Trang 1/6 - Mã đề thi 132 TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN TRƯỜNG THPT TH CAO NGUYÊN ĐỀ THI CHÍNH THỨC (Đề có 05 trang) ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2017 – LẦN 2 Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN Môn thi thành phần: SINH HỌC Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề Mã đề thi 132 Họ, tên học sinh:....................................................................................... Số báo danh: ............................................................................................ Câu 81: Cho một chuỗi thức ăn sau: Ngô → sâu ăn ngô → nhái→ rắn hổ mang → diều hâu. Tiêu diệt mắt xích nào sẽ gây hậu quả nghiêm trọng nhất: A. Ngô và diều hâu B. Sâu ăn ngô C. Nhái D. Rắn hổ mang Câu 82: Kĩ thuật di truyền là kĩ thuật thao tác trên (A), và dựa vào những hiểu biết về cấu trúc hóa học của (B) và (C). (A), (B), (C) lần lượt là: A. Vật liệu di truyền; ADN và di truyền vi sinh vật. B. Vật liệu di truyền; axit nuclêic và di truyền vi sinh vật. C. ADN; virut và vi khuẩn. D. Vật liệu di truyền; prôtêin và vi sinh vật. Câu 83: Cơ chế chính dẫn đến hình thành loài bằng con đường địa lí là: A. Do môi trương ở các khu vực địa lí khác nhau B. Do các cá thể trong quần thể không thể giao phối được với nhau C. Do chúng không có khả năng vượt qua các trở ngại địa lí để đến với nhau D. Do đột biến và chọn lọc tự nhiên tích lũy theo chiều hướng khác nhau Câu 84: Cho hình dưới mô tả quá trình hoạt động của 1 Operon Lac. Hãy cho biết đáp án đúng? A. Kết thúc phiên mã sẽ tạo ra 3 phân tử mARN mã hóa cho 3 loại Protein phân giải đường. B. Operator là vùng mà enzym phiên mã ARN polymeraza sẽ gắn vào để kiểm soát quá trình phiên mã C. Đây là hoạt động của Operon khi môi trường không có đường Lactozo D. Chất cảm ứng là đường Lactozo, khi đường liên kết với Protein ức chế thì sẽ làm biến đổi cấu hình của phân tử protein này. Câu 85: Quần thể ruồi nhà ở nhiều vùng nông thôn xuất hiện nhiều vào một khoảng thời gian nhất định trong năm (thường là mùa hè), còn vào thời gian khác thì hầu như giảm hẳn. Như vậy quần thể này: A. biến động số lượng theo chu kỳ năm B. không phải là biến động số lượng C. biến động số lượng không theo chu kỳ D. biến động số lượng theo chu kỳ mùa Câu 86: Nếu các gen phân li độc lập và trội hoàn toàn, phép lai: AaBbCcDd x AabbCcdd có thể sinh ra đời con có kiểu hình là A-bbC-D- chiếm tỷ lệ: A. 27/128. B. 3/32. C. 9/64. D. 9/32. Câu 87: Dạng đột biến nào sau đây có ý nghĩa tiến hóa đối với hệ gen? A. Đột biến lặp đoạn B. Đột biến chuyển đoạn tương hỗ C. Đột biến thành gen trội D. Đột biến đảo đoạn Câu 88: Đặc điểm nào sau đây đúng khi nói về cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử? A. Khi kết thúc quá trình nhân đôi, từ 1 phân tử ADN mẹ tạo ra hai phân tử ADN con trong đó có 1 phân tử ADN có 1 mạch mới được tổng hợp gián đoạn, 1 mạch của mẹ và 1 phân tử ADN con trong đó có 1 mạch được tổng hợp liên tục, 1 mạch của mẹ. B. Diễn ra trong nhân tế bào . C. Ở sinh vật nhân sơ 1 phân tử ADN chỉ mang thông tin qui định 1 loại chuỗi polipeptit. D. Phân tử protein có chứa liên kết peptit, liên kết hidro và có thể có liên kết disunfua Câu 89: Nhân tố nào là nhân tố sinh thái vô sinh: A. Đồng lúa B. Rừng mưa nhiệt đới C. Cá rô phi D. Lá khô trên sàn rừng Câu 90: Giả sử một quần thể giao phối có cấu trúc di truyền là: x AA : y Aa : z aa (với x + y + z = 1). Gọi p và q lần lượt là tần số của alen A và alen a Thì tần số của alen A và alen a được tính là: A. p = x + 2 y và q = y + 2 z B. p = x + 2 y và q = z + 2 y C. p = y + 2 x và q = z + 2 y D. p = y + 2 x và q = y + 2 z Trang 2/6 - Mã đề thi 132 Câu 91: Trong quần thể ong, ong thợ đảm bảo sự tồn tại của cả tổ ong nhưng không có khả năng sinh sản, mà ong chúa đảm nhiệm chức năng sinh sản, nếu không có ong chúa thì đàn ong bị tiêu diệt. Điều này chứng minh: A. CLTN không tác động từng gen riêng rẽ mà tác động với toàn bộ kiểu gen, trong đó các gen thống nhất . B. CLTN không chỉ tác động với từng cá thể riêng rẽ mà còn với cả quần thể, trong đó các cá thể có quan hệ ràng buộc nhau. C. CLTN phân hoá chức phận của mỗi cá thể trong quần thể. D. CLTN phân hoá khả năng sinh sản của từng cá thể trong quần thể. Câu 92: Việc sử dụng thiên địch để phòng trừ các sinh vật gây hại là ứng dụng của hiện tượng: A. Đấu tranh sinh học B. Khống chế sinh học C. Hỗ trợ sinh học D. Cân bằng sinh học Câu 93: Một đoạn mạch khuôn của gen ở sinh vật nhân sơ có trình tự nulêôtit như sau : 3’ AGT TTA GGA ATG GGG XGX AGG XAG TTX XXX AGA ATT 5’ Dựa vào bảng mã di truyền, hãy xác định các nhận định sau đây là đúng? 1. Đoạn gen trên tổng hợp được chuỗi polipeptit tối đa có 11 axit amin. 2. Đoạn phân tử mARN được phiên mã từ gen trên có trình tự nuclêôtit là: 3’ UXA AAU XXU UAX XXX GXG UXX GUX AAG GGG UXU UAA 5’. 3. Trình tự axit amin của đoạn chuỗi polipeptit là: Ser - Asn - Pro - Tyr - Pro - Ala - Ser - Val - Lys - Gly - Ser. 4. Một đột biến gen xảy ra đối với đoạn gen trên làm thay thế G ở vị trí 21 bằng A không làm thay đổi cấu trúc prôtêin. Phương án trả lời đúng là? A. 1,2,3,4 B. 1,2,4 C. 1,3,4 D. 1, 3 Câu 94: Cho các dữ kiện sau: I. Một đầm nước mới xây dựng II. Các vùng đất quanh đầm bị xói mòn, làm cho đáy đầm bị nông dần. Các loài sinh vật nổi ít dần, các loài động vật chuyển vào sống trong lòng đầm ngày một nhiều. III. Trong đầm nước có nhiều loài thủy sinh ở các tầng nước khác nhau, các loài rong rêu và cây cỏ mọc ven bờ đầm. IV. Đầm nước nông biến thành vùng đất trũng. Cỏ và cây bụi dần dần đến sống trong đầm. V. Hình thành cây bụi và cây gỗ. Sơ đồ nào sau đây thể hiện diễn thế ở đầm nước nông? A. I→III → II →IV→V B. I →III→II→V →IV C. I→II→III→V→IV D. I→II→III→IV→V Câu 95: Cho các dữ kiện sau đây: 1. Hệ sinh thái là tập hợp của quần xã sinh vật với môi trường vô sinh của nó 2. Trong hệ sinh thái, các sinh vật tương tác với nhau nhưng không tương tác với môi trường 3. Hệ sinh thái là một hệ thống sinh học hoàn chỉnh 4. Hệ sinh thái là một hệ động lực mở và tự điều chỉnh 5. Hoạt động của hệ sinh thái không tuân theo quy luật bảo toàn năng lượng Có bao nhiêu dữ kiện đúng khi nói về hệ sinh thái? A. 3 B. 4 C. 2 D. 1 Câu 96: Mối quan hệ giữa tò vò và nhện được mô tả trong câu ca dao: “Tò vò mà nuôi con nhện, về sau nó lớn nó quyện nhau đi, tò vò ngồi khóc tỉ ti, nhện ơi nhện hỡi nhện đi đằng nào” là: A. Quan hệ con mồi – vật ăn thịt B. Quan hệ kí sinh C. Quan hệ hội sinh D. Quan hệ ức chế - cảm nhiễm Câu 97: Hai cặp alen A,a và B,b tương tác bổ trợ với nhau quy định hình dạng quả theo tỷ lệ 9 dẹt : 6 tròn : 1 dài, còn alen D quy định hoa màu đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định hoa màu trắng. Các cặp gen nằm trên các cặp NST khác nhau. Tính theo lí thuyết, phép lai cho tỉ lệ cây hoa đỏ quả dẹt là 18,75% là A. AaBbDd x AaBbDd. B. AaBbDd x aabbDd. C. AaBbDd x AaBBDd. D. AaBBDd x AABBDd. Câu 98: Phương pháp thông dụng nhất để chuyển gen ở động vật là? A. cấy nhân có gen đã cải biến vào trứng đã bị mất nhân B. bơm gen cần chuyển vào nhân tinh trùng lúc chưa hoà hợp với trứng C. sử dụng súng bắn gen để đưa gen cần chuyển vào hợp tử D. sử dụng plasmit làm thể chuyển để chuyển gen Trang 3/6 - Mã đề thi 132 Câu 99: Một gen của vi khuẩn có 120 chu kì xoắn nhân đôi liên tiếp 3 lần tạo ra các gen con. Mỗi gen con phiên mã 5 lần tạo mARN. Tất cả các phân tử mARN đều tham gia dịch mã và mỗi mARN có 5 riboxom trượt qua 1 lần. Số chuỗi polipeptit được tổng hợp và số aa cần cung cấp cho quá trình dịch mã là A. 75 và 29925 B. 25 và 59850 C. 200 và 79800 D. 200 và 80000 Câu 100: Hiện tượng đa hình cân bằng trong quần thể di truyền giúp cho: A. Cân bằng về tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể. B. Cân bằng về số loại kiểu hình ở các lứa tuổi khác nhau ở quần thể. C. Quần thể thích ứng với những điều kiện khác nhau của môi trường. D. Các kiểu gen đồng hợp trội có sức sống tốt hơn những cá thê đồng hợp lặn. Câu 101: Một loài sâu có nhiệt độ ngưỡng của sự phát triển là 50C, thời gian một vòng đời ở 300C là 20 ngày. Một vùng có nhiệt độ trung bình 250C thì thời gian một vòng đời của loài này tính theo lí thuyết sẽ là: A. 15 ngày B. 30 ngày C. 20 ngày D. 25 ngày Câu 102: Cho các nhận định, sau số nhận định sai 1. Đột biến cấu trúc NST là những biến đổi trong cấu trúc NST và thực chất là sắp xếp lại các gen trên NST. 2. Đột biến cấu trúc NST gồm 3 dạng mất đoạn, lặp đoạn, chuyển đoạn 3. Mất đoạn nhỏ dùng để loại bỏ 1 gen nào đó không mong muốn 4. Đột biến chuyển đoạn trên 1 NST là hiện tượng một đoạn bị đứt ra rồi nối lại vị trí cũ 5. Mất đoạn NST 21 gây ung thư máu ở người 6. Hoán vị, lặp đoạn, mất đoạn xảy ra trong 1 cặp NST A. 4 B. 5 C. 2 D. 3 Câu 103: Ở một loài thực vật, A qui định hoa đỏ là trội hoàn toàn so với a qui định hoa trắng. Lai 2 cây bố mẹ đều hoa đỏ với nhau thu được F1 toàn hoa đỏ. Cho F1 tạp giao F2 xuất hiện cả hoa đỏ và hoa trắng. Kiểu gen của cây bố, mẹ là A. AA x AA. B. AA x Aa. C. Aa x Aa D. AA x aa. Câu 104: Khi nói về sự hình thành loài bằng con đường địa lí, điều nào sau đây không đúng? A. Cách li địa lí là nhân tố tạo điều kiện cho sự phân hóa thành phần kiểu gen của các quần thể trong loài. B. Hình thành loài mới thường gắn với sự hình thành các đặc điểm thích nghi. C. Điều kiện địa lí không tạo ra các kiểu gen qui định các kiểu hình thích nghi của quần thể. D. Thường xảy ra một cách nhanh chóng để hình thành loài mới. Câu 105: Cho các mối quan hệ sau: 1. Nấm và vi khuẩn lam sống chung tạo thành địa y 6. Hải quỳ và cua 2. Rận và bọ chét sống bám trên da trâu, bò 7. Chim mỏ đỏ và linh dương 3. Cá ép bám vào rùa biển 8. Phong lan bám trên thân gỗ 4.Vi khuẩn nốt sần sống trong rễ cây họ đậu 9. Động vật nguyên sinh sống trong ruột mối 5. Giun đũa sống trong ruột người 10. Lươn biển và cá nhỏ Có bao nhiêu mối quan hệ là cộng sinh? A. 4 B. 2 C. 5 D. 3 Câu 106: Ở người, nhóm máu MN được quy định bởi cặp alen đồng trội LMLN; Kiểu gen LMLM : nhóm máu M; LNLN: nhóm máu N. Trong một gia đình có bố mẹ đều có nhóm máu MN. Xác suất để họ sinh 3 con nhóm máu M, 2 con nhóm máu MN, 1 con có nhóm máu N là: A. 15/256 B. 1/1024 C. 3/1024 D. 5/256 Câu 107: Cho các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định sai? 1. Để hạn chế việc khan hiếm nước sạch, cách tốt nhất là tăng nhiệt độ trái đất để làm tan băng, tạo nước. 2. Trong chu trình cacbon, CO2 được trả lại môi trường chủ yếu thông qua quá trình hô hấp của các sinh vật. 3. Hiệu ứng nhà kính là hiện tượng gia tăng số lượng khí CO2 nên làm giảm nhiệt độ của trái đất. 4. Trong chu trình nitơ, vi khuẩn giúp cố định nitơ khí quyển là vi khuẩn phản nitrat hóa. 5. Chu trình phôtpho là chu trình chất khí. 6. Chu trình sinh địa hóa trong hệ sinh thái là sự trao đổi liên tục của các nguyên tố hóa học giữa môi trường và quần xã sinh vật. A. 4 B. 2 C. 5 D. 3 Câu 108: Số phát biểu dưới đây không đúng về vai trò của đột biến đối với tiến hóa? I. Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể góp phần hình thành loài mới. II. Đột biến NST thường gây chết cho thể đột biến, do đó không có ý nghĩa đối với quá trình tiến hóa. III. Đột biến đa bội đóng vai trò quan trọng trong quá trình tiến hóa vì nó góp phần hình thành loài mới. IV. Đột biến gen cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa của sinh vật. A. 1 B. 3 C. 2 D. 4 Trang 4/6 - Mã đề thi 132 Câu 109: Cho biết thân cao (do gen A) trội so với thân thấp (a); quả đỏ (B) trội so với quả vàng (b). Bố và mẹ dị hợp tử cả 2 cặp gen giao phấn với nhau thu được F1 có tỉ lệ phân tính: 1 cao, vàng : 2 cao, đỏ : 1 thấp, đỏ. Kết luận nào sau đây là đúng? A. Ở P, một trong 2 gen bị ức chế, cặp gen còn lại trội - lặn không hoàn toàn. B. P một bên là dị hợp tử chéo liên kết hoàn toàn, còn bên kia dị hợp tử chéo hoặc dị hợp tử đồng và liên kết hoàn toàn hoặc hoán vị gen với tần số bất kỳ. C. Hai cặp gen liên kết hoàn toàn, P dị hợp tử chéo. D. P dị hợp tử chéo, hai cặp gen liên kết hoàn toàn hoặc có hoán vị gen ở 1 giới tính. Câu 110: Ở phép lai thuận Pt/c : ♀cây hoa đỏ x ♂cây hoa trắng. Thế hệ F1 thu được 100% cây hoa đỏ. Phép lai nghịch nào sau đây xác định được gen qui định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể giới tính. (Biết tính trạng do một gen gồm hai alen qui định, trội hoàn toàn và không có tác động của đột biến và CLTN). A. Pt/c ♀Hoa trắng x ♂Hoa đỏ. Thế hệ F1 thu được 100% Hoa đỏ. B. Pt/c ♀Hoa trắng x ♂Hoa đỏ. Thế hệ F1 thu được 100% Hoa trắng C. Pt/c ♀Hoa trắng x ♂Hoa đỏ. Thế hệ F1 thu được 25% Hoa đỏ : 75% Hoa trắng. D. Pt/c ♀Hoa trắng x ♂Hoa đỏ. Thế hệ F1 thu được 50% Hoa đỏ : 50% Hoa trắng. Câu 111: Ở người gen A qui định mắt nhìn màu bình thường, alen a qui định bệnh mù màu đỏ và lục; gen B qui định máu đông bình thường, alen b qui định bệnh máu khó đông. Các gen này nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên Y. Gen D quy định thuận tay phải, alen d quy định thuận tay trái nằm trên NST thường. Số kiểu gen tối đa về 3 locut trên trong quần thể người là: A. 39 B. 27 C. 42 D. 36 Câu 112: Ở ruồi giấm, gen qui định màu mắt nằm trên NST X ở đoạn không tương đồng với Y. Alen B qui định mắt màu đỏ trội hoàn toàn so với alen b qui định mắt màu trắng. Cho giao phối ruồi đực và cái mắt đỏ, F1 có cả ruồi mắt đỏ và mắt trắng. Cho F1 tạp giao, ruồi mắt đỏ ở F2 chiếm tỉ lệ: A. 3/16 B. 7/16 C. 9/16 D. 13/16 Câu 113: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; hình dạng quả do hai gen không alen phân li độc lập cùng quy định, khi trong kiểu gen có mặt đồng thời hai alen trội B và D thì quy định quả tròn, kiểu gen có một trong hai loại alen trội quy định quả dẹt và kiểu gen không có alen trội nào quy định quả dài. Tiến hành phép lai (P): ♂ ab AB Dd x ♀ aB Ab Dd. Trong trường hợp giảm phân bình thường, quá trình phát sinh giao tử đực xảy ra hoán vị giữa hai alen A và a với tần số 30%, quá trình phát sinh giao tử cái ra hoán vị gen giữa hai alen B và b với tần số 20%, sự biểu hiện của kiểu gen không phụ thuộc vào môi trường. Tính theo lí thuyết, các cây có kiểu hình thân cao, quả dẹt ở F1 chiếm tỉ lệ A. 13,375%. B. 16,125%. C. 29,5%. D. 17,0%. Câu 114: Giả sử 5 tế bào vi khuẩn E. coli, mỗi tế bào có chứa 1 phân tử ADN vùng nhân được đánh dấu bằng N15 ở cả 2 mạch đơn. Người ta nuôi các tế bào vi khuẩn này trong môi trường chỉ chứa N14 trong thời gian 4 giờ. Trong thời gian nuôi cấy này thời gian thế hệ của vi khuẩn là 40 phút. Sau khoảng thời gian 4 giờ người ta thu được 2 loại phân tử ADN. Nhận định sai? I. Mỗi vi khuẩn trên nhân đôi 6 lần II. Có 10 phân tử AND chứa cả N14 và N15 III. Tốc độ phân chia của vi khuẩn trên là 1,5 lần/h IV. Nếu sau lần phân chia thứ 2 có 2 tế bào vi khuẩn bị đột biến tứ bội thì có 16 tế bào đột biến tạo thành A. 3 B. 2 C. 1 D. 0 Câu 115: Ở một lòai sâu, người ta thấy gen R là gen kháng thuốc, r mẫn cảm với thuốc. Một quần thể sâu có thành phần kiểu gen 0,3RR : 0,4Rr : 0,3rr. Sau một thời gian dùng thuốc, thành phần kiểu gen của quần thể là 0,5RR : 0,4Rr : 0,1rr. Có bao nhiêu kết luận sau đây là sai? 1. Thành phần kiểu gen của quần thể sâu không bị tác động của chọn lọc tự nhiên. 2. Chọn lọc tự nhiên là nhân tố quy định chiều hướng biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng tăng dần tần số alen có lợi, giảm dần tần số alen bất lợi. 3. Sau thời gian xử lí thuốc, tần số alen kháng thuốc R tăng lên 10%. 4. Tần số alen mẫn cảm với thuốc giảm so với ban đầu là 20% A. 4 B. 3 C. 5 D. 2 Câu 116: Ở một loài thực vật, người ta đem lai giữa cây hoa kép, màu đỏ với cây hoa đơn, màu vàng (P), thu được F1 toàn cây hoa kép, màu đỏ. Cho cây F1 tiếp tục giao phấn, đời F2 xuất hiện 9654 cây gồm 4 loại kiểu hình, trong đó có 869 cây cho hoa kép, màu vàng. Biết mỗi gen quy định một tính trạng, sự biểu hiện kiểu hình không phụ thuộc vào môi trường. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai? A. Ở F2, cây có kiểu hình hoa đơn, màu vàng chiếm tỷ lệ 16%. B. Hai cây F1 mang giảm phân đều xảy ra hoán vị với tần số 20%. C. Chỉ một trong hai cây F1 mang lai xảy ra hoán vị với tần số 20%. D. Ở F2, cây có kiểu hình hoa đơn, màu đỏ chiếm tỷ lệ 9%. Trang 5/6 - Mã đề thi 132 Câu 117: Ở người, alen A quy định không bị bệnh N trội hoàn toàn so với alen a quy định bị bệnh N, Alen B quy định không bị bệnh M trội hoàn toàn so vớỉ alen b quy định bị bệnh M. Hai gen này nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X và giả sử cách nhau 20cM. Người phụ nữ (1) không bị bệnh N và M kết hôn với người đàn ông (2) chỉ bị bệnh M , sinh được con gái (5) không bị hai bệnh trên. Một cặp vợ chồng khác lả (3) và (4) đều không bị bệnh N và M, sinh đứợc con trai (6) chỉ bị bệnh M và con gái (7) không bị bệnh N và M. Người con gái (7) lấy chồng (8) không bị hai bệnh trên, sinh được con gái (10) không bị bệnh N và M. Người con gái (5) kểt hôn với con trai (6), sinh được con trai (9) chỉ bị bệnh N. Biết rằng không xảy ra đột biến mới ở tất cả những người trong các gia đình trên. Dựa vào các thông tin trên , hãy cho biết, trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng? (1) Người con gái (10) có thể mang alen quy định bệnh M. (2) Xác định được tối đa kiểu gen của 5 người trong các gia đình trên. (3) Người phụ nữ (1) mang alen quy định bệnh N. (4) Cặp vợ chồng (5) và (6) sinh con thứ hai là con trai có thể không bị bệnh N và M (5) Xác suất sinh con thứ hai là con gái không bị bệnh N và M của cặp vợ chồng (5) và (6) là 25% (6) Nếu người (8) kết hôn với người vợ đến từ quần thể người khác sinh ra đứa con trai không bị cả hai bệnh chiếm tỉ lệ 17,5% thì tần số hoán vị gen của vợ là 15% A. 3. B. 5. C. 4. D. 2. Câu 118: Ở người alen A - phân biệt được mùi vị là trội so với alen a - không phân biệt được mùi vị. Nếu trong 1 cộng đồng tần số alen a = 0,4 thì xác suất của một cặp vợ chồng đều phân biệt được mùi vị có thể sinh ra 3 con trong đó 2 con trai phân biệt được mùi vị và 1 con gái không phân biệt được mùi vị là? A. 52% B. 9,4% C. 1,7% D. 1,97% Câu 119: Ở một loài thực vật lưỡng bội, cho hai cây hoa trắng thuần chủng (P) giao phấn với nhau thu được F1 toàn cây hoa đỏ. Cho cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 gồm 89 cây hoa đỏ và 69 cây hoa trắng. Biết không xảy ra đột biến, sự biểu hiện kiểu hình không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Tính theo lí thuyết, trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng ? (1) Ở F2 có tỉ lệ phân li kiểu gen 4: 2: 2: 2: 2: 1: 1: 1: 1. (2) Ở F2 có tối đa 7 kiểu gen quy định cây hoa trắng. (3) Ở F2, chọn ngẫu nhiên 2 cây hoa trắng, xác suất thu được 2 cây đều có kiểu gen đồng hợp là 9/49. (4) Ở F2 có tối đa 3 kiểu gen dị hợp quy định cây hoa đỏ. A. 3. B. 4. C. 1. D. 2. Câu 120: Ở một loài chim, cho con trống lông xám giao phối với con mái lông vàng được F1 toàn lông xám, tiếp tục cho F1 giao phối với nhau được F2 có kiểu hình là: - Ở đực : 302 xám và 101vàng - Ở cái : 150 xám và 251 vàng . Biết không có đột biến xảy ra và tính trạng không chịu ảnh hưởng của môi trường. Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng? (1) Ở F2, có tối đa 9 kiểu gen khác nhau. (2) Ở F2, các cá thể đực lông vàng thuần chủng chiếm tỉ lệ 6,25%. (3) Ở F2, có tối đa 6 kiểu gen quy định tính trạng lông xám. (4) Ở F2, có tối đa 4 kiểu gen quy định các cá thể cái lông xám. A. 4. B. 2. C. 3. D. 1. ----------- HẾT --------- Trang 6/6 - Mã đề thi 132 CẤU TRÚC ĐỀ CHỦ ĐỀ Số câu hỏi Mức độ nhận thức Tổng I II III IV 1. Di truyền phân tử 2 2 2. Tế bào 2 4 2 8 3. Quy luật di truyền 1 2 4 2 9 4. UDDT + DT người 1 1 1 3 5. Quần thể 2 1 3 6. Tiến hóa 2 2 1 5 7. Sinh thái 4 4 2 10 Tổng số câu 12 12 12 4 40 Tỉ lệ 30% 30% 30% 10% 100% Điểm 3 3 3 1 10 GIÁO VIÊN RA ĐỀ CHỦ ĐỀ GIÁO VIÊN 1. Di truyền phân tử Trần Thị Hồng Nhung 2. Tế bào Trần Thị Hồng Nhung 3. Quy luật di truyền Vũ Thị Phương Dung 4. UDDT + DT người T
Tài liệu đính kèm: