SỞ GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO QUẢNG TRỊ TRƯỜNG THPT CỬA TÙNG (Đề thi có 05 trang) KỲ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN I - NĂM 2017 Bài thi: KHTN MÔN: SINH HỌC Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian giao đề. Mã đề thi 694 Họ, tên thí sinh:..........................................................................................Số báo danh:........................ Câu 1: Xét các loại đột biến sau: (1) Mất đoạn NST. (2) Lặp đoạn NST. (3) Đảo đoạn NST. (4) Chuyển đoạn trên cùng một NST. Những dạng đột biến làm thay đổi số lượng gen của nhóm liên kết là A. (3), (4). B. (1), (2). C. (2), (3). D. (2), (4). Câu 2: Biết mỗi gen quy định một tính trạng , gen trội hoàn toàn , các gen phân li độc lập. Ở đời con của phép lai AaBBDd x AaBbdd, có số kiểu gen và kiểu hình lần lượt là: A. 18 và 4 . B. 8 và 27 . C. 27 và 8. D. 12 và 4. Câu 3: Trong quần thể giao phối, xét 3 gen: gen I có 3 alen; gen II có 4 alen, hai gen này nằm trên 1 cặp NST thường; gen II có 3 alen nằm trên NST giới tính X không alen tương ứng trên Y . Xác định số kiểu gen tối đa có trong quần thể? A. 702 B. 502 C. 802 D. 602 Câu 4: Hiện tượng liên kết gen hoàn toàn có ý nghĩa A. Đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm gen quý và hạn chế biến dị tổ hợp. B. Tạo nhiều biến dị tổ hợp, làm tăng tính đa dạng của sinh giới. C. Cung cấp nguyên liệu phong phú cho quá trình tiến hóa và chọn giống. D. Tạo điều kiện cho các gen quý trên hai nhiễm sắc thể đồng dạng có điều kiện tái tổ hợp và di truyền cùng nhau. Câu 5: Giả sử có một giống lúa có gen A gây bệnh vàng lùn. Để tạo thể đột biến mang kiểu gen aa có khả năng kháng bệnh trên, người ta thực hiện các bước sau 1. xử lí hạt giống bằng tia phóng xạ để gây đột biến rồi gieo hạt mọc cây. 2. chọn lọc các cây có khả năng kháng bệnh. 3. cho các cây con nhiễm tác nhân gây bệnh. 4. cho các cây kháng bệnh lai với nhau hoặc cho tự thụ phấn để tạo dòng thuần. Quy trình tạo giống theo thứ tự A. 1,2,3,4. B. 1,3,2,4. C. 1,3,4,2. D. 2,3,4,1. Câu 6: Ở một loài thực vật lưỡng bội, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; gen B quy định cánh đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh trắng. Mọi diễn biến trong giảm phân và thụ tinh đều bình thường. Cho phép lai P: (Thân cao, hoa đỏ ) x (Thân thấp , hoa trắng) F1 thu được 100% thân cao, hoa đỏ. Đem F1 tự thụ phấn thu được F2 gồm 4 kiểu hình; trong đó cây thân thấp, hoa đỏ kiểu gen đồng hợp chiếm 1,44%. Cho các kết luận sau: Ở F1 alen A và a cùng nằm trên 1 NST F2 gồm 16 kiểu tổ hợp giao tử không bằng nhau F2 có kiểu hình mang hai tính trạng trội chiếm 64,44% Khi lai F1 với cây thấp , hoa đỏ có kiểu gen dị hợp, thì đời F2 xuất hiện cây cao, hoa trắng là 6%. Số kết luận đúng: A. 3 B. 1 C. 4 D. 2 Câu 7: Một cơ thể có kiểu gen AaBb giảm phân hình thành giao tử, căp Bb phân li bình thường nhưng cặp Aa không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường. Xét một tế bào sinh tinh chứa hai cặp gen trên có thể tạo ra những loại giao trử nào ? A. AaB , b , Aab và a B. AaB và B hoặc Aab và b C. AaB , b , Aab và b D. AaB và b hoặc Aab và B Câu 8: Trong trường hợp giảm phân và thụ tinh bình thường, mỗi gen quy định một tính trạng và tínhtrạng trội hoàn toàn. Tính theo lí thuyết phép lai: AaBbDdHh x AaBbDdHh. Xác định tỉ lệ cá thể mang kiểu hình3 tính trạng trội , 1 tính trạng lặn là: A. 9/16 B. 27/64 C. 6/16 D. 15/64 Câu 9: Mét quÇn thÓ ngêi cã 4% ngưêi mang nhãm m¸u O, 21% ngưêi cã nhãm m¸u B cßn l¹i lµ nhãm m¸u A vµ AB. Gi¶ sö quÇn thÓ trªn ë tr¹ng th¸i c©n b»ng di truyÒn. Sè ngưêi cã nhãm m¸u AB trong quÇn thÓ lµ: A. 30%. B. 25%. C. 20%. D. 15% Câu 10: Khi nói về ưu thế lai, phát biểu nào sau đây không đúng ? A. Người ta tạo ra những con lai khác dòng có ưu thế lai cao để sử dụng cho việc nhân giống. B. Một trong những giả thuyết để giải thích cơ sở di truyền của ưu thế lai được nhiều người thừa nhận là giả thuyết siêu trội. C. Trong một số trường hợp, lai giữa hai dòng nhất định thu được con lai không có ưu thế lai, nhưng nếu cho con lai này lai với dòng thứ ba thì đời con lại có ưu thế lai. D. Để tạo ra những con lai có ưu thế lai cao về một số đặc tính nào đó, người ta thường bắt đầu bằng cách tạo ra những dòng thuần chủng khác nhau. Câu 11: Trong trường hợp một gen quy định một tính trạng, nếu kết quả lai thuận và lai nghịch khác nhau ở hai giới, tính trạng lặn xuất hiện ở giới dị giao tử (XY) nhiều hơn ở giới đồng giao tử (XX) thì tính trạng này được quy định bởi gen A. Trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y. B. Nằm ngoài nhiễm sắc thể (ngoài nhân). C. Trên nhiễm sắc thể giới tính Y, không có alen tương ứng trên X. D. Trên nhiễm sắc thể thường. Câu 12: Cho chuỗi thức ăn sau: Cà rốt-> thỏ-> cáo. Biết năng lượng tích lũy trong cây cà rốt = 12x106 Kcal, thỏ = 7,8 x 105 Kcal, cáo = 9,75 x 103 Kcal. Sinh vật bậc hai trong chuỗi thức ăn trên có hiệu suất sinh thái bằng: A. 10%. B. 4%. C. 6,5%. D. 1.25%. Câu 13: Trong chọn giống, người ta dùng phương pháp tự thụ phấn bắt buộc nhằm mục đích gì ? A. Tạo loài mới . B. Tạo dòng thuần chủng. C. Tạo ưu thế lai. D. Tạo giống mới. Câu 14: Ở một loài động vật, cho cá thể mắt đỏ thuần chủng lai với cá thể mắt trắng thu được ở F1 tất cả đều mắt đỏ. Tiếp tục cho con cái F1 lai phân tích với con đực mắt trắng thu được tỉ lệ 3 mắt trắng : 1 mắt đỏ, trong đó mắt đỏ đều là con đực. Kết luận nào sau đây là đúng ? A. Màu mắt di truyền theo quy luật tương tác bổ sung, P: ♀AAXBXB x ♂aaXbY. B. Màu mắt di truyền theo quy luật trội hoàn toàn, P: ♀XAXA × ♂XaY. C. Màu mắt di truyền theo quy luật trội hoàn toàn, P: ♂XAXA × ♀XaY. D. Màu mắt di truyền theo quy luật tương tác bổ sung, P: ♂AAXBXB x ♀aaXbY. Câu 15: Một gen cấu trúc ở sinh vật nhân sơ bị đột biến mất 3 cặp nuclêôtit số 13, 14 và 15 trong vùng mã hóa tạo ra gen đột biến. Chuỗi pôlipeptit hoàn chỉnh được mã hóa từ gen đột biến bị A. Mất axit amin thứ 13, 14, 15. B. Mất một axit amin số 4 C. Mất một axit amin số 5. D. Mất một axit amin số 3. Câu 16: Các ví dụ nào sau đây thuộc cơ chế cách li sau hợp tử? (1) Ngựa cái giao phối với lừa đực sinh ra con la không có khả năng sinh sản. (2) Cây thuộc loài này thường không thụ phấn được cho cây thuộc loài khác. (3) Trứng nhái thụ tinh với tinh trùng cóc tạo ra hợp tử nhưng hợp tử không phát triển. (4) Các loài ruồi giấm khác nhau có tập tính giao phối khác nhau. Phương án đúng là: A. (1) và (3). B. (1) và (4). C. (2) và (4). D. (2) và (3). Câu 17: Loài A có 2n= 8, nếu ở mỗi cặp NST xét một cặp gen alen thì số loại kiể gen thể 4 kép tối đa có thể có trong quần thể của loài là bao nhiêu? A. 104 B. 1040 C. 135 D. 1350 Câu 18: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen phân ly độc lập, gen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Tính theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho tỉ lệ kiểu hình là 1 : 1 : 1 : 1 ? A. P AaBb x AaBb B. P Aabb x aaBb C. P AABb x Aabb D. P AaBB x Aabb Câu 19: Hậu quả về mặt di truyền khi cho giao phối cận huyết hoặc tự thụ phấn bắt buộc là A. Tăng tỉ lệ thể dị hợp trong quần thể. B. Tăng tần số đột biến gen. C. Giảm tỉ lệ thể dị hợp trong quần thể. D. Tạo sự đa dạng về kiểu gen. Câu 20: Trong một hệ sinh thái ,cấc bậc dinh dưỡng A,B, C, D , E lần lượt có sinh khối là 500kg, 400kg, 50kg, 5000kg, 5 kg. Chuỗi thức ăn có thể xảy ra là? A. D->C->A->B B. A->B->E->D. C. D->A->C-E. D. A->B->C->D. Câu 21: Trong kĩ thuật chuyển gen, các nhà khoa học thường chọn thể truyền có gen đánh dấu để A. Tạo điều kiện cho enzim nối hoạt động tốt hơn. B. Dễ dàng chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận. C. Nhận biết các tế bào đã nhận được ADN tái tổ hợp. D. Giúp enzim giới hạn nhận biết vị trí cần cắt trên thể truyền. Câu 22: Cho biết mỗi tính trạng do một gen quy định và trội hoàn toàn. Ở đời con của phép lai AaBbddEe X AabbDdEE, loại kiểu hình có ít nhất 1 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ : A. 50%. B. 37,5%. C. 81,25%. D. 18,75%. Câu 23: Hai tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBbddEe thực hiện quá trình giảm phân bình thường. Tính theo lí thuyết, số loại giao tử tối đa được tạo ra từ quá trình trên là A. 8. B. 3. C. 4. D. 2. Câu 24: Ở một loài động vật giao phối, xét phép lai P: ♂Aa x ♀Aa. Giả sử trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, có 15% số tế bào xảy ra hiện tượng cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I, các sự kiện khác diễn ra bình thường; cơ thể cái giảm phân bình thường. Theo lí thuyết, sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các loại giao tử đực và cái trong thụ tinh tạo ra hợp tử bình thường có kiểu gen Aa chiếm tỉ lệ A. 3,75%. B. 42,5%. C. 21,25%. D. 50%. Câu 25: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về thường biến ? A. Giúp sinh vật thích nghi với môi trường. B. Thường biến là những biến đổi về kiểu hình của cùng một kiểu gen. C. Thường biến xuất hiện đồng loạt theo một hướng xác định. D. Thường biến liên quan đến những biến đổi trong kiểu gen Câu 26: Nếu có 500 tế bào sinh tinh trong số 2000 tế bào thực hiện giảm phân có xảy ra hoán vị gen thì tần số hoán vị giữa hai gen bằng bao nhiêu ? A. 5% B. 10% C. 25% D. 12,5% Câu 27: Ở ngô, tính trạng chiều cao do 3 cặp gen Aa, Bb, Dd nằm trên 3 cặp NST tương đồng tương tác theo kiểu cộng gộp, trong đó cứ mỗi alen trội làm cho cây cao thêm 10 cm. Cây thấp nhất có chiều cao 110cm. Lấy hạt phấn của cây cao nhất thụ phấn với cây thấp được F1, cho F1 tự thụ phấn được F2. Trong các cây ở F2, cây cao 150cm chiếm tỉ lệ bao nhiêu? A. 7/64. B. 6/64. C. 3/64 . D. 15/64. Câu 28: Hóa chất gây đột biến 5-BU khi thấm vào TB gây đột biến thay thế cặp A-T thành cặp G-X. quá trình thay thế được mô tả theo sơ đồ: A. A-TàX-5BUàG-5BUàG-X B. A-TàG-5BUàG-5BUàG-X C. A-TàG-5BUàX-5BUàG-X D. A-TàA-5BUàG-5BUàG-X Câu 29: Lai ruồi giấm ♀ mắt đỏ-cánh bình thường x ♂mắt trắng, cánh xẻ → F1 100% mắt đỏ-cánh bình thường. F1 x F1 → F2: ♀: 300 mắt đỏ - cánh bình thường ♂: 120 Mắt đỏ - cánh bình thường: 120 mắt trắng - cánh xẻ: 29 mắt đỏ - cánh xẻ: 31 mắt trắng - cánh bình thường. Hãy xác định KG của F1 và tần số hoán vị gen? A. B. . C. . D. . Câu 30: Nhận định nào sau đây là đúng về phân tử ARN ? A. Trên các tARN có các anticôđon giống nhau. B. tARN có chức năng vận chuyển axit amin tới ribôxôm. C. Tất cả các loại ARN đều có cấu tạo mạch thẳng. D. Trên phân tử mARN có chứa các liên kết bổ sung A-U, G-X. Câu 31: Gen đa hiệu là gen A. Điều khiển sự hoạt động của các gen khác. B. Tạo ra nhiều loại gen khác nhau C. Tạo ra nhiều sản phẩm khác nhau. D. Có sự tác động đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng khác nhau. Câu 32: Ở ruồi giấm alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh ngắn; alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng. Phép lai giữa ruồi giấm có kiểu gen AB/ab XDXd x AB/ab XDXd . Trong tổng số ruồi giấm ở F1, ruồi thân xám , cánh dài, mắt đỏ chiếm tỷ lệ 48%. Biết rằng không xảy ra đột biến. Dự đoán ở F1 ruồi cái thân đen, cánh dài, măt đỏ chiếm tỷ lệ: A . 2,75% B. 5,5% C. 7% D.9% Câu 33: Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ là trội hoàn toàn so với gen a quy định quả vàng, cây tứ bội giảm phân chỉ sinh ra loại giao tử 2n có khả năng thụ tinh bình thường. Xét các tổ hợp lai: (1) AAAa x AAAa (2) Aaaa x Aaaa (3) AAaa x AAAa (4) AAaa x Aaaa (5) AAAa x aaaa (6) Aaaa x Aa Theo lí thuyết, những tổ hợp lai sẽ cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con 3 quả đỏ : 1 quả vàng là A. (2), (6). B. (5), (6). C. (1), (2). D. (3), (4). Câu 34: Trong một quần thể ngẫu phối cân bằng di truyền, xét hai gen trên NST thường không cùng nhóm gen liên kết. Gen thứ nhất có tần số alen trội bằng 0,8. Gen thứ hai có tần số alen lặn bằng 0,4. Biết rằng mỗi gen đều có hai alen quy định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn và không có đột biến xảy ra. Theo lí thuyết, tỉ lệ cá thể mang hai cặp gen dị hợp là A. 48%. B. 32%. C. 15,36%. D. 80,64%. Câu 35: Theo quan điểm hiện đại, chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên A. Kiểu gen. B. Nhiễm sắc thể. C. Alen. D. Kiểu hình. Câu 36: Nội dụng cơ bản của quá trình tiến hoá nhỏ theo thuyết tiến hoá tổng hợp hiện đại là A. Quá trình biến đổi tần số các alen và thành phần kiểu gen của quần thể. B. Quá trình hình thành các quần thể giao phối từ một quần thể ban đầu. C. Quá trình tiến hoá ở cấp độ phân tử. D. Quá trình tích luỹ các biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên. Câu 37: Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do một gen có 3 alen là A, a, a1 quy định theo thứ tự trội-lặn hoàn toàn là A > a > a1. Trong đó alen A quy định hoa đỏ, alen a quy định hoa vàng, alen a1 quy định hoa trắng. Khi cho thể tứ bội có kiểu gen AAaa1 tự thụ phấn thu được F1. Nếu cây tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường thì theo lí thuyết ở đời con trong số những cây hoa đỏ, cây thuần chủng chiếm tỉ lệ bao nhiêu ? A. 1/35 B. 1/27 C. 1/36 D. 1/31 Câu 38: Cơ quan tương tự là những cơ quan A. Có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau. B. Có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức phận giống nhau, có hình thái tương tự. C. Cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau. D. Cùng nguồn gốc, đảm nhiệm những chức phận giống nhau. Câu 39: Cho bảng sau đây về đặc điểm của một số hình thức ứng dụng di truyền học trong tạo giống bằng công nghệ tế bào: Loại ứng dụng Đặc điểm (1) Nuôi cấy hạt phấn sau đó lưỡng bội hóa (a) Từ một mô sinh dưỡng ban đầu có thể tạo ra một số lượng lớn cá thể có kiểu gen hoàn toàn giống nhau chỉ trong một thời gian ngắn. (2) Nuôi cấy mô thực vật. (b) Được xem là công nghệ cấy truyền phôi (3) Tách phôi động vật thành nhiều phần, mỗi phần phát triển thành một phôi riêng biệt (c) Có sự dung hợp giữa nhân tế bào sinh dưỡng với tế bào chất của trứng. (4) Nhân bản vô tính bằng kĩ thuật chuyển nhân ở động vật (d) Tạo được các dòng đồng hợp về tất cả các cặp gen. (5) Dung hợp tế bào trần (e) Cơ thể lai mang bộ NST của hai loài bố mẹ. Tổ hợp ghép đúng là: A. 1e, 2a, 3b, 4c, 5a. B. 1d, 2b, 3a, 4c, 5e. C. 1d, 2c, 3b, 4e, 5a. D. 1d, 2a, 3b, 4c, 5e. Câu 40: Thể song nhị bội A. Có 2n nhiễm sắc thể trong tế bào. B. Chỉ biểu hiện các đặc điểm của một trong hai loài bố mẹ. C. Có tế bào mang hai bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của hai loài bố mẹ. D. Chỉ sinh sản vô tính mà không có khả năng sinh sản hữu tính. ----------------------------------------------- ----------- HẾT ---------- SỞ GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO QUẢNG TRỊ TRƯỜNG THPT CỬA TÙNG (Đề thi có 05 trang) KỲ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN I - NĂM 2017 Bài thi: KHTN MÔN: SINH HỌC Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian giao đề. Mã đề thi 694 Họ, tên thí sinh:..........................................................................................Số báo danh:........................ Câu ĐA B D A A C C D B A A Câu ĐA A C B D B B D B C C Câu ĐA C C C B D D D A B B Câu ĐA D B A C D A A B D C
Tài liệu đính kèm: