Đề thi thử THPT Quốc gia môn Sinh học - Đề số 22 - Trường THPT Tĩnh Gia

doc 6 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 31/03/2026 Lượt xem 10Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử THPT Quốc gia môn Sinh học - Đề số 22 - Trường THPT Tĩnh Gia", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đề thi thử THPT Quốc gia môn Sinh học - Đề số 22 - Trường THPT Tĩnh Gia
TRƯỜNG THPT TĨNH GIA 2 THI THỬ QUỐC GIA MÔN SINH HỌC
ĐỀ SỐ 22 
Họ tên:.Lớp:..
Câu 1: Khi nói về dòng năng lượng trong hệ sinh thái, hiện tượng nào khiến năng lượng thoát khỏi giới hữu sinh 
A. Ăn thực vật B. Rụng lá xuống đất C. Hô hấp D. Ăn động vật
Câu 2: Những quần thể có kiểu tăng trưởng theo tiềm năng sinh học có các đặc điểm
A. cá thể có kích thước lớn, sinh sản ít, sử dụng nhiều thức ăn.
B. cá thể có kích thước nhỏ, sinh sản nhiều, đòi hỏi điều kiện chăm sóc nhiều.
C. cá thể có kích thước nhỏ, sinh sản nhiều, đòi hỏi điều kiện chăm sóc ít.
D. cá thể có kích thước lớn, sử dụng nhiều thức ăn, tuổi thọ lớn.
Câu 3: Việc tạo giống lai có ưu thế lai cao dựa trên nguồn biến dị tổ hợp được thực hiện theo quy trình nào dưới đây?
 (1) Tạo ra các dòng thuần khác nhau. 
 (2) Lai giữa các dòng thuần chủng với nhau. 
 (3) Chọn lấy tổ hợp lai có ưu thế lai cao. 
 (4) đưa tổ lai có ưu thế lai cao về dạng thuần chủng. 
 Trình tự đúng nhất của các bước là:
A. (1) (2) (3) (4). B. (1) (2) (3). 
C. (2) (3) (4). D. (1) (2) (4).
Câu 4: Cho một quần thể ngẫu phối có cấu trúc di truyền ở F0: 0,25AA + 0,5Aa + 0,25aa = 1. Cho biết các cá thể có kiểu gen aa có sức sống bình thường nhưng không có khả năng sinh sản. Cấu trúc di truyền ở thế hệ F3 của quần thể là:
 A. 0,64AA + 0,32Aa + 0,04aa = 1. 	 B. 0,49AA + 0,42Aa + 0,09aa = 1.
 C. 0,25AA + 0,50Aa + 0,25aa = 1.	 D. 0,36AA + 0,48Aa + 0,16aa = 1.
Câu 5: Ở tế bào nhân thực, có bao nhiêu quá trình sau đây diễn ra trong nhân tế bào?
(1)Nhân đôi ADN. (2) Phiên mã tổng hợp mARN.
(3) Phiên mã tổng hợp tARN. (4) Phiên mã tổng hợp rARN.
(5) Dịch mã tổng hợp chuỗi pôlipeptit.
 A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.
Câu 6: Nội dung nào sau đây khi nói về nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực là sai?
A. Mỗi nhiễm sắc thể điển hình đều chứa các trình tự nucleotit đặc biệt gọi là tâm động, các trình tự nucleotit ở 2 đầu tận cùng của nhiễm sắc thể gọi là đầu mút và trình tự khởi đầu nhân đôi ADN.
B. Nhiễm sắc thể đơn chứa một hoặc một số phân tử ADN mạch kép.
C. Ở phần lớn các loài sinh vật lưỡng bội, bộ nhiễm sắc thể trong tế bào cơ thể thường tồn tại thành từng cặp tương đồng giống nhau về hình thái, kích thước và trình tự các gen.
D. Nhiễm sắc thể có cấu trúc xoắn qua nhiều mức xoắn khác nhau giúp cho nhiễm sắc thể có thể nằm gọn trong nhân tế bào cũng như điều hòa hoạt động của các gen và nhiễm sắc thể dễ dàng di chuyển trong quá trình phân bào..
Câu 7: Loài nào biến động số lượng theo ngày đêm
A. Muỗi, ếch nhái 	B. Tảo đơn bào ở vùng nước ngọt
C. Rươi sống ven biển Bắc Bộ	D. Cá cơm ở biển Peru 
Câu 8: Khi nói về nuôi cấy mô và tế bào thực vật, có mấy phát biểu nào sau đây là đúng? 
(1) Cơ sở tế bào học của nuôi cấy mô là dựa trên sự nhân đôi và phân li đồng đều của nhiễm sắc thể trong nguyên phân.
(2) Phương pháp nuôi cấy mô có thể bảo tồn được một số nguồn gen quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng.
(3) Phương pháp nuôi cấy mô có thể tạo ra số lượng cây trồng lớn trong một thời gian ngắn.
(4) Phương pháp nuôi cấy mô được sử dụng để tạo nguồn biến dị tổ hợp.
 A. 3. B. 4. C. 2. D.1.
Câu 9: Quan hệ hỗ trợ và cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể có điểm chung là 
A. Chỉ xuất hiện khi mật độ quần thể quá cao
B. Đều có lợi cho sự tồn tại và phát triển của quần thể
C. Đề làm tăng khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể trong quần thể
D. đều giúp duy trì mật độ cá thể của quần thể ổn định trong các thế hệ 
Câu 10: Một loài thực vật, gen B qui định thân cao, trội hoàn toàn so với alen b qui định thân thấp. Cho cây thân cao mang kiểu gen dị hợp tử tự thụ phấn (P). Chọn ngẫu nhiên 5 cây F1, xác xuất để trong đó có 3 cây mang kiểu gen dị hợp là bao nhiêu? 
A. 7,8125%. B. 3,125%. C. 32,92%. D. 31,25%. 
Câu 11: Khi nói về quá trình nhân đôi ADN (tái bản ADN) ở tế bào nhân thực, phát biểu nào sau đây là sai?
	 A. Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim ADN pôlimeraza không tham gia tháo xoắn phân tử ADN.
	 B. Trong quá trình nhân đôi ADN, có sự liên kết bổ sung giữa A với T, G với X và ngược lại.
 C. Trong quá trình nhân đôi ADN các mạch mới tổng hợp và hoàn thiện đến đâu thì 2 phân tử ADN con đang được tổng hợp sẽ cuộn xoắn đến đó.
 D. Kết thúc quá trình nhân đôi, từ một phân tử ADN tạo ra hai phân tử ADN con, trong đó có một ADN mới và một ADN cũ.
Câu 12: Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây là sai?
 A. Đột biến điểm là dạng đột biến gen chỉ liên quan đến một cặp nuclêôtit.
 B. Phần lớn đột biến điểm là dạng đột biến thay thế một cặp nuclêôtit.
 C. Đột biến gen là nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của quá trình tiến hóa.
 D. Đột biến gen có thể làm thay đổi vị trí của gen trên nhiễm sắc thể.
Câu 13: Khi nói về quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình, nhận định nào sau đây sai?
 A. Kiểu hình là kết quả sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường.
 B. Bố mẹ không truyền đạt cho con những tính trạng đã hình thành sẵn mà truyền đạt một kiểu gen.
 C. Kiểu hình của cơ thể chỉ phụ thuộc vào kiểu gen mà không phụ thuộc vào môi trường trong và ngoài cơ thể.
 D. Kiểu gen quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường.
Câu 14: Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 24. Tế bào sinh dưỡng của thể một thuộc loài này có số lượng nhiễm sắc thể là
 A. 47.	B. 25.	 C. 23.	 D. 12.
Câu 15: Khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây đúng?
 A. Đột biến đảo đoạn làm cho gen từ nhóm gen liên kết này chuyển sang nhóm gen liên kết khác.
 B. Đột biến mất đoạn thường không làm thay đổi số lượng gen trên nhiễm sắc thể.
 C. Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể chỉ xảy ra ở nhiễm sắc thể thường và không xảy ra ở nhiễm sắc thể giới tính.
 D. Đột biến lặp đoạn có thể làm cho 2 gen alen nằm trên cùng 1 nhiễm sắc thể.
Câu 16: Menđen đã kiểm tra giả thuyết về cặp nhân tố di truyền trong tế bào không hòa trộn vào nhau và phân li đồng đều về các giao tử bằng cách nào sau đây?
 A. Cho F1 lai phân tích. B. Cho F2 tự thụ phấn.
 C. Cho F1 giao phấn với nhau. D. Cho F1 tự thụ phấn.
Câu 17: Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về các thể đột biến?
 (1) Thể dị đa bội được hình thành do lai xa và đa bội hóa.
 (2) Thể đa bội lẻ ở cây có hoa thường tạo quả không có hạt.
 (3) Thể dị đa bội thường gặp ở động vật, ít gặp ở thực vật.
 (4) Thể đa bội lẻ được hình thành do sự rối loạn phân li của một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể.
 A. 2. B. 3. C. 1. D. 4.
Câu 18: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen phân li độc lập. Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ phân li kiểu gen ở đời con là : 1 : 2 : 1 : 1 : 2 : 1?
 A. AaBb ´ AaBb. B. Aabb ´ AAbb. 	 C. aaBb ´ AaBb.	 D. Aabb ´ aaBb.
Câu 19: Khi nói về gen ngoài nhân, phát biểu nào sau đây sai?
 A. Các gen ngoài nhân thường không tồn tại thành từng cặp alen.
 B. Ở các loài sinh sản vô tính, gen ngoài nhân không có khả năng di truyền cho đời con.
 C. Gen ngoài nhân có khả năng nhân đôi và phiên mã.
 D. Gen ngoài nhân được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit là A, T, G, X.
Câu 20: Khi nói về vai trò của thể truyền plasmit trong kỹ thuật chuyển gen vào tế bào vi khuẩn, phát biểu nào sau đây là đúng?
 A. Nếu không có thể truyền plasmit thì các gen của tế bào nhận không phiên mã được.
 B. Nhờ có thể truyền plasmit mà gen cần chuyển gắn được vào ADN vùng nhân của tế bào nhận.
 C. Nếu không có thể truyền plasmit thì gen cần chuyển sẽ tạo ra quá nhiều sản phẩm trong tế bào nhận.
 D. Nhờ có thể truyền plasmit mà gen cần chuyển được nhân lên trong tế bào nhận.
Câu 21: Yếu tố quyết định mức độ đa dạng của một thảm thực vật ở cạn là
A. nước.	B. không khí.	C. ánh sáng.	D. gió.
Câu 22: Ở một loài thực vật, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Cho các phép lai giữa các thể tứ bội sau:
 (1) AAaa × AAaa. (2) Aaaa × AAaa. (3) AAaa × AAAa.
 (4) aaaa × AAaa. (5) AAaa × AAAA. (6) Aaaa × Aaaa.
 Biết Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến, các cây tứ bội đều tạo giao tử 2n có khả năng thụ tinh. Tính theo lí thuyết, Trong các phép lai trên, có bao nhiêu phép lai cho đời con có 4 loại kiểu gen?
 A. 1. B. 4.	 C. 3.	 D. 2.
Câu 23: Phát biểu nào dưới đây nói về vai trò của cách li địa trong quá trình hình thành loài là đúng nhất?
A. Môi trường địa lí khác nhau là nguyên nhân chính làm phân hoá thành phần kiểu gen của quần thể.
B. Cách li địa lí luôn luôn dẫn đến cách li sinh sản và hình thành loài mới.
C. Cách li địa lí có thể dẫn đến hình thành loài mới qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp.
D. Không có cách li địa lí thì không thể hình thành loài mới.
Câu 24: Một cơ thể có kiểu gen AaBbDdEeGg. Trong quá trình giảm phân I có 0,8% số tế bào bị rối loạn phân li ở cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Dd, giảm phân II diễn ra bình thường, các cặp nhiễm sắc thể khác phân li bình thường. Theo lí thuyết, loại giao tử đột biến mang gen abDdEgMQ chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
 A. 0,125%.	 B. 0,025%. C. 0,0125%.	 D. 0,1%.
Câu 25: Cho biết các cặp gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau. Theo lí thuyết, phép lai AaBbCCDD × aaBbccDd thu được ở đời con có số cá thể mang kiểu gen dị hợp về hai cặp gen chiếm tỉ lệ
 A. 50%. 	 B. 37,5%. C. 87,5%. D. 12,5%. 
Câu 26: Hai tế bào dưới đây là của cùng một cơ thể lưỡng bội có kiểu gen AaBb. 
 Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
 (1) Tế bào 1 đang giảm phân và tế bào 2 đang nguyên phân.
 (2) Nếu giảm phân bình thường thì các tế bào con của tế bào 1 sẽ có kiểu gen là AB và ab.
 (3) Ở tế bào 1, nếu 2 nhiễm sắc thể kép chứa alen A và a của tế bào cùng di chuyển về một cực của tế bào thì sẽ tạo ra các tế bào con có kiểu gen là AaB và Aab hoặc AAb và aaB.
 (4) Nếu 2 crômatit chứa alen a của tế bào 2 không phân li bình thường, các nhiễm sắc thể kép khác phân li bình thường thì sẽ tạo ra 2 tế bào con aaB và B.
 A. 2.	 B. 3.	 C. 4.	 	 D. 1.
Câu 27: Ở phép lai: ♂AaBbDd x ♀AaBbdd. Trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, ở cặp nhiễm sắc thể chứa cặp gen Aa có 0,0085% số tế bào không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các cặp nhiễm sắc thể khác phân li bình thường. Trong quá trình giảm phân của cơ thể cái, ở cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Bb có 0,001999% số tế bào không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các cặp nhiễm sắc thể khác phân li bình thường. Theo lí thuyết, ở F1 có số loại kiểu gen đột biến thể một là
 A. 32	 B. 12. C. 24.	 D. 98.
Câu 28: Giá trị thích nghi của các kiểu gen trong một quần thể bướm sâu đo bạch dương như sau:
Kiểu gen
AA
Aa
aa
Giá trị thích nghi
1,00
1,00
0,20
Có mấy nhận xét sau đây là đúng?
1. Quần thể đang chịu tác động của hình thức chọn lọc vận động.
2. Quần thể trên đang tiến hóa
3. Sự tiến hóa của quần thể trên xảy ra khi điều kiện sống thay đổi theo một hướng xác định dẫn đến hướng chọn lọc thay đổi.
4. giá trị chọn lọc của các KG AA, Aa, aa lần lượt là 0; 1; 0,8
A. 3 B. 4 C. 2 D. 1
Câu 29: Có mấy phát biểu đúng?
1. Hoạt động phản nitrat của VK trả lại một lượng nitơ phân tử cho đất, nước và bầu khí quyển.
2. Photpho tham gia vào chu trình các chất lắng đọng dưới dạng khởi đầu là photphat hoà tan ( PO43-). Sau khi tham gia vào chu trình , phần lớn photpho lắng đọng xuống đáy biển sâu, tạm thời thoát khỏi chu trình.
3. Hệ sinh thái là một hệ thống sinh học hoàn chỉnh và tương đối không ổn định bởi các sinh vật luôn tác động lẫn nhau và đồng thới tác động qua lại với các thành phần vô sinh
4. Quần xã gồm có 2 thành phần: Thành phần vô sinh (sinh cảnh) và thành phần hữu sinh (sinh vật).
5. Hoạt động của con người thải vào khí quyển quá nhiều khí thải công nghiệp, nhất là CO2, trong khi diện tích rừng và các rạn san hô bị thu hẹp gây tăng hiệu ứng nhà kính, thủng tầng ôzôn, gây mưa axit, khói mù quang hoá.. ảnh huởng lớn đến khí hậu , thời tiết, năng suất vật nuôi ,cây trồng và sức khoẻ con người
6. Các nguồn tài nguyên vĩnh cữu như: Năng lượng mặt trời, Năng lượng gió, Năng lượng song, Năng lượng thủy triều, Không khí sạch, Đa dạng sinh học.
A. 4 B. 3 C. 2 D. 5
Câu 30: Trong một quần thể thực vật giao phấn, xét một lôcut có hai alen, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Quần thể ban đầu (F1) có 75% cây thân cao: 25% cây thân thấp. Sau 6 thế hệ ngẫu phối và không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa, tỉ lệ kiểu hình thân thấp ở thế hệ F7 chiếm tỉ lệ 9%. Tính theo lí thuyết, thành phần kiểu gen của quần thể (F1) là:
 A. 0,25AA : 0,50Aa : 0,25aa. B. 0,30AA : 0,45Aa : 0,25aa. 
 C. 0,65AA : 0,10Aa : 0,25aa. D. 0,15AA : 0,6Aa : 0,25aa.
Câu 31: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Cánh của bồ câu và cánh châu chấu là cơ quan tương đồng do có chức năng giống nhau là giúp cơ thể bay.
B. Các cơ quan tương đồng có thể có hình thái, cấu tạo không giống nhau do chúng thực hiện chức năng khác nhau.
C. Tuyến tiết nọc độc của rắn và tuyến tiết nọc độc của bò cạp vừa được xem là cơ quan tương đồng, vừa được xem là cơ quan tương tự.
D. Gai của cây hoa hồng là biến dạng của lá, còn gai của cây xương rồng là biến dạng của thân, và do có nguồn gốc khác nhau nên không được xem là cơ quan tương đồng. 
Câu 32: Ở một quần thể ngẫu phối, mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Thế hệ ban đầu có tỉ lệ kiểu gen là: 0,4AaBb: 0,2Aabb: 0,2aaBb: 0,2aabb. Theo lí thuyết, ở F1 có mấy phát biểu sau đây là đúng?
 (1) Số cá thể mang một trong hai tính trạng trội chiếm 56%. 
 (2) 9 loại kiểu gen khác nhau.
 (3) Số cá thể mang hai tính trạng trội chiếm 27%. 
 (4) Số cá thể dị hợp về hai cặp gen chiếm 18%.
 A. 1.	 B. 2.	 C. 3.	 D. 4.
Câu 33: Quá trình tổng hợp sắc tố ở cánh hoa của một loài cây xảy ra theo cơ chế: chất trắng chuyển thành sắc tố vàng nhờ enzim do alen A quy định; sắc tố vàng chuyển thành sắc tố đỏ nhờ enzim do alen B quy định; sắc tố đỏ chuyển thành sắc tố tím nhờ enzim do alenD quy định. Các alen tương ứng a, b, d không tạo ra enzim có chức năng. Phép lai P: AaBbDd × AaBbDd, tạo ra F1. Có bao nhiêu dự đoán sau đây đúng với F1?
 (1) Các cây hoa trắng có 9 kiểu gen.
Các cây hoa vàng chiếm tỉ lệ 3/16.
 (3) Trong tổng cây hoa đỏ có 4/9 số cây dị hợp 1 cặp gen.
 (4) Trong tổng cây hoa tím có 3/64số cây mang 3 alen trội.
 A. 3. B. 1. C. 2. D. 4.
Câu 34: Ở một loài thực vật, có ba kiểu hình cánh hoa khác nhau: Cánh hoa trắng chấm đỏ (TĐ), cánh hoa đỏ sẫm (ĐS) và cánh hoa đỏ nhạt (ĐN). Có hai dòng thuần TĐ khác nhau (kí hiệu là TĐ1 và TĐ2) khi tiến hành đem lai với hai dòng thuần ĐS và ĐN thu được kết quả như sau:
Số thứ tự 
phép lai
Cặp bố mẹ đem lai (P)
Kiểu hình F1
Kiểu hình F2
TĐ
ĐN
ĐS
1
TĐ1 × ĐN
100% TĐ
192
16
48
2
TĐ1 × ĐS
100% TĐ
226
0
76
3
ĐS × ĐN
100% ĐS
0
129
396
4
TĐ2 × ĐN
100% TĐ
376
126
0
5
TĐ2 × ĐS
100% TĐ
720
60
179
 Có mấy kết luận dưới đây là đúng?
(1) Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gen F2 ở phép lai (2) và phép lai (3) đều là: 1: 1: 2.
(2) Theo lí thuyết, có 2 loại kiểu gen quy định kiểu hình cánh hoa trắng chấm đỏ (TĐ) ở F2 của phép lai (4)
(3) Kết quả phép lai (1) và (5) cho thấy ở F2 đều có 9 loại kiểu gen quy định các tính trạng.
(4) Nếu F1 của phép lai (1) lai phân tích thì tỉ lệ kiểu hình ở thế hệ lai (Fa) là: 1 ĐN: 2 TĐ: 1ĐS.
 A. 1.	 B. 2.	 C. 3.	 D. 4.
Câu 35: Theo lí thuyết, 5 tế bào sinh tinh của một cơ thể động vật có kiểu gen giảm phân xảy ra hoán vị gen và không xảy ra đột biến thì có thể tạo ra tối đa là bao nhiêu loại tinh trùng?
 A. 32. B. 20. C. 12. D. 18.
Câu 36: Tại sao cách li địa lí có vai trò quan trọng trong quá trình tiến hóa vì 
A. cách li địa lí duy trì sự khác biệt về vốn gen giữa các quần thể. 
B. nếu không có cách li địa lí thì không dẫn đến hình thành loài mới. 
C. cách li địa lí là nguyên nhân trực tiếp làm xuất hiện cách li sinh sản. 
D. điều kiện địa lí khác nhau làm phát sinh các đột biến khác nhau dẫn đến hình thành loài mới. 
 Câu 37: Một loài động vật có bộ nhiễm sắc thể 2n =12. Xét 5 cặp nhiễm sắc thể thường và mỗi cặp cặp nhiễm sắc thể xét 1 gen gồm 2 alen khác nhau. Khi các tế bào sinh tinh của 1 cơ thể đực giảm phân, ở một số tế bào có một cặp nhiễm sắc thể không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường và không xảy ra đột biến gen và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể. Theo lí thuyết, số loại giao tử về các gen trên có thể được tạo ra từ quá trình giảm phân của các tế bào trên là
 A. 64. B. 192. C. 320. D. 160. 
Câu 38: Có các nhận xét sau, có mấy nhận xét đúng?
1. Giao phối ngẫu nhiên làm cho đột biến được phát tán trong quần thể, tạo sự đa hình về kiểu gen và kiểu hình.
2. Giao phối không ngẫu nhiên làm thay đổi thành phần kiểu gen, không thay đổi tần số alen.
3. Các yếu tố ngẫu nhiên làm nghèo vốn gen của quần thể, giảm đa dạng di truyền
4. Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số alen theo hướng xác định, định hướng quá trình tiến hóa
5. Đột biến cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho quá trình tiến hóa
6. Di nhập gen làm thay đổi tần số alen không theo hướng xác định phụ thuộc vào kích thước quần thể
A. 3 B. 4 C. 5 D. 6
Câu 39: Ở ruồi giấm, 2 cặp gen A, a và B, b nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể thường; alen trội A quy định thân xám, alen lặn a quy định thân đen; alen trội B quy định cánh dài, alen lặn b quy định cánh cụt; cặp gen D, d nằm ở vùng không tương đồng của nhiễm sắc giới tính X, alen trội D quy định mắt đỏ, alen lặn d quy định mắt nâu. 
 P: XDXd × XdY, F1 có số ruồi thân đen, cánh cụt, mắt đỏ chiếm 10%. 
 Theo lí thuyết, trong tổng số ruồi F1,
 A. 13,5% ruồi ♂ kiểu hình trội 1 tính trạng. B. 19,75% ruồi ♀ dị hợp hai cặp gen.
 C. 12,5% ruồi ♀ mang 3 alen trội. D. 14,5% ruồi ♂ mang hai alen trội. 
Câu 40: Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 6. Trên mỗi cặp nhiễm sắc thể, xét 2 gen và mỗi gen đều có 3 loại alen. Theo lí thuyết, có thể có bao nhiêu loại kiểu gen thể ba ở loài này? Biết loài thực vật trên không có nhiễm sắc thể giới tính.
	 A. 334125. B. 1002375. C. 123068.	 D. 180828.
----------------Hết--------------

Tài liệu đính kèm:

  • docde_thi_thu_thpt_quoc_gia_mon_sinh_hoc_de_so_22_truong_thpt_t.doc