Đề thi Tốt nghiệp bổ túc THPT môn Lịch sử năm 2017 - Mã đề 308

doc 5 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 08/02/2026 Lượt xem 15Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi Tốt nghiệp bổ túc THPT môn Lịch sử năm 2017 - Mã đề 308", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đề thi Tốt nghiệp bổ túc THPT môn Lịch sử năm 2017 - Mã đề 308
Câu 1. “Ai có súng dùng súng. Ai có gươm dùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc, thuổng gậy gộc” là những câu trích từ tài liệu nào dưới đây?
A. “Kháng chiến nhất định thắng lợi” của Tổng Bí thư Trường Chinh.
B. “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
C. “Toàn dân kháng chiến” của Ban Thường vụ Trung ương Đảng.
D. “Tuyên ngôn Độc lập” của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
Câu 2. Một trong những cơ quan chính của Liên hợp quốc được quy định trong Hiến chương (năm 1945) là
A. Ngân hàng Thế giới.	B.	Quỹ Nhi đồng.
C. Đại hội đồng.	D.	Tổ chức Y tế.
Câu 3. Trong quá trình chuẩn bị tiến tới khởi nghĩa giành chính quyền ở Việt Nam, đến năm 1942 khắp các châu ở Cao Bằng đều có 
A. hội Phản đế.	B. hội Phản phong. C. hội Cứu quốc. D. hội Đồng minh. 
Câu 4. Ở Việt Nam, đỉnh cao nhất cùa phong trào cách mạng 1930-1931 được đánh dấu bằng sự kiện nào?
A. Sự thành lập các Xô viết ở Nghệ An và Hà Tĩnh.
B. Cuộc đấu tranh của công nhân nhà máy sợi Nam Định.
C. Cuộc đấu tranh của công nhân Vinh-Bến Thủy.
D. Cuộc biểu tình của công nhân ngày 1-5-1930.
Câu 5. Chiến thắng nào của quân dân miền Nam Việt Nam trong đông-xuân 1964-1965 góp phần làm phá sản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ?
A. Núi Thành (Quảng Nam). B. Ấp Bắc (Mĩ Tho).
C. Bình Giã (Bà Rịa). D. Vạn Tường (Quảng Ngãi).
Câu 6. Trong những năm 20 của thế kỷ XX, ở Việt Nam tồ chức nào dưới đây ra đời muộn nhất?
A. An Nam Cộng sản đảng. B. Đông Dương Cộng sản đảng. 
C. Đông Dương Cộng sản liên đoàn. D. Việt Nam Quốc dân đảng.
Câu 7. Ngay sau ngày Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam để giải quyết nạn mù chữ, Chủ tịch Hồ Chí Minh phát động phong trào nào?
A. Thi đua “Dạy tốt, học tốt”. B. Cải cách giáo dục.
C. Bổ túc văn hóa. D. Bình dân học vụ.
Câu 8. “Chiến tranh phá hoại của Mỹ đã phá hủy hầu hết những cái mà nhân dân ta đã tốn biết bao công sức để xây dựng nên, làm cho quá trình tiến lên sản xuất lớn chậm lại đến vài ba kế hoạch 5 năm” (Đảng Cộng sản Việt Nam, Báo cáo Chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng tại Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IV, NXB Sự Thật, Hà Nội, 1977, trang 37-38). Nhận định trên đề cập đến hậu quả của chiến tranh ở nơi nào của Việt Nam?
A. Miền Nam. B. Miền Bắc.
C. Tây Nguyên. D. Duyên hải Nam Trung Bộ.
Câu 9. Sự kiện nào dưới đây có ảnh hưởng tích cực đến cách mạng Việt Nam ngay sau Chiến tranh thế giới thứ nhất?
A. Cách mạng tháng Mười Nga thành công.
B. Nước Pháp tham dự Hội nghị Vécxai. 
C. Sự thiết lập của một ừật tự thế giới mới.
D. Phe Hiệp ước thắng trận trong chiến tranh.
Câu 10. Cuộc cách mạng khoa học-kỹ thuật hiện đại có nguồn gốc sâu xa từ
A. sự mât cân băng giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội.
B. những đòi hỏi ngày càng cao của cuộc sống và sản xuất.
C. yêu cầu giải quyết tình trạng khủng hoảng kinh tế thế giới.
D. nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho các quốc gia.
Câu 11. Trong thời gian 1945-1950, một trong những nhiệm vụ trọng tâm của Liên Xô là 
A. phá thế bị bao vây, cấm vận.	B.	mở rộng quan hệ đối ngoại,
C. xây dựng cơ sở vật chất-kỹ thuật.	D.	 khôi phục kinh tế sau chiến tranh.
Câu 12. Trong những năm 1973-1991. sự phát triển kinh tế Nhật Bản thường xen kẽ với những giai đoạn suy thoái ngắn, chủ yếu là do
A. thị trường tiêu thụ hàng hóa bị thu hẹp đáng kể.
B. sự cạnh tranh của Mỹ và các nước Tây Âu.
C. sự cạnh tranh mạnh mẽ của Trung Quốc và Ấn Độ.
D. tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới.
Câu 13. Một trong những mục đích chính của thực dân Pháp trong quá trình thực hiện cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919-1929) là
A. hoàn thành việc bình định để thống trị Đông Dương.
B. bù đắp thiệt hại do Chiến tranh thế giới thứ nhất gây ra. 
C. đầu tư phát triển đồng bộ cơ sở hạ tầng ở Đông Dương.
D. đầu tư phát triển toàn diện nền kinh tế Đông Dương.
Câu 14. Mỹ chính thức tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất trong khi thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?
A. Đông Dương hóa chiến tranh.	B.	Chiến tranh cục bộ.
C. Việt Nam hóa chiến tranh.	D.	Chiến tranh đặc biệt.
Câu 15. Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12-1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương xóa bỏ cơ chế quản lý kinh tế
A. thị trường tư bản chủ nghĩa. B. hàng hóa có sự quản lý của nhà nước.
C. thị trường có sự quản lý của nhà nước.	D.	tập trung, quan liêu, bao cấp.
Câu 16. Khi về Việt Nam (đầu năm 1941), Nguyễn Ái Quốc chọn Cao Bằng đề xây dựng căn cứ địa cách mạng vì đó là nơi có
A. lực lượng dân quân tự vệ phát triển mạnh.
B. hệ thống đường giao thông phát triển đồng bộ. 
C. các đội du kích địa phương hoạt động mạnh.
D. lực lượng chính trị được tổ chức và phát triển.
Câu 17. Nội dung nào dưới đây không phải là xu thế phát triển của thế giới sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?
A. Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty độc quyền xuyên quốc gia.
B. Hòa bình thế giới được củng cố nhưng ở nhiều khu vực lại không ổn định.
C. Trật tự thế giới mới đang trong quá trình hình thành theo xu hướng đa cực.
D. Các quốc gia điều chỉnh chiến lược, tập trung vào phát triển kinh tế.
Câu 18. Khi thực hiện “Kế hoạch Mácsan” để giúp các nước Tây Âu phục hồi nền kinh tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mỹ còn có mục đích
A. thúc đẩy quá trình liên kết kinh tế ở khu vực Tây Âu.
B. tập hợp các nước Tây Âu vào ỉiên minh quân sự chống Liên Xô, Đông Âu. 
C. từng bước chiếm lĩnh thị trường các nước Tấy Âu.
D. xoa dịu mâu thuẫn giữa các nước thuộc địa với các nước tư bản ở Tây Âu.
Câu 19. Tháng 9-1951, Mỹ ký với Chính phủ Bảo Đại văn bản nào dưới đây?
A. Hiệp ước tương trợ lẫn nhau.	 B. Hiệp ước kinh tế Việt-Mỹ.
C. Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương.	D. Hiệp ước hợp tác kinh tế Việt-Mỹ.
Câu 20. Đối với Trung Quốc, sự ra đời nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (10-1949) có ý nghĩa như thế nào?
A. Lật đổ chế độ phong kiến, đưa Trung Quốc bước vào kỷ nguyên độc lập, tự do. 
B. Đưa Trung Quốc bước vào kỷ nguyên độc lập, tự do, tiến lên chủ nghĩa xã hội.
C. Đánh dâu cuộc cách mạng dân chủ nhân dân ở Trung Quốc đã hoàn thành triệt để.
D. Đưa Trung Quôc trở thành nhà nước dân chủ nhân dân đầu tiên ở châu Á.
Câu 21. Thắng lợi nào dưới đây có tác dụng củng cổ quyết tâm của Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam trong việc đề ra kế hoạch giải phóng năm 1975 và 1976?
A. Chiến dịch Đường 14-Phước Long (1974-1975).
B. Hiệp định Pari về Việt Nam được ký kết (1-1973). 
C. Trận “Điện Biên Phủ trên không” (1972).
D. Chiến dịch Tây Nguyên (3-1975).
Câu 22. Trật tự hai cực Ianta được xác lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai khẳng định vị thế hàng đầu của hai cường quốc nào?
A. Mỹ và Anh.	B. Liên Xô và Mỹ. C. Liên Xô và Anh. D. Liên Xô và Pháp.
Câu 23. Theo kế hoạch Nava, từ thu-đông 1954 thực dân Pháp tiến công chiến lược ở Bắc Bộ (Việt Nam) nhằm giành thắng lợi quyết định về 
A. ngoại giao.	 B. quân sự.
C. chính trị.	 D.	chính	trị và ngoại giao.
Câu 24. Việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam (1976) đã
A. tạo điều kiện hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
B. tạo khả năng to lớn để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
C. đánh dấu việc hoàn thành khắc phục hậu quả chiến tranh.
D. đánh dấu sự hoàn thành thống nhất đất nước về hệ thống chính trị
Câu 25. Khối liên minh công-nông lần đầu tiên được hình thành từ trong phong trào cách mạng nào ở Việt Nam?
A. Phong trào dân tộc dân chủ 1919-1930. 
B. Phong trào dân chủ 1936-1939. 
C. Phong trào giải phóng dân tộc 1939-1945. 
D. Phong trào cách mạng 1930-1931.
Câu 26. Vì sao Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (1930) là bước ngcặt vĩ đại của lịch sử cách mạng Việt Nam?
A. Chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo.
B. Kết thúc thời kỳ phát triển của khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản. 
C. Chấm dứt tình trạng chia rẽ giữa các tổ chức chính trị ở Việt Nam.
D. Đưa giai cấp công nhân và nông dân lên nắm quyền lãnh đạo oách mạng.
Câu 27. Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam (đầu năm 1930) và Luận cương chính trị của Đảng Cộng sản Đông Dương (10-1930) đều xác định
A. nhiệm vụ cách mạng là xóa bỏ ách hong trị của chủ nghĩa đế quôc.
B. lực lượng của cách mạng tư sản dân quyền bao gồm toàn dân tậc.
C. tiến hành đồng thời hai nhiệm vụ độc ỉập dân tộc và cách mạng ruộng đất.
D. Đảng Cộng sản Đông Dương giữ vai ừò lãnh đạo cách mạng.
Câu 28. Từ việc bản “Yêu sách của nhân dân An Nam” không được Hội nghị Vécxai (1919) chấp nhận, Nguyễn Ái Quốc rút ra kết luận: muốn được giải phóng, các dân tộc (thuộc địa)
A. phải liên hệ mật thiết với phong ữào công nhân quốc tế.
B. chỉ có thể trông cậy vào lực lượng của bản thân mình.
C. chỉ có thể đi theo con đường cách mạng vô sản.
D. phải dựa vào sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.
Câu 29. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9-1960) chủ trương tiến hành đồng thời
A. cách mạng ruộng đất ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.
B. cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.
C. cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miên Băc và cách mạng mạng tư sản dân quyền ở miên Nam.
D. cách mạng ruộng đất ở miền Bắc và cách mạng tư sản dân quyền ở miền Nam.
Câu 30. Năm 1965, Mỹ bắt đầu tiến hành chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam khi đang
A. bị mất ưu thế về hỏa lực.	B.	ở thế chủ động chiến lược,
C. bị mất ưu thế về binh lực.	D.	bị thất bại trên chiến trường.
Câu 31. Một trong những mục tiêu quan trọng của tổ chức ASEAN là
A. xây đựng khối liên minh chính trị và quân sự.
B. xây dựng khối liên minh kinh tế và quân sự. 
C. xóa bỏ áp bức bóc lột và nghèo nàn lạc hậu.
D. tăng cường hợp tác phát triển kinh tế và văn hóa.
Câu 32. Tổ chức nào giữ vai trò tập hợp, đoàn kết toàn dân Việt Nam từ sau khi thống nhất đất nước về mặt nhà nước (1976)?
A. Hội Liên hiệp quốc dân Việt Nam. B.	 Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam.
C. Việt Nam độc lập đồng minh. D.	 Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Câu 33. Nhân tố hàng đầu chi phối quan hệ quốc tế từ sau Chỉến tranh thế giới thứ hai đến đầu thập niên 90 của thế kỷ XX là gì?
A. Trật tự thế giới hai cực Ianta.	B. Hệ thống chủ nghĩa xã hội được mở rộng.
C. Sự ra đời và hoạt động của Liên hợp quốc. D. Sự ra đời của hai nhà nước Đức.
Câu 34. Nội dung nào dưới đây là sự khái quát về chính sách đối ngoại của Liên Xô từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến giữa những năm 70 của thế kỷ XX?
A. Bảo vệ hòa bình, ủng hộ phong ừào cách mạng thế giới.
B. Chống lại âm mưu gây chiến của các thế lực thù địch. 
C. Giúp đỡ các nước trong hệ thống xã hội chủ nghĩa.
D. ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
Câu 35, Nội dung nào dưới đây thể hiện quan hệ giữa Việt Nam với Pháp từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 6-3-1946?
A. Vừa đánh vừa đàm phán. B. Hòa hoãn, tránh xung đột.
C. Thương lượng để chấm dứt xung đột.	D. Đối đầu trực tiếp về quân sự.
Câu 36. Nội dung nào dưới đây là sự tóm tắt đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) của Đảng Cộng sản Đông Dương?
Toàn dân, toàn diện, trường kỳ, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.
Toàn dân, toàn diện, trường kỳ và tranh thủ sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa.
C. Toàn dân, toàn diện, tự lực cánh sinh và tranh thủ các lực lượng hòa bình.
D. Toàn dân, toàn diện, lâu dài và tranh thủ sự ủng hộ của nhân dân Pháp.
Câu 37. Vì sao toàn cầu hóa là một xu thế khách quan, một thực tế không thể đảo ngược?
A. Hệ quả của việc mở rộng quan hệ thương mại giữa các cường quốc.
B. Hệ quả của cuộc cách mạng khoa học-kỹ thuật hiện đại.
C. Kết quả của việc thống nhất thị trường giữa các nước đang phát triển.
D. Kết quả của việc mở rộng các tổ chức ien kết quốc tế.
Câu 38. Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh quyết định phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược (19-12-1946) là do
A. Việt Nam đã ừanh thủ được sự ùng hộ của Liên Xô và một số nước khác.
B. Việt Nam không thể tiếp tục sử dụng biện pháp hòa bình với Pháp được nữa
C. Pháp ráo riết chuẩn bị lực lượng quân sự để tiên hành xâm lược Việt Nam.
D. quá trình chuẩn bị lực lượng của Việt Nam cho cuộc kháng chiến đã hoàn tất.
Câu 39. Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, yêu cầu bức thiết nhất của giai cấp nông dân Việt Nam trong bối cảnh bị mất nước là gì?
A. Độc lập dân tộc. B. Ruộng đất. C. Các quyền dân chủ. D. Hòa bình.
Câu 40. Nhận xét nào dưới đây là không đúng về cuộc Cách mạng tháng Tám nám 1945 ở Việt Nam?
A. Đây là cuộc cách mạng diễn ra nhanh, gọn, ít đổ máu, bằng phương pháp hòa bình.
B. Đây là cuộc cách mạng diễn ra với sự kết hợp lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang.
C. Đây là cuộc cách mạng đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa.
D. Đây là cuộc cách mạng diễn ra với sự kết hợp khởi nghĩa ở cả nông thôn và thành thị.
-----HẾT---

Tài liệu đính kèm:

  • docde_thi_tot_nghiep_bo_tuc_thpt_mon_lich_su_nam_2017_ma_de_308.doc