ĐỀ SỐ 9 Câu 1. Nội dung nào sau đây không được các nước Đồng minh đưa ra để giải quyết trong Hội nghị Ianta ? A. Tập trung khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh. B. Nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít. C. Các nước tiến hành phân chia thành quả giữa các nước thắng trận. D. Tiến hành tổ chức lại thế giới sau chiến tranh. Câu 2. Mục đích hoạt động của tổ chức Liên Hợp Quốc là gì ? A. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức, Italia, Nhật Bản. B. Duy trì hòa bình và an ninh thế giới, phát triển các mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc và tiến hành hợp tác quốc tế giữa các nước. C. Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc. D. Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào. Câu 3. Những quốc gia nào được gọi là bốn “ con rồng” kinh tế của châu Á ? A. Hàn Quốc, Hồng Công, Đài Loan và Ma Cao. B. Hàn Quốc, Hồng Công, Singapo và Thái Lan. C. Hàn Quốc, Hồng Công, Đài Loan và Singapo. D. Nhật Bản, Hàn Quốc, Hồng Công và Singapo. Câu 4. Tác động của chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai đến kinh tế Việt Nam là A. nền kinh tế Việt Nam phát triển độc lập tự chủ. B. nền kinh tế Việt Nam phát triển thêm một bước nhưng bị kìm hãm và lệ thuộc kinh tế Pháp. C. nền kinh tế Việt Nam lạc hậu, phụ thuộc vào Pháp. D. Việt Nam trở thành thị trường độc chiếm của Pháp. Câu 5. Chính sách đối ngoại xuyên suốt của Mỹ từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000 là gì ? A. Khống chế, chi phối các nước Đồng minh phụ thuộc vào Mỹ. B. Triển khai chiến lược toàn cầu, thiết lập trật tự « đơn cực » với tham vọng làm bá chủ thế giới. C. Chống phá Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa trên thế giới. D. Can thiệp vào công việc nội bộ các nước, sau đó tiến hành chiến tranh xâm lược. Câu 6. Sự kiện nào đánh dấu Nguyễn Ái Quốc bước đầu tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn ? A. Đưa yêu sách đến Hội nghị Véc xai. B. Nguyễn Ái Quốc đọc được Luận cương của Lênin về vấn đề dân tộc và thuộc địa. C. Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập Đảng cộng sản Pháp. D. Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập Hội liên hiệp thuộc địa ở Pari. Câu 7. Kẻ thù cụ thể trước mắt của nhân dân Đông Dương được xác định trong thời kì 1936 – 1939 là A. Thực dân Pháp nói chung. B. Địa chủ phong kiến. C. Bọn phản động thuộc địa và tay sai. D. Các quan lại của triều đình Huế. Câu 8. Tại Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 8 ( tháng 5 – 1941 ), Nguyễn Ái Quốc chủ trương thành lập mặt trận nào ? A. Mặt trận Liên Việt. B. Mặt trận Đồng minh. C. Mặt trận Việt Minh. D. Mặt trận dân tộc thống nhất phản đế Đông Dương. Câu 9. Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta được xây dựng dựa trên cơ sở nội dung những văn kiện lịch sử nào ? A. “ Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến”, Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến”, tác phẩm “Bản án chế độ thực dân Pháp”. B. Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến”, “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến”, tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi”. C. Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến”, “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến”, tác phẩm “Đường Kách mệnh” D. “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến”, tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi”, tác phẩm “Đường Kách mệnh”. Câu 10. Phương châm tác chiến của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh trong trận Điện Biên Phủ 1954 là A. “ đánh chắc, thắng chắc”. B. “ đánh nhanh, thắng nhanh”. C. đánh lâu dài. D. kết hợp với mặt trận ngoại giao. Câu 11. Sau Hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương, nhiệm vụ chung được đặt ra cho cách mạng Việt Nam là gì ? A. Khôi phục kinh tế - xã hội và xây dựng chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nước. B. Khôi phục hậu quả chiến tranh và giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước. C. Làm cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam. D. Hoàn thành cải tạo quan hệ sản xuất ở miền Bắc và giải phóng miền Nam. Câu 12. Qua đợt cải cách ruộng đất ( 1954 – 1960), miền Bắc đã thực hiện triệt để khẩu hiệu nào ? A. “ Tấc đất tấc vàng”. B. “ Tăng gia sản xuất nhanh, tăng gia sản xuất nữa”. C. “ Người cày có ruộng”. D. “ Độc lập dân tộc” và “ Ruộng đất dân cày” Câu 13. Biến đổi lớn nhất ở khu vực Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì ? A. Từ thân phận là nước thuộc địa, các nước đã trở thành quốc gia độc lập, tự chủ. B. Nhiều nước có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, trở thành nước công nghiệp. C. Thành lập và mở rộng liên minh khu vực - ASEAN. D. Việt Nam góp phần làm sụp đổ chủ nghĩa thực dân kiểu cũ và kiểu mới. Câu 14. Đặc điểm nổi bật của trật tự thế giới mới được hình thành trong những năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì ? A. Một trật tự thế giới được thiết lập trên cơ sở các nước tư bản thắng trận áp đặt quyền thống trị đối với các nước bại trận. B. Hình thành một trật tự thế giới hoàn toàn do phe tư bản thao túng. C. Thế giới hình thành trật tự “ hai cực” : Tư bản chủ nghĩa – Xã hội chủ nghĩa do Liên Xô – Mỹ đứng đầu mỗi bên. D. Một trật tự thế giới được thiết lập trên cơ sở các nước tư bản thắng trận cùng nhau hợp tác để lãnh đạo thế giới. Câu 15. Khuynh hướng cách mạng vô sản thắng thế trong phong trào cách mạng Việt Nam từ năm 1920 đến năm 1930 vì A. đáp ứng được nguyện vọng của nhân dân. B. là khuynh hướng cách mạng tiên tiến, phù hợp với thực tiễn. C. khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản đã lỗi thời. D. giải quyết được những mâu thuẫn cơ bản của xã hội Việt Nam. Câu 16. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự đối đầu gay gắt giữa Liên Xô và Mỹ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là A. do cả hai nước đều muốn làm bá chủ thế giới. B. do sự đối lập nhau về mục tiêu chiến lược của hai cường quốc. C. Mỹ trở thành cường quốc kinh tế và quân sự, muốn thiết lập trật tự “ đơn cưc”. D. Liên Xô giúp đỡ các nước giành độc lập đã thu hẹp hệ thống thuộc địa của Mỹ. Câu 17. Đặc điểm lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ là: A. diễn ra đầu tiên ở ngành chế tạo công cụ lao động. B. diễn ra trên tất cả các lĩnh vực. C. diễn ra với quy mô và tốc độ lớn . D. khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp. Câu 18. Tư tưởng cốt lõi của Cương lĩnh chính trị do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo được thông qua tại Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam đầu năm 1930 là A. độc lập dân tộc. B. tự do, bình đẳng, bác ái. C. độc lập và tự do. D. đoàn kết với giai cấp vô sản thế giới. Câu 19. Nguyên nhân cơ bản nhất quyết định sự bùng nổ phong trào cách mạng 1930 – 1931 là A. ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933. B. thực dân Pháp tiến hành khủng bố trắng sau khởi nghĩa Yên Bái. C. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời kịp thời lãnh đạo phong trào đấu tranh của quần chúng đứng lên chống đế quốc và phong kiến. D. địa chủ phong kiến câu kết với thực dân Pháp đàn áp, bóc lột thậm tệ đối với nông dân. Câu 20. Vì sao Hội nghị Trung ương lần thứ 8 ( tháng 5 – 1941) có ý nghĩa quan trọng đối với sự thành công của Cách mạng tháng Tám 1945 ? A. Chủ trương giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc. B. Hoàn chỉnh chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Hội nghị Trung ương tháng 11 – 1939. C. Giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân. D. Củng cố được khối đại đoàn kết nhân dân. Câu 21. Hãy sắp xếp các dữ liệu theo trình tự thời gian về nguyên nhân dẫn đến cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp. 1) Chủ tịch Hồ Chí Minh kí với đại diện Chính phủ Pháp bản Tạm ước . 2) Chủ tịch Hồ Chí Minh ra “ Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến ”. 3) Thực dân Pháp gửi tối hậu thư đòi Chính phủ ta giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu. A. 1,2,3 B. 1,3,2 C. 3,2,1 D. 3,1,2 Câu 22. Ý nghĩa lớn nhất của nhân dân ta trong Chiến dịch Biên Giới thu đông năm 1950 là gì ? A. Đã tiêu diệt nhiều sinh lực địch. B. Khai thông biên giói Việt Trung với chiều dài 750 km. C. Nối liền căn cứ địa Việt Bắc với đồng bằng liên khu III, IV. D. Ta đã giành quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính ở Bắc Bộ. Câu 23. Vì sao ngay khi mới ra đời, kế hoạch Nava của thực dân Pháp đã chứa đựng yếu tố thất bại ? A. Quân Pháp lệ thuộc vào sự viện trợ, giúp đỡ của Mỹ. B. Quân Pháp đang gặp nhiều khó khăn, tinh thần chiến đấu giảm sút. C. Chiến thuật của quân Pháp chưa phù hợp với địa hình ở Việt Nam. D. Thực dân Pháp gặp mâu thuẫn giữa “ tập trung” và “ phân tán” lực lượng. Câu 24. Ý nghĩa lớn nhất của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân năm 1968 là A. đánh đòn bất ngờ làm cho quân Mỹ, quân chư hầu của Mỹ và quân đội Sài Gòn hoảng loạn. B. làm lung lay ý chí xâm lược của quân Mỹ, buộc Mỹ phải thừa nhận thất bại của mình trong chiến lược “ Chiến tranh cục bộ”. C. Mỹ phải chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc. D. Mỹ phải chấp nhận đàm phán ở Pari để bàn về chấm dứt chiến tranh tại Việt Nam. Câu 25. Vì sao từ nửa sau thế kỉ XX, các nước Tây Âu có xu hướng đẩy mạnh liên kết khu vực ? A. Các nước muốn xây dựng mô hình nhà nước tư bản mang bản sắc của châu Âu. B. Nền kinh tế của các nước đã phục hồi, muốn thoát khỏi sự khống chế, ảnh hưởng của Mỹ. C. Nền kinh tế của các nước bị cạnh tranh quyết liệt bởi kinh tế Mỹ và kinh tế Nhật Bản. D. Các nước muốn khẳng định sức mạnh và tiềm lực kinh tế của Tây Âu. Câu 26. Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về ý nghĩa thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Á, Phi, Mỹ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai? A. Làm sụp đổ chủ nghĩa thực dân kiểu cũ và chủ nghĩa thực dân kiểu mới. B. Xoá bỏ chế độ phân biệt chủng tộc ( A pác thai). C. Làm căng thẳng thêm cuộc chiến tranh lạnh giữa Liên Xô và Mĩ. D. Đưa tới sự ra đời của hơn 100 quốc gia độc lập trẻ tuổi. Câu 27. Yếu tố nào sau đây quyết định sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc ở các nước châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai? A. Sự suy yếu của các nước đế quốc. B. Ý thức độc lập và sự lớn mạnh của các lực lượng dân tộc. C. Thắng lợi của phe Đồng minh trong chiến tranh chống phát xít. D. Hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành và ngày càng phát triển. Câu 28. Công lao đầu tiên và quan trọng nhất của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam trong giai đoạn 1919- 1930 là A. bước đầu thiết lập mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới. B. chuẩn bị về chính trị, tư tưởng, tổ chức cho sự thành lập Đảng C. tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam D. thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam. Câu 29. Đặc điểm của phong trào công nhân Việt Nam thời kì 1919 –1925 là A. đấu tranh mang tính chất tự giác. B. đấu tranh mang tính chất tự phát. C. đấu tranh công khai hợp pháp. D. đấu tranh bí mật , bất hợp pháp. Câu 30. Điểm khác nhau cơ bản nhất giữa chiến dịch Việt Bắc thu- đông 1947 với Biên giới thu- đông 1950 là A. lực lượng quân địch bị tiêu diệt B. giải phóng đất đai. C. thế chủ động tấn công. D. sự lãnh đạo của Đảng. Câu 31. Tô Vĩnh Diện, Bế Văn Đàn, Phan Đình Giót là những anh hùng gắn với chiến thắng nào của quân dân ta? A. Việt Bắc thu- đông 1947 B. Biên giới thu- đông 1950. C. Điện Biên Phủ- 1954. D. Điện Biên Phủ trên không – 1972. Câu 32. “ Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do độc lập và sự thật đã thành một nước tự do, độc lập”- Trích Tuyên ngôn độc lập- Hồ Chí Minh . Câu văn trên khẳng định điều gì? A. Khẳng định quyết tâm của nhân dân ta bảo vệ độc lập tự do của Tổ quốc. B. Khẳng định quyền bình đẳng của Việt Nam với các dân tộc khác trên thế giới. C. Khẳng định quyền tự do, độc lập của Việt Nam trên cả phương diện thực tế và pháp lí. D. Khẳng định các nước lớn đã công nhận nền độc lập của Việt Nam. Câu 33. Thắng lợi nào của quân dân ta đã “ đánh dấu bước phát triển của cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công”? A. Thắng lợi của phong trào “ Đồng khởi” ( 1959- 1960 ) B. Chiến thắng Ấp Bắc ( 1963) C. Tổng tiến công và nổi dậy mậu thân 1968 D. Chiến thắng “ Điện Biên Phủ trên không” 1972 Câu 34. Điều khoản nào của Hiệp định Pari 1973 có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của cách mạng Việt Nam? A. Hai bên ngừng bắn và giữ nguyên vị trí ở miền Nam. B. Nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai chính trị. C. Các bên thừa nhận thực tế ở miền Nam có hai chính quyền. D. Hoa Kì rút hết quân viễn chinh và quân các nước đồng minh. Câu 35. Kẻ thù nguy hiểm nhất của nước ta trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám 1945 là A. phát xít Nhật. B. thực dân Anh. C. thực dân Pháp. D. Trung Hoa Dân Quốc. Câu 36. Điểm nổi bật về tình hình nước ta sau Hiệp định Giơ ne vơ 1954 là A. đất nước ở vào tình thế “ ngàn cân treo sợi tóc”. B. miền Bắc được hoàn toàn giải phóng đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội. C. Mĩ thay chân Pháp ở miền Nam. D. đất nước tạm thời bị chia cắt thành hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau. Câu 37. Từ sự phát triển kinh tế của các nước tư bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Việt Nam có thể học được kinh nghiệm gì để đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước? A. Ứng dụng các thành tựu khoa học- kĩ thuật vào sản xuất. B. Khai thác và xử dụng hợp lí nguồn tài nguyên. C. Tăng cường xuất khẩu công nghệ phần mềm. D. Nâng cao trình độ tập trung vốn và lao động. Câu 38. Quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam lần đầu tiên được công nhận trong văn bản pháp lí quốc tế nào? A. Hiệp định sơ bộ 6/3/1946. B. Tạm ước 14/ 9/ 1946. C. Hiệp định Giơ ne vơ năm 1954 về Đông Dương. D. Hiệp định Pa ri 1973 về Việt Nam. Câu 39. Những thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam trong thế kỉ XX góp phần xoá bỏ chủ nghĩa phát xít và chủ nghĩa thực dân trên thế giới? A. Cách mạng tháng Tám 1945, chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954. B. Cách mạng tháng Tám 1945 và kháng chiến chống Mĩ 1975. C. Cách mạng tháng Tám 1945, kháng chiến chống Pháp ( 1945- 1954 ); kháng chiến chống Mĩ ( 1954- 1975 ). D. Kháng chiến chống Pháp ( 1945- 1954); kháng chiến chống Mĩ ( 1954- 1975 ). Câu 40. Tập hợp và xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của tổ chức nào ở nước ta hiện nay? A. Công đoàn Việt Nam. B. Đoàn thanh niên Việt Nam. C. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. D. Hội chữ thập đỏ Việt Nam.
Tài liệu đính kèm: