ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2015 số 11 Môn: Sinh học Câu 1: Theo Mônô và Jacôp, các thành phần cấu tạo của Operôn Lac gồm: A. gen điều hoà, nhóm gen cấu trúc, vùng khởi động (P). B. vùng vận hành (O), nhóm gen cấu trúc, vùng khởi động (P). C. gen điều hoà, nhóm gen cấu trúc, vùng vận hành (O). D. gen điều hoà, nhóm gen cấu trúc, vùng vận hành (O), vùng khởi động (P). Câu 2: Khi nó về cơ chế di truyền ở sinh vật nhân thực, trong điều kiện không có đột biến xảy ra, phát biểu nào sau đây là không đúng? A. Trong phiên mã, sự kết cặp các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các nuclêôtit trên mạch mã gốc ở vùng mã hoá của gen. B. Trong tái bản ADN, sự kết cặp các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các nuclêôtit trên mỗi mạch đơn. C. Trong dịch mã, sự kết cặp các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các nuclêôtit trên phân tư mARN. D. Sự nhân đôi ADN xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử ADN tạo ra nhiều đơn vị tái bản. Câu 3: Cả ba loại ARN ở sinh vật có cấu tạo tế bào đều có các đặc điểm chung: 1.Chỉ gồm một chuỗi polinuclêôtit. 2.Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân. 3.Có bốn đơn phân. 4.Các đơn phân liên kết theo nguyên tắc bổ sung Phương án đúng: A. 1,2,4 B. 1,3,4 C. 1,2,3 D. 1,2,3,4 Câu 4 : Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây không đúng? A. Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến. B. Phần lớn đột biến điểm là dạng đột biến mất một cặp nuclêôtit. C. Đột biến gen là nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của quá trình tiến hóa. D. Phần lớn đột biến gen xảy ra trong quá trình nhân đôi ADN. Câu 5: Ở người, bệnh và hội chứng nào sau đây xuất hiện chủ yếu ở nam giới mà ít gặp ở nữ giới? 1. bệnh mù màu 2. Bệnh máu khó đông 3.bệnh tiểu đường 4. Hội chứng Đao 5. Hội chứng Claiphentơ 6. bệnh bạch tạng 7. Bệnh ung thư máu. Phương án đúng A. 1,2 B. 1,2,3,5 C. 1,2,5 D. 1,2,3,4,6 Câu 6: Vào kì đầu của giảm phân I, sự trao đổi đoạn không tương ứng giữa hai crômatit thuộc cùng một cặp NST tương đồng sẽ gây ra: 1.đột biến lặp đoạn NST 2.đột biến chuyển đoạn NST 3.Đột biến mất đoạn NST 4.đột biến đảo đoạn NST Phương án đúng A. 1,2 B. 2,3 C. 1,3 D. 2,4 Câu 7: Người ta sử dụng một chuỗi pôlinuclêôtit có = 0,25 làm khuôn để tổng hợp nhân tạo một chuỗi pôlinuclêôtit bổ sung có chiều dài bằng chiều dài của chuỗi khuôn đó. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các loại nuclêôtit tự do cần cung cấp cho quá trình tổng hợp này là: A. A + G = 80%; T + X = 20% B. A + G = 20%; T + X = 80% C. A + G = 25%; T + X = 75% D. A + G = 75%; T + X = 25% Câu 8 : Có một trình tự mARN 5’ AXX GGX UGX GAA XAU 3’ mã hóa cho một đoạn polipeptit gồm 5 axit amin. Sự thay thế nuclêôtit nào dẫn đến việc đoạn polipeptit này chỉ còn lại 2 axit amin. A. thay thế X ở bộ ba nuclêôtit thứ 3 bằng A B. thay thế G ở bộ ba nuclêôtit thứ 4 bằng U C. thay thế G ở bộ ba nuclêôtit thứ 2 bằng A D. thay thế A ở bộ ba nuclêôtit thứ 5 bằng G Câu 9: Cơ thể có kiểu gen BbDd, một số tế bào sinh dục giảm phân không bình thường ở cặp Dd có thể tạo ra các loại giao tử sau: A. BDd, Bdd, BDD, BO B. BD, Bd, bD, bd, BDd, bDd , BO, bO C. BD, Bd, bD, bd D. BDD,BO, bdd, bO Câu 10 : Hoán vị gen có vai trò 1. làm xuất hiện các biến dị tổ hợp. 2. tạo điều kiện cho các gen tốt tổ hợp lại với nhau. 3. sử dụng để lập bản đồ di truyền . 4. làm thay đổi cấu trúc NST. Phương án đúng A. 1,2,4 B. 2,3,4 C. 1,2,3 D. 1,3,4 Câu 11 : Cho cây thân cao lai với cây thân cao, F1 được 75% cây cao, 25% cây thấp, Để khẳng định cây cao là tính trạng trội thì phải có điều kiện: A. mỗi gen chỉ có 2 alen. B. P phải thuần chủng. C. mỗi cặp gen nằm trên một cặp NST tương đồng. D. tính trạng do một cặp gen quy định. Câu 12 : Màu sắc hoa loa kèn do gen nằm trong tế bào chất qui định, trong đó hoa vàng trội so với hoa xanh. Lấy hạt phấn của cây hoa vàng thụ phấn cho cây hoa xanh được F1. cho F1 tự thụ phấn tỉ lệ kiểu hình ở đời F2 là A. 100% hoa vàng. B. 100% hoa màu xanh. C. 75% vàng: 25% xanh. D. trên mỗi cây đều có cả hoa vàng và xanh. Câu 13 : Locut A nằm trên NST thường quy định tính trạng màu mắt có 4 alen. Tiến hành hai phép lai -Phép lai 1: mắt đỏ x mắt nâu →25% đỏ, 50% nâu, 25% vàng -Phép lai 2: vàng x vàng →75% vàng, 25% trắng Thứ tự từ trội đến lặn là: A. vàng →nâu →đỏ →trắng. B. nâu → vàng →đỏ→ trắng. C. nâu →đỏ →vàng → trắng. D. đỏ →nâu → vàng → trắng. Câu 14: Cho biết mỗi tính trạng do một cặp gen quy định và phân li độc lập với nhau.Ở đời con của phép lai AaBbDdEe x AaBbDdEe, kiểu hình có hai tính trạng trội chiếm tỉ lệ: A. B. C. D. Câu 15 : Ở một loài thực vật, khi cho các cây thuần chủng P có hoa màu đỏ lai với cây có hoa màu trắng, F1 thu được tất cả các cây có hoa màu đỏ. Cho các cây F1 lai với một cây có màu trắng, thế hệ sau thu được tỉ lệ kiểu hình là 5 cây hoa màu trắng: 3 cây hoa màu đỏ. Ở loài thực vật này, để kiểu hình con lai thu được là 3 cây hoa màu trắng : 1 cây hoa màu đỏ thì kiểu gen của cơ thể đem lai phải như thế nào? A. AaBb x aabb B. Aabb x aaBb hoặc AaBb x Aabb C. AaBb x Aabb D. AaBb x aabb hoặc Aabb x aaBb Câu 16 : Ở một loài thực vật, A- quả chín sớm, a- quả chín muộn. Đem lai giữa các dạng cây tứ bội với nhau được F1. Muốn ngay F1 chỉ xuất hiện 1 loại kiểu hình thì có bao nhiêu phép lai cho kết quả trên? A. 10 B. 5 C. 9 D. 4 Câu 17 : Cho một cây tự thụ phấn, đời F1 thu được 43,75% cây cao, 56,25% cây thấp. Trong số những cây thân cao ở F1, tỉ lệ cây thuần chủng là bao nhiêu? A. B. C. D. Câu 18 : Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định quả vàng. Cho cây thân cao, quả đỏ giao phấn với cây thân cao, quả đỏ (P), trong tổng số các cây thu được ở F1, số cây có kiểu hình thân thấp, quả vàng chiếm tỉ lệ 1%. Biết rằng không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thân cao, quả đỏ có kiểu gen đồng hợp tử về cả hai cặp gen nói trên ở F1 là: A. 66%. B. 1%. C. 51%. D. 59%. Câu 19 : Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Các gen quy định màu thân và hình dạng cánh đều nằm trên một nhiễm sắc thể thường. Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X. Cho giao phối ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ với ruồi đực thân xám, cánh dài, mắt đỏ (P), trong tổng số các ruồi thu được ở F1, ruồi có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt trắng chiếm tỉ lệ 2,5%. Biết rằng không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thân xám, cánh dài, mắt đỏ ở F1 là: A. 45,0%. B. 30,0%. C. 60,0%. D. 7,5%. Câu 20 : Ở một quần thể thực vật lưỡng bội, xét một gen có hai alen nằm trên nhiễm sắc thể thường: alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Khi quần thể này đang ở trạng thái cân bằng di truyền có số cây hoa trắng chiếm tỉ lệ 4%. Cho toàn bộ các cây hoa đỏ trong quần thể đó giao phấn ngẫu nhiên với nhau, theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thu được ở đời con là: A. 15 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng. B. 35 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng. C. 24 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng. D. 