TRƯỜNG THPT SÁNG SƠN ĐỀ THI THỬ THPT QG NĂM 2017 MÔN: SINH HỌC – ĐỢT 3 – ĐỀ 08 Thời gian: 50p, ngày thi Họ và tên:..Lớp:.. Câu 1: Trong cấu trúc nhiễm sắc thể của sinh vật nhân thực, đơn vị cấu trúc gồm một đoạn ADN chứa 146 cặp nuclêôtit quấn quanh 8 phân tử prôtêin histon được gọi là A. nuclêôxôm. B. crômatit. C. sợi nhiễm sắc. D. sợi cơ bản. Câu 2: Bộ ba trên ADN mã hóa cho bộ ba mở đầu trên mARN là: A.3’UAX5’. B.3’GTA5’. C.5’GUA3’. D.3’TAX5’. Câu 3: Cho các đặc điểm sau: Theo lý thuyết, qua nhân đôi, từ một ADN ban đầu tạo ra hai ADN con có cấu trúc giống hệt nhau. Mạch đơn mới được tổng hợp theo chiều 5’à 3’. (3) Cả hai mạch đơn đều làm khuôn để tổng hợp mạch mới. (4) Trong một chạc ba sao chép, hai mạch mới đều được kéo dài liên tục. (5) Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn. Có bao nhiêu đặc điểm đúng với quá trình tái bản ADN? A. 4. B. 2. C. 5. D. 3. Câu 4: Gen M có tổng số 3240 liên kết hiđrô và Guanin chiếm 35% tổng số nuclêôtit của gen. Gen M bị đột biến thành gen m; cả hai gen này tự nhân đôi 2 lần đã cần môi trường cung cấp 5037 xitozin và 2163 adenin. Đây là dạng đột biến: A. Thêm 2 cặp G-X. B. Mất 1 cặp G-X. C. Thay cặp G-X bằng cặp A-T. D. Mất 1 cặp A-T. Câu 5: Ở cà chua, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Cho các cây cà chua quả đỏ tứ bội giao phấn ngẫu nhiên với nhau cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 11 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng. Biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường, các loại giao tử tạo thành đều có khả năng thụ tinh. Phép lai phù hợp là A.AAAa x AAAa. B.AAaa x AAaa. C.Aaaa x Aaaa. D.AAaa x Aaaa. Câu 6: Phân tử ADN ở vùng nhân của vi khuẩn E.coli chỉ chứa N15 phóng xạ. Nếu chuyển những vi khuẩn E.coli này sang môi trường chỉ có N14 thì mỗi tế bào vi khuẩn E.coli này sau 3 lần nhân đôi sẽ tạo ra bao nhiêu phân tử ADN ở vùng nhân hoàn toàn chứa N14? A. 2. B. 4. C. 6. D. 8. Câu 7: Quần thể có thành phần kiểu gen như thế nào để tần số giao tử A là nhỏ nhất. A. 0,4AA; 0,6Aa. B. 0,3AA;0,7Aa. C. 0,8AA; 0,2 Aa. D. 0,5AA; 0,5 aa. Câu 8: Một đoạn mạch bổ sung của một gen ở vi khuẩn E.coli có trình tự các nuclêôtit như sau 5’ ATT GXG XGA GXX 3’. Quá trình dịch mã trên đoạn mARN do đoạn gen nói trên phiên mã có lần lượt các bộ ba đối mã tham gia như sau A. 5’UAA3’; 5’XGX3’; 5’GXU3’; 5’XGG3’. B. 3’AUU5’; 3’GXG5’; 3’XGA5’; 3’GXX5’. C. 3’UAA5’; 3’XGX5’; 3’GXU5’; 3’XGG5’. D. 5’AUU3’; 5’GXG3’; 5’XGA3’; 5’GXX3’. Câu 9: Xét cá thể có kiểu gen: Dd. Khi giảm phân hình thành giao tử có 48% số tế bào xảy ra hoán vị giữa B và b. Theo lý thuyết, tỷ lệ loại giao tử mang ba alen trội do cơ thể trên tạo ra là A. 3% B. 4% C. 13% D. 19%. Câu10: Trong trường hợp không có đột biến, một gen quy định một tính trạng, gen tội là trội hoàn toàn, không trao đổi chéo. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phép lai cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu gen bằng tỉ lệ phân li kiểu hình? (1) Aabbdd x aaBbDd; (2) AabbDd x aaBbdd; (3) x ; (4) x A.2 B.3 C.1 D.4 Câu 11: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Cho các phép lai sau ở một loài động vật, biết rằng hoán vị gen chỉ xảy ra ở giới cái với tần số 40%. Có bao nhiêu phép lai cho tỉ lệ kiểu hình 1:2:1? A. 1. B. 2. C. 3. D.4. Câu 12: Biết mỗi gen qui định một tính trạng, không có đột biến xảy ra, để phép lai P: AaBb x AaBb có thể cho tỉ lệ kiểu hình ở thế hệ sau là 9:3:3:1 thì cần có các điều kiện (1) Các gen trội hoàn toàn; (2) Mỗi gen nằm trên một NST; (3) Số cá thể nghiên cứu lớn; (4) các giao tử và hợp tử có sức sống như nhau. Số điều kiện đúng là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 13: Trong tế bào sinh vật nhân thực, số gen và số tính trạng không bằng nhau, các giải thuyết đưa ra dưới đây, có mấy giả thuyết đúng? (1) có nhiều gen điều hòa; (2) nhiều gen cùng qui định một tính trạng; (3) có hiện tượng một gen qui định nhiều tính trạng; (4) mỗi gen qui định một tính trạng. A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 14: Lấy hạt phấn của loài A (2n=18) thụ phấn cho loài B (2n=26), người ta thu được một số cây lai. Có bao nhiêu nhận định đúng về các cây lai này (1).Không thể thể trở thành loài mới vì không sinh sản được. (2).Có thể trở thành loài mới nếu có khả năng sinh sản sinh dưỡng. (3).Mang bộ NST lưỡng bội của hai loài ban đầu. (4).Có thể trở thành loài mới nếu có sự đa bội hóa tự nhiên thành cây hữu thụ. Có bao nhiêu nhận định đúng A. 2. B. 1. C. 3. D. 4 Câu 15: Cho các phát biểu sau: Tiến hóa nhỏ là quá trình làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể. Cơ quan thoái hóa là các cơ quan có cùng chức năng nhưng nguồn gốc khác nhau. Quá trình tiến hóa nhỏ kết thúc khi loài mới xuất hiện. (4).Cá thể là đơn vị nhỏ nhất có thể tiến hóa. Có bao nhiêu phát biểu không đúng? A. 1. B. 3. C. 4. D. 2. Câu 16: Cặp nhân tố tiến hoá nào sau đây làm thay đổi tần số alen trong quần thể sinh vật không theo hướng xác định? A. Chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên. B. Đột biến và di - nhập gen. C. Đột biến và chọn lọc tự nhiên. D. Giao phối không ngẫu nhiên và di - nhập gen. Câu 17: Theo quan điểm của thuyết tiến hóa hiện đại, có mấy phát biểu sau đây là đúng? (1). Thực chất của chọn lọc tự nhiên là phân hóa khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể trong loài. (2). Giao phối không ngẫu nhiên không chỉ làm thay đổi tần số alen mà còn làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể. (3). Yếu tố ngẫu nhiên là nhân tố duy nhất làm thay đổi tần số alen của quần thể ngay cả khi không xảy ra đột biến và không có chọn lọc tự nhiên. (4). Chọn lọc tự nhiên đào thải alen lặn làm thay đổi tần số alen chậm hơn so với trường hợp chọn lọc chống lại alen trội. A. 1. B. 4. C. 2. D. 3. Câu 18: Khi nói về sự hình thành loài bằng con đường địa lí, điều nào sau đây không đúng? Cách li địa lí là nhân tố tạo điều kiện cho sự phân hoá thành phần kiểu gen của các quần thể trong loài. Hình thành loài mới thường gắn với sự hình thành các đặc điểm thích nghi. Thường xảy ra một cách nhanh chóng để hình thành loài mới. Điều kiện địa lí không tạo ra các kiểu gen quy định các kiểu hình thích nghi của quần thể. Câu 19: Trong các mối quan hệ sinh thái sau, mối quan hệ có thể gây hại cho sinh vật là (1) cạnh tranh khác loài, (2) ức chế - cảm nhiễm, (3) con mồi và vật dữ, (4) hội sinh, (5) vật kí sinh và vật chủ, (6) cộng sinh. A. (2), (3), (4), (5). B. (1), (2), (3), (4). C. (1), (2), (3), (5). D. (1), (2), (3), (6). Câu 20: Trong một quần xã sinh vật, xét các loài sau: cỏ, thỏ, mèo rừng, hươu, hổ, vi khuẩn gây bệnh ở thỏ và sâu ăn cỏ. Trong các nhận xét sau đây về mối quan hệ giữa các loài trên, có bao nhiêu nhận xét đúng? Thỏ và hươu là mối quan hệ cạnh tranh khác loài. Mèo rừng thường bắt những con thỏ yếu hơn nên có vai trò chọn lọc đối với quần thể thỏ. Số lượng mèo rừng tăng do số lượng hươu tăng lên. Sâu ăn cỏ, thỏ và hươu là các sinh vật thuộc bậc dinh dưỡng cấp 1. Hổ là vật dữ đầu bảng có vai trò điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể trong quần xã. A. 3. B. 4. C. 2. D. 5. Câu 21: Trong các đặc điểm dưới đây, đặc điểm không đúng với vai trò của quan hệ cạnh tranh giữa các loài trong quần xã là Một loài có lợi, một loài không có lợi cũng không có hại. Loại bỏ các cá thể kém thích nghi giúp quần thể phát triển hưng thịnh hơn. Sự cạnh tranh giữa các cá thể khác loài thường dẫn đến sự thu hẹp ổ sinh thái. Cạnh tranh tạo ra sự ổn định số lượng cá thể của quần thể, phù hợp với sức chứa của môi trường. Câu 22: Về thành phần cấu trúc của hệ sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đây là sai? (1). Tất cả các loài vi sinh vật đều được xếp vào nhóm sinh vật phân giải. (2). Trong hệ sinh thái, vật chất được truyền một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường và không được tái sử dụng. (3). Sinh vật đóng vai trò quan trọng nhất trong việc truyền năng lượng từ môi trường vô sinh vào trong hệ sinh thái là nhóm sinh vật phân giải như vi khuẩn, nấm. (4). Hệ sinh thái bao gồm quần xã sinh vật và sinh cảnh, trong đó các cá thể sinh vật trong quần xã có tác động lẫn nhau và tác động qua lại với sinh cảnh. A. 4. B. 3. C. 2. D. 1. Câu 23: Một quần thể thực vật, xét ba gen cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường: gen thứ nhất và gen thứ hai có 2 alen, gen thứ ba có 3 alen. Quá trình giao phối ngẫu nhiên sẽ tạo ra trong quần thể tối đa số loại kiểu gen dị hợp về tất cả các cặp là A. 6. B. 15. C. 21. D. 12. Câu 24: Ở một loài thực vật tự thụ phấn nghiêm ngặt, alen B quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen b quy định thân thấp. Quần thể ban đầu có số cây thân thấp chiếm 10%, tần sô alen B bằng 0,6 thì số cây thân cao dị hợp chiếm tỉ lệ. A. 10%. B. 48%. C. 30%. D. 60%. Câu 25: Ở một loài thực vật, alen A quy định hạt tròn là trội hoàn toàn so với alen a quy định hạt dài; alen B quy định hạt màu đỏ là trội hoàn toàn so với alen b quy định hạt màu trắng, các cặp gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau. Xét một quần thể thực vật cân bằng di truyền, khi thu hoạch người ta thu được 475 hạt tròn, màu trắng; 6075 hạt dài, màu đỏ; 1425 hạt tròn, màu đỏ; 2025 hạt dài, màu trắng. Nếu mang tất cả các hạt dài, màu đỏ ra trồng, các cây thụ phấn ngẫu nhiên thì tỉ lệ kiểu hình hạt khi thu hoạch sẽ như thế nào? A. 8 dài đỏ: 1 dài trắng. B. 3 dài đỏ: 1 dài trắng. C. 5 dài đỏ: 3 dài trắng. D. 9 dài đỏ: 7 dài trắng. Câu 26: Ở hệ sinh thái dưới nước, các loài giáp xác ăn thực vật phù du, trong đó sinh khối của quần thể giáp xác luôn lớn hơn sinh khối của quần thể thực vật phù du nhưng giáp xác vẫn không thiếu thức ăn. Có các phát biểu sau: (1). Giáp xác sử dụng thức ăn tiết kiệm nên tiêu thụ rất ít thực vật phù du. (2). Giáp xác là động vật tiêu thụ nên luôn có sinh khối lớn hơn con mồi. (3). Thực vật phù du có chu trình sống ngắn, tốc độ sinh sản nhanh. (4). Thực vật phù du chứa nhiều chất dinh dưỡng cho nên giáp xác sử dụng rất ít thức ăn. Phát biểu đúng là: A.