Đề thi thử THPT Quốc gia lần 2 môn Sinh học năm 2017 - Mã đề 002

pdf 5 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 27/03/2026 Lượt xem 334Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử THPT Quốc gia lần 2 môn Sinh học năm 2017 - Mã đề 002", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đề thi thử THPT Quốc gia lần 2 môn Sinh học năm 2017 - Mã đề 002
 Group Hoá Học Bookgol - Sinh Học Bookgol - Website bookgol.com Trang 1/5 - Mã đề thi 002 
CỘNG ĐỒNG BOOKGOL 
ĐỀ THI THỬ SINH HỌC BOOKGOL 
HƯỚNG ĐẾN KÌ THI THPT QUỐC GIA NĂM 2017 
LẦN 2 
Ngày thi: 28/04/2017 
Thời gian làm bài: 50 phút 
ĐỀ CHÍNH THỨC 
(Đề thi có 05 trang) 
Mã đề thi 002 
Câu 1: Cơ quan nào sau đây không phải là các cặp cơ quan tương đồng? 
 A. Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của người. 
 B. Cánh dơi và chi trước của ngựa. 
 C. Gai xương rồng và lá cây lúa. 
 D. Mang cá và mang tôm. 
Câu 2: Trên một nhiễm sắc thể, xét bốn gen A, B, C và D. Khoảng cách tương đối giữa các gen là: AB = 1,5 cm, 
AC = 16,5 cm, BD = 2,0 cm, CD = 20 cm, BC = 18 cm. Trật tự đúng của các gen trên nhiễm sắc thể đó là 
 A. A-B-C-D. B. C-A-B-D. C. B-A-C-D. D. D-B-A-C. 
Câu 3: Bệnh máu khó đông gây ra do đột biến gen lặn nằm trên NST X, không có alen tương ứng trên Y. Một 
gia đình có bố bình thường, mẹ bị máu khó đông thì 
 A. Có con trai bị bệnh. B. 100% con gái bị bệnh. 
 C. Tất cả các con đều bệnh. D. 100% con trai bị bệnh. 
Câu 4: Phiên mã là quá trình tổng hợp nên 
 A. mARN. B. tARN. C. rARN. D. Cả 3 đáp án trên. 
Câu 5: Ở bò, chân cao là trội hoàn toàn so với chân thấp, gen quy định chiều cao chân nằm trên NST thường. 
Trong một quần thể có 10 con đực chân cao và 100 con cái chân thấp. Quá trình ngẫu phối đã sinh ra đời con có 
75% cá thể chân cao và 25% cá thể chân thấp. Trong số 10 con bò đực ở thế hệ ban đầu, có bao nhiêu con có kiểu 
gen thuần chủng về gen này? 
 A. 6 con. B. 5 con. C. 3 con. D. 4 con. 
Câu 6: Biện pháp nào sau đây nhằm bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên? 
 A. Săn bắt các động vật quý hiếm dùng vào việc kinh tế. 
 B. Chặt phá rừng để lấy gỗ. 
 C. Khai thác hợp lý và có hiệu quả các loại khoáng sản. 
 D. Xả thẳng nước thải chưa qua xử lý trực tiếp ra môi trường. 
Câu 7: Một phân tử ADN có số nucleotit loại A là 200 và chiếm 20% tổng số nucleotit của toàn bộ phân tử. Trên 
mạch có chiều 3’-5’, nhận thấy số nucleotit loại A bằng 2/3 số nucleotit loại G. Nhận xét nào dưới đây về phân 
tử ADN này là đúng? 
 A. Phân tử ADN trên có 51 chu kì xoắn. 
 B. Phân tử ADN trên nhân đôi 2 lần liên tiếp đã lấy của môi trường nội bào 600 nucleotit loại A. 
 C. Số nucleotit loại A trên một trong hai mạch của ADN trên là 150 nucleotit. 
 D. Trên mạch có chiều 5’-3’, số nucleotit loại T bằng 2/3 số nucleotit loại X. 
Câu 8: Trong một quần thể của một loài ngẫu phối, tỉ lệ giao tử mang alen đột biến là 10%. Theo lí thuyết, tỉ lệ 
hợp tử mang gen đột biến là 
 A. 19%. B. 1%. C. 10%. D. 5%. 
Câu 9: Trong diễn thế nguyên sinh, càng về sau thì 
 A. Độ đa dạng của quần xã càng cao, kích thước mỗi quần thể càng lớn. 
 B. Mạng lưới dinh dưỡng càng phức tạp, các chuỗi thức ăn càng ngắn. 
 C. Số lượng chuỗi thức ăn bằng mùn bã hữu cơ càng ít đi. 
 D. Các loài có ổ sinh thái hẹp sẽ thay thế dần các loài có ổ sinh thái rộng. 
 Group Hoá Học Bookgol - Sinh Học Bookgol - Website bookgol.com Trang 2/5 - Mã đề thi 002 
Câu 10: Nhận xét nào dưới đây không đúng? 
 A. Mức phản ứng càng rộng thì sinh vật thích nghi càng cao. 
 B. Mức phản ứng của kiểu gen có thể rộng hay hẹp tùy thuộc vào từng loại tính trạng. 
 C. Sự biến đổi của kiểu gen do ảnh hưởng của môi trường là một thường biến. 
 D. Sự mềm dẻo kiểu hình giúp sinh vật thích nghi với sự thay đổi của môi trường. 
Câu 11: Đặc điểm nào sau đây là chính xác khi nói về quần thể tự phối? 
 A. Có sự đa hình về kiểu gen và kiểu hình. B. Phân hóa thành nhiều dòng thuần chủng khác nhau. 
 C. Vốn gen ổn định qua các thế hệ. D. Gồm các kiểu gen ở trạng thái dị hợp tử. 
Câu 12: Cho các phương pháp sau: 
 (1) Nuôi cấy hạt phấn rồi tiến hành lưỡng bội hóa các dòng đơn bội. 
 (2) Dung hợp tế bào trần khác loài. 
 (3) Lai giữa các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau để tạo ra F1. 
 (4) Chuyển gen giữa các tế bào thông qua ADN tái tổ hợp. 
 Các phương pháp có thể sử dụng để tái tổ hợp di truyền giữa hai loài khác nhau là 
 A. (2), (3) B. (2), (4) C. (1), (3) D. (1), (4) 
Câu 13: Quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật 
 A. Chỉ xảy ra ở các quần thể động vật, không xảy ra ở các quần thể thực vật. 
 B. Đảm bảo cho số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp với sức chứa của 
 môi trường. 
 C. Thường làm quần thể suy thoái dẫn đến diệt vong. 
 D. Xuất hiện khi mật độ cá thể của quần thể xuống quá thấp. 
Câu 14: Một mạch đơn mang mã gốc ở một đoạn giữa của gen cấu trúc có trình tự các nucleotit: 
 (1) Nếu G ở bộ ba số 8 bị thay thế bởi X thì không ảnh hưởng gì tới cấu trúc bậc I của đoạn polipeptit được 
 tổng hợp. 
 (2) Nếu A thứ 2 ở bộ ba đầu tiên bị thay bởi X thì không ảnh hưởng gì tới cấu trúc bậc I của đoạn polipeptit 
 được tổng hợp. 
 (3) Đoạn gen trên nhân đôi 3 lần liên tiếp đã lấy của môi trường nội bào 378 nucleotit. 
 (4) Có 9 axitamin được tạo ra trong chuỗi polipeptit sau quá trình dịch mã từ ARN được phiên mã bởi đoạn 
 gen trên. 
 Trong các nhận xét trên, số nhận xét đúng là 
 A. 0. B. 1. C. 2. D. 3. 
Câu 15: Trong các nhận xét sau, nhận xét nào là đúng? 
 A. Một gen lặn có hại chỉ được loại bỏ hoàn toàn ra khỏi quần thể nhờ yếu tố ngẫu nhiên. 
 B. Đối với 1 quần thể nhỏ thì sự di nhập gen không ảnh hưởng gì. 
 C. Gen lặn có thể tồn tại ở trạng thái dị hợp tử dù với tỉ lệ rất nhỏ mà chọn lọc tự nhiên không thể loại bỏ hoàn 
 toàn. 
 D. Đột biến ngược xảy ra với tỉ lệ rất thấp, tần số đột biến xuôi bằng tần số đột biến ngược nên nó không có 
 bất kì ảnh hưởng gì. 
Câu 16: Ở gà, alen A quy định lông vằn, a quy định lông không vằn, nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không 
có alen tương ứng trên Y. Trong chăn nuôi người ta bố trí cặp lai phù hợp, để dựa vào màu lông biểu hiện có thể 
phân biệt gà trống, mái ngay từ lúc mới nở. Cặp lai phù hợp đó là 
 A. XAXa  XaY B. XaXa  XAY C. XAXA  XaY D. XAXa  XAY 
Câu 17: Ở đậu Hà Lan, thân cao là trội so với thân thấp; hoa đỏ là trội so với hoa trắng, các gen quy định tính 
trạng chiều cao thân và màu sắc của hoa nằm trên hai cặp NST tương đồng. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 
hai cặp gen tự thụ phấn được F1. Nếu không có đột biến, tính theo lí thuyết thì xác suất thu được đậu thân cao, 
hoa đỏ dị hợp về hai cặp gen ở F1 là 
 A. 1/4. B. 9/16. C. 1/16. D. 3/8. 
 Group Hoá Học Bookgol - Sinh Học Bookgol - Website bookgol.com Trang 3/5 - Mã đề thi 002 
Câu 18: Phát biểu nào sau đây là đúng về sự tăng trưởng của quần thể sinh vật? 
 A. Khi môi trường không bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể là tối đa, mức tử vong là tối thiểu. 
 B. Khi môi trường bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể luôn lớn hơn mức tử vong. 
 C. Khi môi trường không bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể luôn nhỏ hơn mức tử vong. 
 D. Khi môi trường bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể luôn tối đa, mức tử vong luôn tối thiểu. 
Câu 19: Trong một hòn đảo biệt lập có 5800 người sống, trong đó có 2800 nam giới. Trong số này có 196 nam 
bị mù màu xanh đỏ. Kiểu mù màu này do 1 alen lặn nằm trên NST giới tính X và không ảnh hưởng đến sự thích 
nghi của cá thể. Khả năng có ít nhất 1 phụ nữ của hòn đảo này bị mù màu xanh đỏ là 
 A. 1 – (0,9951)3000. B. 0,073000. C. 4063000. D. 16,7. 
Câu 20: Ở người, gen quy định dạng tóc do hai alen A và a trên nhiễm sắc thể thường quy định; bệnh máu khó 
đông được quy định do 2 alen M và m nằm trên nhiễm sắc thể X ở đoạn không tương đồng với Y. Gen quy định 
nhóm máu nằm trên NST thường do 3 alen: IA; IB (đồng trội) và IO (lặn) quy định. Số kiểu gen và kiểu hình tối 
đa trong quần thể đối với ba tính trạng trên là 
 A. 90 kiểu gen và 16 kiểu hình. B. 54 kiểu gen và 16 kiểu hình. 
 C. 90 kiểu gen và 12 kiểu hình. D. 54 kiểu gen và 12 kiểu hình. 
Câu 21: Giả sử năng lượng đồng hóa của các sinh vật dị dưỡng trong một chuỗi thức ăn như sau: 
 Sinh vật tiêu thụ bậc 1: 1500000 Kcal 
 Sinh vật tiêu thụ bậc 2: 180000 Kcal 
 Sinh vật tiêu thụ bậc 3: 18000 Kcal 
 Sinh vật tiêu thụ bậc 4: 1620 Kcal 
 Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 3 với bậc dinh dưỡng cấp 2 và bậc dinh dưỡng cấp 4 với bậc dinh 
dưỡng cấp 3 là 
 A. 10% và 9%. B. 10% và 12%. C. 9% và 10%. D. 12% và 10%. 
Câu 22: Thể mắt dẹt ở ruồi giấm là do đột biến 
 A. Lặp đoạn trên NST giới tính X. B. Đảo đoạn trên NST giới tính X. 
 C. Đảo đoạn trên NST thường. D. Lặp đoạn trên NST thường. 
Câu 23: Ở người, xét 3 gen: gen thứ nhất có ba alen nằm trên NST thường, các gen thứ hai và thứ ba mỗi gen 
đều có hai alen nằm trên NST X (không có alen trên Y). Các gen trên X liên kết hoàn toàn với nhau. Theo lý 
thuyết số kiểu gen tối đa về các lôcut trên trong quần thể người là 
 A. 30. B. 15. C. 84. D. 42. 
Câu 24: Đặc điểm nào sau đây là đúng khi nói về dòng năng lượng trong hệ sinh thái? 
 A. Sinh vật đóng vai trò quan trọng nhất trong việc truyền năng lượng từ môi trường vô sinh vào chu trình 
 dinh dưỡng là các sinh vật phân giải như vi khuẩn, nấm. 
 B. Năng lượng được truyền trong hệ sinh thái theo chu trình tuần hoàn và được sử dụng trở lại. 
 C. Ở mỗi bậc dinh dưỡng, phần lớn năng lượng bị tiêu hao qua hô hấp, tạo nhiệt, chất thải,... chỉ có khoảng 
 10% năng lượng truyền lên bậc dinh dưỡng cao hơn. 
 D. Trong hệ sinh thái, năng lượng được truyền một chiều từ vi sinh vật qua các bậc dinh dưỡng tới sinh vật 
 sản xuất rồi trở lại môi trường. 
Câu 25: Trong thí nghiệm của Moocgan, khi lai ruồi giấm cái mắt đỏ thuần chủng với ruồi đực mắt trắng được 
F1. Cho ruồi F1 tiếp tục giao phối với nhau được F2 có tỉ lệ 3/4 ruồi mắt đỏ và 1/4 ruồi mắt trắng, trong đó toàn 
bộ ruồi mắt trắng là ruồi đực. Giải thích nào sau đây phù hợp với kết quả của phép lai trên? 
 A. Gen quy định mắt trắng là gen trội nằm trên NST Y không có alen trên X. 
 B. Gen quy định mắt trắng là gen lặn nằm trên NST X không có alen trên Y. 
 C. Gen quy định mắt trắng là gen trội nằm trên NST X không có alen trên Y. 
 D. Gen quy định mắt trắng là gen lặn nằm trên NST Y không có alen trên X. 
Câu 26: Màu lông ở thỏ do hai cặp gen nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể thường quy định, trong đó B quy định 
lông xám, b quy định lông nâu; A át chế B và b cho màu lông trắng, a không át chế. Cho thỏ lông trắng lai với 
thỏ lông nâu được F1 toàn thỏ lông trắng. Cho thỏ F1 lai với nhau được F2. Tính theo lí thuyết, số thỏ lông trắng 
thuần chủng thu được ở F2 chiếm tỉ lệ là 
 A. 1/8. B. 1/6. C. 1/16. D. 3/16. 
 Group Hoá Học Bookgol - Sinh Học Bookgol - Website bookgol.com Trang 4/5 - Mã đề thi 002 
Câu 27: Hiện tượng khống chế sinh học trong quần xã dẫn đến 
 A. Sự tuyệt diệt của một loài nào đó trong quần xã. B. Sự phát triển của một loài nào đó trong quần xã. 
 C. Tạo nên trạng thái cân bằng trong quần xã. D. Làm giảm độ đa dạng sinh học trong quần xã. 
Câu 28: Trôi dạt lục địa là hiện tượng 
 A. Liên kết giữa các lục địa tạo thành siêu lục địa Pangaea. 
 B. Di chuyển của các phiến kiến tạo do sự chuyển động của lớp dung nhan nóng chảy. 
 C. Là sự tách ra của các lục địa, gây nên sự biến đổi mạnh về khí hậu và sinh vật. 
 D. Là hiện tượng các lục địa lúc thì tách ra, lúc thì liên kết lại. 
Câu 29: Nghiên cứu sự phân bào của một sinh vật nhân thực, người ta phát hiện trong một phân tử ADN, tỉ lệ 
số nucleotit loại A bằng 2/3 số nucleotit loại G. Phân tử ADN này tiến hành nhân đôi một số lần liên tiếp tạo ra 
4 phân tử ADN con và đã lấy của môi trường nội bào tổng cộng 3000 nucleotit. Nếu ADN trên tiến hành phiên 
mã thì mARN trưởng thành được tạo ra sẽ có chiều dài là 
 A. 1700 Å. B. 3400 Å. 
 C. 850 Å. D. Không thể tính được chiều dài mARN. 
Câu 30: Các bệnh, tật, hội chứng nào dưới đây ở người có nguyên nhân do đột biến cấu trúc NST? 
 A. Bệnh mù màu, bệnh máu khó đông. B. Bệnh ung thư máu, bệnh hồng cầu hình liềm. 
 C. Hội chứng tiếng mèo kêu. D. Hội chứng patau. 
Câu 31: Trong các nhận xét sau về NST và đột biến NST, có bao nhiêu nhận xét đúng? 
 (1) Mỗi loài có bộ NST đặc trưng về số lượng, hình thái và cấu trúc. Trong đó, số lượng NST là thước đo phản 
 ánh mức độ tiến hóa của loài. 
 (2) Đột biến lặp đoạn làm gia tăng số lượng gen trên NST do đó làm tăng mức biểu hiện của tính trạng. 
 (3) Đột biến mất đoạn được ứng dụng trong nghiên cứu di truyền học nhằm xác định vị trí của gen trên NST 
 và loại khỏi NST những gen không mong muốn. 
 (4) Đột biến lệch bội làm tăng hoặc giảm số lượng NST, mất cân bằng hệ gen, gây hậu quả nặng nề cho thể 
 đột biến. 
 A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. 
Câu 32: Trong sự hình thành loài bằng con đường địa lý, nếu có sự tham gia của biến động di truyền thì 
 A. Cùng một lúc sẽ hình thành nhiều loài mới do sự tác động của yếu tố ngẫu nhiên. 
 B. Hình thành loài mới sẽ diễn ra nhanh hơn do sự phân hóa kiểu gen diễn ra nhanh. 
 C. Hình thành loài mới sẽ diễn ra chậm hơn do sự phân hóa kiểu gen diễn ra chậm. 
 D. Không thể hình thành loài mới do sự biến động làm giảm độ đa dạng di truyền. 
Câu 33: Điểm khác nhau giữa hệ sinh thái nhân tạo và hệ sinh thái tự nhiên là 
 (1) Hệ sinh thái nhân tạo có độ đa dạng sinh học cao hơn so với hệ sinh thái tự nhiên do được con người bổ 
 sung thêm các loài sinh vật. 
 (2) Hệ sinh thái nhân tạo luôn là một hệ thống kín, còn hệ sinh thái tự nhiên là một hệ thống mở. 
 (3) Hệ sinh thái nhân tạo thường có chuỗi thức ăn ngắn và lưới thức ăn đơn giản hơn so với hệ sinh thái tự 
 nhiên. 
 (4) Hệ sinh thái nhân tạo có khả năng tự điều chỉnh cao hơn so với hệ sinh thái tự nhiên do có sự can thiệp của 
 con người. 
 (5) Để duy trì trạng thái ổn định cho hệ sinh thái nhân tạo, con người thường bổ sung vật chất và năng lượng 
 cho nó. 
 (6) Các sinh vật trong hệ sinh thái nhân tạo thường có mối quan hệ mật thiết hơn so với hệ sinh thái tự nhiên. 
 A. 1. B. 2. C. 5. D. 4. 
Câu 34: Đặc điểm nào chỉ có ở vật thể sống mà không có ở vật thể vô cơ? 
 A. Có hiện tượng tăng trưởng, cảm ứng, vận động. 
 B. Trao đổi chất thông qua quá trình đồng hóa, dị hóa, có khả năng sinh sản. 
 C. Có khả năng tự biến đổi để kịp thời thích nghi với những biến đổi của môi trường. 
 D. Có cấu tạo bởi các đại phân tử hữu cơ là protein và axit nucleic. 
 Group Hoá Học Bookgol - Sinh Học Bookgol - Website bookgol.com Trang 5/5 - Mã đề thi 002 
Câu 35: Phenylketo niệu và bạch tạng ở người là hai bệnh do đột biến gen lặn nằm trên NST thường khác nhau. 
Một đôi vợ chồng đều dị hợp về cả hai cặp gen quy định tính trạng trên. Nguy cơ đứa con đầu lòng mắc một trong 
hai bệnh trên là 
 A. 1/2. B. 1/8. C. 3/8. D. 1/4. 
Câu 36: Có bao nhiêu nhận xét đúng trong các nhận xét sau? 
 (1) Mã di truyền có tính thoái hóa, trừ axitamin mở đầu được mã hóa bởi bộ ba AUG, các axitamin còn lại đều 
 có thể được mã hóa bởi hai hay nhiều bộ ba khác nhau. 
 (2) Quá trình phiên mã cần có sự tham gia của bốn loại nucleotit A, T, G, X trong môi trường nội bào. 
 (3) Trong các loại đột biến cấu trúc NST thì đột biến mất đoạn là loại gây ảnh hưởng nặng nề nhất. 
 (4) Trong ba loại ARN, mARN là loại ARN đa dạng nhất. 
 A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. 
Câu 37: Hình vẽ sau đây mô tả loại đột biến NST nào? 
 A. Chuyển đoạn. B. Mất đoạn. C. Lặp đoạn. D. Đảo đoạn. 
Câu 38: Phát biểu nào sau đây không đúng về quan niệm của thuyết tiến hóa hiện đại? 
 A. Loài người hiện đại là loài tiến hóa siêu đẳng, hoàn thiện và có khả năng thích nghi tốt nhất trong sinh giới. 
 B. Sinh giới đã tiến hóa từ dạng đơn bào đơn giản đến dạng đa bào phức tạp. 
 C. Mỗi loài đang tồn tại đều thích nghi ở một mức độ nhất định đối với môi trường. 
 D. Tốc độ tiến hóa hình thành loài mới ở các nhánh khác nhau thì khác nhau. 
Câu 39: Ở một loài thực vật, cho cây thân cao, hoa đỏ lai với cây thân thấp, hoa trắng. F1 thu được toàn cây thân 
cao hoa trắng. Cho F1 thụ phấn với nhau, F2 xuất hiện đủ các loại kiểu hình, trong đó cây thân thấp, hoa trắng có 
số lượng là 100 cây và chiếm 20% tổng số cây thu được. Biết rằng trong quá trình thực hiện không có đột biến 
xảy ra, mỗi gen quy định một tính trạng và đều nằm trên NST thường, biết quá trình hình thành giao tử đực và 
cái là như nhau. Trong số các kết luận sau có bao nhiêu kết luận đúng? 
 (1) Tỉ lệ kiểu hình thân cao, hoa trắng ở F2 là 55%. (2) Tỉ lệ kiểu hình thân cao, hoa trắng ở F2 là 50%. 
 (3) Số lượng cây thân cao, hoa đỏ ở F2 là 200 cây. (4) Số lượng cây thân thấp, hoa đỏ ở F2 là 25 cây. 
 A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. 
Câu 40: Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của bệnh bạch tạng trong một gia đình: 
 Cặp vợ chồng II-1 và II-2 kết hôn với nhau, xác xuất để họ sinh được hai con trai đều không bị bệnh là 
 A. 0,14. B. 0,17. C. 0,28. D. Đáp án khác. 
 ----------HẾT---------- 

Tài liệu đính kèm:

  • pdfde_thi_thu_thpt_quoc_gia_lan_2_mon_sinh_hoc_nam_2017_ma_de_0.pdf