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng. Câu 21 : Ở ruồi giấm, gen quy định màu mắt nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X có 2 alen, alen A quy định mắt đỏ hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Lai ruồi cái mắt đỏ với ruồi đực mắt trắng (P) thu được F1 gồm 50% ruồi mắt đỏ, 50% ruồi mắt trắng. Cho F1 giao phối tự do với nhau thu được F2. Theo lí thuyết, trong tổng số ruồi F2, ruồi cái mắt đỏ chiếm tỉ lệ A. 6,25% B. 31,25% C. 75% D. 18,75% Câu 22 : Cho một quần thể ở thế hệ xuất phát như sau P: 0,55AA: 0,40Aa: 0,05aa. Phát biểu đúng với quần thể P nói trên là: A. quần thể P đã đạt trạng thái cân bằng di truyền. B. tỉ lệ kiểu gen của P sẽ không đổi ở thế hệ sau. C. tần số của alen trội gấp 3 lần tần số của alen lặn. D. tần số alen a lớn hơn tần số alen A. Câu 23 : Điều nào sau đây về quần thể tự phối là không đúng? A. Quần thể bị phân dần thành những dòng thuần có kiểu gen khác nhau. B. Sự chọn lọc không mang lại hiệu quả đối với con cháu của một cá thể thuần chủng tự thụ phấn. C. Số cá thể đồng hợp tăng, số cá thể dị hợp giảm. D. Quần thể biểu hiện tính đa hình. Câu 24: Ở phép lai giữa ruồi giấm có kiểu gen XDXd với ruồi giấm XDY cho F1 có kiểu hình đồng hợp lặn về tất cả các tính trạng chiếm tỉ lệ 4,375%. Tần số hoán vị gen là A. 30% B. 20% C. 40% D. 35% Câu 25 : Một phân tử ADN tái tổ hợp A. có hai đoạn ADN của hai loài nhờ sử dụng 1 loại enzim restrictaza và 1 loại enzim ligaza. B. chứa hai đoạn ADN của cùng một loài sinh vật. C. được nhân lên thành nhiều phân tử mới nhờ cơ chế phiên mã. D. có cấu trúc mạch thẳng, có khả năng nhân đôi độc lập với các phân tử ADN khác. Câu 26: Cho một số thao tác cơ bản trong quá trình chuyển gen tạo ra chủng vi khuẩn có khả năng tổng hợp insulin của người như sau: (1) Tách plasmit từ TB vi khuẩn và tách gen mã hóa insulin từ TB người. (2) Phân lập dòng TB chưa ADN tái tổ hợp mang gen mã hóa insulin của người. (3) Chuyển ADN tái tổ hợp mang gen mã hóa insulin của người vào TB vi khuẩn. (4) Tạo ADN tái tổ hợp mang gen mã hóa insulin của người Trình tự đúng của các thao tác trên là: A. (2) à(4) à(3) à(1) B. (1) à(2) à(3) à(4) C. (2) à (1) à (3) à (4) D. (1) à (4) à (3) à (2) Câu 27 Cho các thành tựu sau: (1) Tạo giống cà chua có gen làm chính quả bị bất hoại. (2) Tạo giống dâu tằm tứ bội. (3) Tạo giống lúa "gạo vàng" có khả năng tổng hợp - carôten trong hạt. (4) Tạo giống dưa hấu đa bội. Các thành tựu được tạo ra bằng phương pháp gây đột biến là: A.(1) và (3) B.(1) và (2) C. (3) và (4) D.(2) và (4) Câu 28 (: Người mắc hội chứng Đao có ba nhiễm sắc thể ở A. cặp thứ 21. B. cặp thứ 22. C. cặp thứ 13. D. cặp thứ 23. Câu 29 : Tại sao nhiều bệnh di truyền do gen nằm trên NST giới tính ở người lại dễ được phát hiện hơn so với bệnh di truyền do gen nằm trên NST thường. A. NST thường luôn luôn tồn tại thành từng cặp còn NST giới tính thì không. B. Tập tính phân li của các NST giới tính khác với NST thường. C. Có hiện tượng bất hoạt trên NST giới tính X. D. Giữa hai NST giới tính X và Y có đoạn không tương đồng rất lớn. Câu 30 : Quan sát sơ đồ phả hệ và cho biết quy luật di truyền nào chi phối sự di truyền tính trạng bệnh? Nam bình thường Nam bệnh Nữ bình thường Nữ bệnh A. Do gen trội nằm trên NST giới tính X. B. Do gen lặn nằm trên NST giới tính X. C. Do gen lặn nằm trên NST thường. D. Di truyền theo dòng mẹ. Câu 31 : Theo Đacuyn, đối tượng của chọn lọc tự nhiên là A. các cá thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên các quần thể sinh vật có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi với môi trường B. các cá thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên loài sinh vật có đặc điểm thích nghi với môi trường C. quần thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên loài sinh vật có kiểu gen quy định các đặc điểm thích nghi với môi trường D. quần thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên các loài sinh vật có sự phân hoá về mức độ thành đạt sinh sản Câu 32 : Cơ quan thoái hóa mặc dù không có chức năng gì nhưng vẫn tồn tại có thể là do: A. chưa đủ thời gian tiến hóa để CLTN có thể loại bỏ chúng. B. có thể chúng sẽ trở nên có ích trong tương lai nên không bị loại bỏ. C. chưa đủ thời gian tiến hóa để các yếu tố tự nhiên có thể loại bỏ chúng. D. vì chúng vô hại nên CLTN không cần phải loại bỏ. Câu 33: Một nhà khoa học quan sát hoạt động của hai đàn ong ở trên cùng một cây cao và đã đi đến kết luận chúng thuộc hai loài khác nhau. Quan sát nào dưới đây giúp nhà khoa học này đi đến kết luận như vậy? A. Chúng làm tổ trên cây ở độ cao và vị trí khác nhau. B. Các con ong của hai đàn có kích thước khác nhau. C. Các con ong của hai đàn bay giao phối ở thời điểm khác nhau. D. Các con ong của hai đàn kiếm ăn ở thời điểm khác nhau. Câu 34: Một quần thể sinh vật ngẫu phối đang chịu tác động của chọn lọc tự nhiên có cấu trúc di truyền ở các thế hệ như sau: P: 0,50AA + 0,30Aa + 0,20aa = 1. F1: 0,45AA + 0,25Aa + 0,30aa = 1. F2: 0,40AA + 0,20Aa + 0,40aa = 1. F3: 0,30AA + 0,15Aa + 0,55aa = 1. F4: 0,15AA + 0,10Aa + 0,75aa = 1. Nhận xét nào sau đây là đúng về tác động của chọn lọc tự nhiên đối với quần thể này? A. Các cá thể mang kiểu hình trội đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần. B. Chọn lọc tự nhiên đang loại bỏ các kiểu gen đồng hợp và giữ lại những kiểu gen dị hợp. C. Chọn lọc tự nhiên đang loại bỏ những kiểu gen dị hợp và đồng hợp trội. D. Các cá thể mang kiểu hình lặn đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần. Câu 35 : Loài người xuất hiện vào kỉ nào? A. Jura B. Krêta D. Đệ tam D. Đệ tứ. Câu 36 : Tập hợp sinh vật nào dưới đây được xem là quần thể ? A. Tập hợp các con mối sống trong một tổ mối ở góc vườn . B. Tập hợp cá sống trong vườn quốc gia Tam Đảo. C. Tập hợp cây thân leo trong rừng mưa nhiệt đới. D. Tập hợp cá sống ở Hồ Tây Câu 37 : khi nói về mật độ cá thể của quần thể, phát biểu nào sau đây không đúng? A. Khi mật độ cá thể của quần thể giảm, thức ăn dồi dào thì sự cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài giảm. B. Khi mật độ cá thể của quần thể tăng quá cao, các cá thể cạnh tranh nhau gay gắt. C. Mật độ cá thể của quần thể luôn cố định, không thay đổi theo thời gian và điều kiện sống của môi trường. D. Mật độ cá thể có ảnh hưởng tới mức độ sử dụng nguồn sống trong môi trường. Câu 38: Quần thể sinh vật tăng trưởng theo tiềm năng sinh học trong điều kiện nào sau đây? A. Nguồn sống trong môi trường không hoàn toàn thuận lợi, gây nên sự xuất cư theo mùa. B. Nguồn sống trong môi trường rất dồi dào, hoàn toàn thỏa mãn nhu cầu của cá thể. C. Không gian cư trú của quần thể bị giới hạn, gây nên sự biến động số lượng cá thể. D. Nguồn sống trong môi trường không hoàn toàn thuận lợi, hạn chế về khả năng sinh sản của loài. Câu 39 : Cho lưới thức ăn trong hệ sinh thái rừng như sau : Cây dẻ Sóc Diều hâu Vi khuẩn và nấm Cây thông Xén tóc Chim gõ kiến Trăn Thằn lằn Sinh vật tiêu thụ bậc cao nhất trong lưới thức ăn trên là : A. Trăn B. Diều hâu C. Diều hâu, chim gõ kiến D. Trăn, diều hâu Câu 40: Loài giun dẹp Convolvuta roscoffensin sống trong cát vùng ngập thuỷ triều ven biển. Trong mô của giun dẹp có các tảo lục đơn bào sống. Khi thuỷ triều hạ xuống, giun dẹp phơi mình trên cát và khi đó tảo lục có khả năng quang hợp. Giun dẹp sống bằng chất tinh bột do tảo lục quang hợp tổng hợp nên. Quan hệ nào trong số các quan hệ sau đây là quan hệ giữa tảo lục và giun dẹp. A. Cộng sinh. B. Vật ăn thịt – con mồi. C. Kí sinh. D. Hợp tác. -----------Hết----- -------
Tài liệu đính kèm: