
A: 1:1:1:1.	B: 2:2:1:1. 	C: 3:3:1:1 	D: 4:4:1:1.
Câu 11. Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa vàng. Hai cặp gen này nằm trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng số 1. Alen D quy định quả dài trội hoàn toàn so với alen d quy định quả tròn, cặp gen Dd nằm trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng số 2. Cho giao phấn giữa hai cây (P) đều thuần chủng được F1 dị hợp về 3 cặp gen trên. Cho F1 giao phấn với nhau thu được F2 trong đó cây có kiểu hình thân thấp, hoa vàng, quả dài chiếm tỉ lệ 3%. Biết rằng hoán vị gen xảy ra cả trong quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau. Tính theo lí thuyết, cây có kiểu hình thân cao, hoa vàng, quả tròn ở F2 chiếm tỉ lệ:	
A: 13,5%. 	B: 12%. 	C: 3,25%.	 D: 5,25%.
Câu 12. Cho cây có hoa trắng tự thụ phấn được F1 có 3 loại kiểu hình, trong đó cây hoa trắng chiếm tỉ lệ 75%. Trong số những cây hoa trắng ở F1, loại cây không thuần chủng chiếm tỉ lệ:A. 1/6	B. 5/6	C. 4/9	D. 2/9
Câu 13. Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một cặp gen quy định, tính trạng hình dạng quả do một cặp gen khác quy định. Cho cây hoa đỏ, quả tròn thuần chủng giao phấn với cây hoa vàng, quả bầu dục thuần chủng (P), thu được F1 gồm 100% cây hoa đỏ, quả tròn. Cho các cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó cây hoa đỏ, quả bầu dục chiếm tỉ lệ 9%. Biết rằng trong quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gen với tần số như nhau. Trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng với phép lai trên?
(1) F2 có 9 loại kiểu gen.	(2) F2 có 5 loại kiểu gen cùng quy định kiểu hình hoa đỏ, quả tròn.
(3) Ở F2, số cá thể có kiểu gen giống kiểu gen của F1 chiếm tỉ lệ 50%.(4) F1 xảy ra hoán vị gen với tần số 20%.
A: 3 	B: 4 	C: 1	 D: 2
Câu 14. Ở người, bệnh câm điếc bẩm sinh do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường qui định, bệnh mù màu do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X. Ở một cặp vợ chồng, bên phía người vợ có bố và anh trai bị mù mà, có bà ngoại và mẹ bị điếc bẩm sinh. Bên phía người chồng có em gái bị điếc bẩm sinh. Những người khác trong gia đình đều không bị hai bệnh này. Nếu cặp vợ chồng này dự định sinh 4 người con, xác suất để trong 4 người chỉ có 1 người bị bệnh còn 3 người kia đều bình thường là:	A.15/144	B. 375/1024	C. 375/4096	D. 5/144
Câu 15. Ở một loài động vật, tính trạng màu lông do một cặp gen quy định. Người ta thực hiện ba phép lai thu được kết quả như sau:	Phép lai 1 : ♀ lông xanh x ♂ lông vàng → F1: 100% lông xanh.
Phép lai 2 : ♀ lông vàng x ♂ lông vàng → F1: 100% lông vàng.
Phép lai 3 : ♀ lông vàng x ♂ lông xanh → F1: 50% ♂ vàng; 50% ♀xanh.
Tính trạng màu sắc lông ở loài động vật trên di truyền theo quy luật: 
A: Phân li độc lập của Menđen 	B: Liên kết với giới tính C: Di truyền qua tế bào chất D: Tương tác gen
Câu 16: Khi lai hai thứ đại mạch xanh lục bình thường và lục nhạt với nhau thì thu được kết quả như sau:
            Lai thuận: P: ♀ xanh lục  ♂ lục nhạt  F1: 100% xanh lục.
            Lai nghịch: P: ♀ lục nhạt  ♂ xanh lục F1: 100% lục nhạt.
Nếu cho cây F1 của phép lai nghịch được thụ phấn bởi cây F1 của phép li thuận thì kiểu hình ở F2 như thế nào?
            A. 100% lục nhạt.       B. 5 xanh lục : 3 lục nhạt.            C. 3 xanh lục : 1 lục nhạt.            D. 1 xanh lục : 1 lục nhạt.
Câu 17. Cho một số phát biểu về gen ngoài nhân:
Gen ngoài nhân được di truyền theo dòng mẹ.
Gen ngoài nhân chỉ biểu hiện ra kiểu hình khi ở trạng thái đồng hợp tử.
Các gen ngoài nhân không được phân chia đều cho các tế bào con trong phân bào.
Gen ngoài nhân chỉ biểu hiện ra kiểu hình ở giới cái mà không biểu hiện ra kiểu hình ở giới đực.
Tính trạng do gen ngoài nhân quy định sẽ vẫn tồn tại khi thay nhân tế bào bằng một nhân có cấu trúc di truyền khác.
Số phát biểu đúng là:A. 2	B. 3	C. 4	D. 5
Câu 18. Một bệnh di truyền đơn gen xuất hiện trong phả hệ dưới đây:
Những kết luận từ phả hệ trên:
(1) Gen quy định bệnh trên là gen trội và có thể nằm trên nhiễm sắc thể thường.
(2) Gen quy định bệnh trên là gen lặn và nhiều khả năng gen này nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X không có alen tương ứng trên Y.
(3) Gen quy định bệnh trên là gen lặn và có thể nằm ở vùng tương đồng của nhiễm sắc thể X và Y.
(4) Người II9 có kiểu gen dị hợp.Có mấy kết luận chắc chắn sai?	
A: 1 	B: 4 	C: 3	D: 2
Câu 19. Ở người, bệnh Pheninketo niệu do một gen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định, alen d quy định tính trạng bị bệnh, alen D quy định tính trạng bình thường. Gen (D, d) liên kết với gen quy định tính trạng nhóm máu gồm ba alen (IA, IB, IO), khoảng cách giữa hai gen này là 11cM. Dưới đây là sơ đồ phả hệ của một gia đình:
Người vợ (4) đang mang thai, bác sỹ cho biết thai nhi có nhóm máu O. Xác suất để đứa con này bị bệnh Pheninketo niệu là: 
A: 2,75%.	 B: 22,25%. 	C: 27,5%. 	D: 5,5%.
Câu 20. Trong điều kiện không xảy ra đột biến, xét các kết luận sau:
1- Cặp nhiễm sắc thể giới tính luôn tồn tại thành cặp tương đồng ở giới cái.
2- Cặp nhiễm sắc thể giới tính, ở vùng tương đồng gen alen.
3- Cặp nhiễm sắc thể giới tính chứa gen quy định tính trạng thường ở vùng không tương đồng.
4- Gen trên Y không có alen trên X truyền cho giới cái ở động vật có vú, ruồi giấm.
5- Ở người gen trên X không có alen trên Y tuân theo quy luật di truyền chéo.
Số kết luận đúng là: A: 4 	B: 5	 C: 2 	D: 3
Câu 21. Trong quần thể của một loài lưỡng bội, xét một gen có n alen. Cho biết không có đột biến xảy ra và quá trình ngẫu phối đã tạo ra tối đa trong quần thể 26 loại kiểu gen về gen trên. Tính theo lí thuyết, số loại alen của gen trên là bao nhiêu?
A: 5 	B: 6	 C: 4 hoặc 25 	D: 4
Câu 22. Ở một loài thực vật sinh sản bằng tự thụ phấn nghiêm ngặt có A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với a quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát (P) có 100 cá thể đều có kiểu hình trội, quá trình tự thụ phấn liên tục thì đến đời F3 thấy có tỉ lệ kiểu hình là 43 cây hoa đỏ : 21 cây hoa trắng. Trong số 100 cây (P) nói trên, có bao nhiêu cây thuần chủng?
A: 0 cây 	B: 35 cây 	C: 50 cây	 D: 25 cây
Câu 23. Nội dung của định luật Hác đi – Van bec. Trong những điều kiện nhất định, thì trong lòng của loài (A), thành phần KG, tần số tương đối của các alen ở mỗi gen có khuynh hướng (B) từ thế hệ này sang thế hệ khác
A. (A) quần thể giao phối, (B) thay đổi liên tục	B. (A) quần thể giao phối, (B) duy trì không đổi
C. (A) quần thể tự phối, (B)duy trì không đổi	D. (A) quần thể , (B)duy trì không đổi
Câu 24. Cho các thành tựu sau:
(1) Tạo giống cà chua có gen làm chính quả bị bất hoại.
(2) Tạo ra giống bông và giống đậu tương mang gen kháng thuốc diệt cỏ của thuốc lá cảnh Petunia.
(3) Tạo ra giống cây trồng lưỡng bội có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các gen.
(4) Tạo ra giống dưa hấu tam bội không có hạt, hàm lượng đường cao.
(5) Tạo giống lúa “gạo vàng” có khả năng tổng hợp β - carôten trong hạt.
(6) Tạo ra giống lúa IR22 có năng suất cao.	
(7) Tạo ra giống bò sản sinh prôtêin huyết thanh của người trong sữa.
Các thành tựu được tạo ra bằng công nghệ gen là:
A: (1), (2), (5) và (6).	 B: (1), (2), (5) và (7). 	C: (1), (4), (5) và (7). 	D: (1), (3), (5) và (7).
Câu 25. Trong các phương pháp tạo giống sau đây, có bao nhiêu phương pháp có thể tạo ra giống mới mang nguồn gen của hai loài sinh vật khác nhau?(1)Tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp.(2) Nuôi cấy hạt phấn.
(3)Lai tế bào sinh dưỡng tạo nên giống lai khác loài.(4) Tạo giống nhờ công nghệ gen.
A: 4 	B: 3	 C: 2 	D: 1
Câu 26: Liệu pháp gen là
A. một phương pháp điều trị các bệnh di truyền ở mức phân tử và tế bào bằng cách thay thế gen bệnh (gen đột biến) bằng gen lành (gen bình thường).
B. một phương pháp điều trị các bệnh di truyền ở mức phân tử bằng cách loại bỏ gen bệnh (gen đột biến).
C. một phương pháp điều trị các bệnh di truyền ở mức phân tử bằng cách thay thế gen bệnh (gen đột biến) bằng gen lành (gen bình thường).
D. một phương pháp điều trị các bệnh di truyền ở mức phân tử và tế bào bằng cách sửa chữa gen bệnh (gen đột biến) thành gen lành (gen bình thường).
Câu 27. Trong di truyền y học tư vấn, phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về việc xét nghiệm trước sinh ở người?
A: Các xét nghiệm trước sinh đặc biệt quan trọng đối với những người có nguy cơ sinh con bị các khuyết tật di truyền mà vẫn muốn sinh con
B: Mục đích xét nghiệm trước sinh là để biết xem thai nhi có bị bệnh di truyền hay không.
C: Kĩ thuật chọc ối và sinh thiết tua nhau thai là để tách lấy tế bào phôi cho phân tích ADN cũng như nhiều chi tiết hoá sinh
D: Các xét nghiệm trước sinh có thể chữa được một số bệnh, tật ở người 
Câu 28 . Trình tự axit amin trong một đoạn pôlipeptit bêta của phân tử hemôglôbin ở một số loài động vật có vú như sau:
- Đười ươi : – Val – hit – leu – tre – pro – glu – glu – liz – ser –
- Ngựa : – Val – hit – leu – ser – gli – glu – glu – liz – ala – 
- Lợn : – Val – hit – leu – ser – ala – glu – glu – liz – ser – 
Điều nào sau đây là đúng về mối quan hệ giữa các loài này? 
A: Ngựa có quan hệ họ hàng gần với Đười ươi hơn so với lợn
B: Đười ươi có quan hệ họ hàng gần với ngựa hơn so với lợn
C: Đười ươi có quan hệ họ hàng với lợn giống như với ngựa
D: Đười ươi có quan hệ họ hàng gần với lợn hơn so với ngựa
Câu 29. Cổ Hươu cao cổ là một tính trạng đa gen. Trong các thung lũng ở Kênia người ta nghiên cứu thấy chiều dài trung bình cổ của Hươu cao cổ ở 8 thung lũng có số đo như sau: 180cm;185cm; 190cm; 197,5cm; 205cm; 210cm; 227,5cm; 257,5cm . Theo anh(chị) sự khác nhau đó là do:
A: Ảnh hưởng của môi trường tạo ra các thường biến khác nhau trong quá trình sống
B: Nếu không vươn cổ lên cao thì phải chuyển sang thung lũng khác để tìm thức ăn
C: Chiều cao cây khác nhau, Hươu phải vươn cổ tìm thức ăn với độ cao khác nhau
D: Chiều dài cổ có giá trị thích nghi khác nhau tuỳ điều kiện kiếm ăn ở từng thung lũng
Câu 30. Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về sự hình thành loài mới?
A: Loài mới được hình thành bằng con đường lai xa và đa bội hóa xảy ra chậm chạp.
B: Quá trình hình thành loài bằng con đường địa lí và con đường sinh thái luôn luôn diễn ra độc lập.
C: Các cá thể đa bội được cách li sinh thái với các cá thể khác loài dễ dẫn đến hình thành loài mới.
D: Quá trình hình thành loài bằng con đường địa lí và sinh thái rất khó tách bạch nhau vì khi loài mở rộng khu phân bố địa lí thì nó cũng đồng thời gặp những điều kiện sinh thái khác nhau
Câu 31. Các bằng chứng cổ sinh vật học cho thấy: Trong lịch sử phát triển sự sống trên Trái Đất, chim và thú phát sinh ở:
A: Kỉ Triat (Tam điệp) thuộc đại Tân sinh	 B: Kỉ Krêta (Phấn trắng) thuộc đại Trung sinh
C: Kỉ Triat (Tam điệp) thuộc đại Trung sinh 	 D: Kỉ Đệ tam (Thứ ba) thuộc đại Tân sinh
Câu 32. Khi nói về nhân tố tiến hóa, phát biểu nào sau đây đúng?
A: Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen, qua đó làm thay đổi tần số alen của quần thể.
B: Yếu tố ngẫu nhiên là nhân tố duy nhất làm thay đổi tần số alen của quần thể ngay cả khi không xảy ra đột biến và không có chọn lọc tự nhiên
C: Giao phối không ngẫu nhiên không chỉ làm thay đổi tần số alen mà còn làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể
D: Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể
Câu 33. Chọn phát biểu sai:
A: Kích thước của quần thể là số lượng cá thể (hoặc khối lượng hay năng lượng tích lũy trong các cá thể) phân bố trong khoảng không gian của quần thể.	B: Kích thước tối đa là giới hạn cuối cùng về số lượng mà quần thể có thể đạt được, phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường	C: Kích thước của quần thể là số lượng cá thể (hoặc khối lượng hay năng lượng tích lũy trong các cá thể) trong một đơn vị diện tích hoặc thể tích 
D: Quần thể tăng trưởng trong điều kiện môi trường bị giới hạn có đường cong tăng trưởng dạng chữ S
Câu 34. Khi học bài: Quần thể sinh vật, hai học sinh là Nam và An thảo luận với nhau:
- Nam cho rằng: chuồng gà nhà mình là một quần thể, vì: cùng loài, cùng không gian sống; cùng thời điểm sống, vẫn giao phối tạo ra thế hệ gà con hữu thụ.
- An khẳng định: không phải là quần thể và đưa ra một số cách giải thích.
Điều giải thích nào của An là thuyết phục nhất?
A: Mật độ gà trong chuồng nhà bạn không đảm bảo như trong tự nhiên nên không phải là quần thể.
B: Gà nhà bạn là do người cho ăn, chứ nó không tự tìm kiếm được nên không phải là quần thể.
C: Là quần thể khi các cá thể tự thiết lập mối quan hệ với nhau và với môi trường để thực hiện các chức năng sinh học 
D: Tỷ lệ đực/cái trong chuồng gà nhà bạn không như trong tự nhiên nên không phải là quần thể
Câu 35. Trong một đầm lầy tự nhiên, cá chép và cá trê sử dụng ốc bươu vàng làm thức ăn, cá chép lại là thức ăn của rái cá. Do điều kiện môi trường khắc nghiệt làm cho kích thước của các quần thể nói trên đều giảm mạnh và đạt đến kích thước tối thiểu. Một thời gian sau, nếu điều kiện môi trường trở lại thuận lợi thì quần thể khôi phục kích thước nhanh nhất là:
A: Quần thể cá chép 	B: Quần thể cá trê. 	C: Quần thể rái cá	 D: Quần thể ốc bươu vàng
Câu 36 . Trong một hệ sinh thái, chuỗi thức ăn nào cung cấp năng lượng cao nhất cho con người trong số các chuỗi thức ăn sau? 
A: Thực vật → Dê → Người 	B: Thực vật → Người 
C: Thực vật → Động vật phù du → Cá → Người 	D: Thực vật → Cá → Chim → Người.
Câu 37. Đồ thị biểu diễn sự sinh trưởng của quần thể trong tự nhiên thường có dạng hình chữ S. Giải thích nào dưới đây là đúng?
A: Tốc độ sinh trưởng tối đa của quần thể đạt được khi số lượng cá thể của quần thể còn tương đối ít
B: Tốc độ sinh trưởng tối đa của quần thể đạt được khi quần thể vừa bước vào điểm uốn trên đồ thị sinh trưởng của quần thể 
C: Tốc độ sinh trưởng tối đa của quần thể đạt được khi số lượng cá thể của quần thể gần đạt kích thước tối đa
D: Tốc độ sinh trưởng tối đa của quần thể đạt được khi quần thể vượt qua điểm uốn trên đồ thị sinh trưởng của quần thể.
Câu 38. Điều nào dưới đây không đúng đối với chu trình cacbon?
A. Cacbon trao đổi trong quần xã: trong quần xã, hợp chất cacbon trao đổi thông qua chuỗi thức ăn và lưới thức ăn.
B. Cacbon đi từ môi trường vô cơ vào quần xã: khí cacbon trong khí quyển được thực vật hấp thu, thông qua quang hợp tổng hợp nên các chất hữu cơ có cacbon.
C. Cacbon trở lại moi trường vô cơ: quá trình hô hấp ở thực vật, động vật và quá trình phân giải các chất hữu cơ thành chất vô cơ ở trong đất của vi sinh vật thải ra một lượng lớn khí cacbônic vào bầu khí quyển.
D. Tất cả lượng cacbon của quần xã sinh vật được trao đổi liên tục theo vòng tuần hoàn kín.
Câu 39. Biện pháp nào có tác dụng hạn chế ô nhiễm do hoạt động tự nhiên, thiên tai?
A. Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học để dự báo và tìm biện pháp phòng tránh.
B. Xây dựng thêm nhà máy tái chế chất thải thành các nguyên liệu, đồ dùng.
C. Xây dựng nhà máy xử lí rác.
D. Chôn lấp và đốt rác một cách khoa học.
Câu 40. Thời gian để hoàn thành một chu kỳ sống của một loài động vật biến nhiệt ở 180C là 17 ngày đêm còn ở 250C là 10 ngày đêm. Theo lý thuyết nhiệt độ ngưỡng sự phát triển của loài động vật trên là
A. 40C	B. 60C	C. 80C	D. 100C

Tài liệu đính kèm:

  • docxde_thi_tot_nghiep_thpt_quoc_gia_mon_sinh_hoc_nam_2017_de_1.docx