(1) đúng; (2) đúng; (3) đúng; (4) sai. B.(1) đúng; (2) sai; (3) sai; (4) đúng. C.(1) sai; (2) đúng; (3) đúng; (4) đúng. D.(1) sai; (2) sai; (3) đúng; (4) sai. Câu 27: Trong các phát biểu sau đây về ưu thế lai, có mấy phát biểu đúng? (1). Khi lai giữa hai dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau, phép lai thuận có thể không tạo ưu thế lai nhưng phép lai nghịch lại có thể tạo được ưu thế lai và ngược lại; (2). Khi lai giữa hai dòng thuần có kiểu gen khác nhau, ưu thế lai biểu hiện ở đời F1 và tăng dần qua các thế hệ; (3). Các con lai F1 có ưu thế lai được giữ lại làm giống; (4). Khi lai các cá thể thuộc cùng một dòng thuần chủng luôn cho con lai có ưu thế lai. A. 1. B. 3. C. 2. D. 4. Câu 28: Cho một số phát biểu về gen ngoài nhân: Gen ngoài nhân được di truyền theo dòng mẹ. Gen ngoài nhân chỉ biểu hiện ra kiểu hình khi ở trạng thái đồng hợp tử. Các gen ngoài nhân không được phân chia đều cho các tế bào con trong phân bào. Gen ngoài nhân chỉ biểu hiện ra kiểu hình ở giới cái mà không biểu hiện ra kiểu hình ở giới đực. Tính trạng do gen ngoài nhân quy định sẽ vẫn tồn tại khi thay nhân tế bào bằng một nhân có cấu trúc di truyền khác. Số phát biểu đúng là:A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 Câu 29: Cho các phát biểu về sự di truyền một số bệnh ở người: Bệnh hồng cầu hình liềm do đột biến gen dạng thay thế một cặp nuclêôtit. Có túm lông ở tai và bệnh bạch tạng ở người có hiện tượng di truyền thẳng. Hội chứng Đao không phải là bệnh di truyền vì người bị Đao không sinh sản được. Ở người đã phát hiện các thể lệch bội như: Tơcnơ, Claiphentơ, Đao. Các bệnh Đao, mù màu, phêninkêtô niệu là các bệnh di truyền ở cấp độ phân tử. Có bao nhiêu phát biểu đúng? A. 2. B. 1. C. 3. D. 4. Câu 30: Nhóm động vật nào sau đây có con đực mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XX và con cái mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XY? A. Công, vịt, bướm. B. Hổ, ruồi giấm, trâu. C. Chó, gà, chuột. D. Voi, mèo, cáo. Câu 31: Từ 3 loại nuclêôtit là U, G, X có thể tạo ra bao nhiêu mã bộ ba chứa ít nhất một nuclêôtit loại X? A. 27 B. 19 C. 8 D. 37 Câu 32: Ở sinh vật nhân thực, giai đoạn hoạt hoá axit amin của quá trình dịch mã diễn ra ở A. tế bào chất. B. màng nhân. C. ribôxôm. D. nhân. Câu 33: Trong quá trình diễn thế nguyên sinh, càng về sau thì. A.Quần xã ngày càng suy thoái. B.Độ đa dạng càng cao, kích thước mỗi quần thể càng lớn. C.Độ đa dạng càng thấp, kích thước quần thể càng lớn. D.Lưới thức ăn ngày càng đơn giản. Câu 34: Gen thứ nhất có 2 alen là (A, a), gen thứ hai có 2 alen là (B, b), cả hai gen này đều nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X không có alen tương ứng trên nhiễm sắc thể giới tính Y. Gen thứ ba có 3 alen là (IA, IB, IO) nằm trên nhiễm sắc thể thường. Số kiểu gen tối đa của nữ giới trong quần thể về ba gen này là A. 60. B. 84. C. 54. D. 120. Câu 35: Tiến hành một phép lai giữa cơ thể (P) dị hợp hai cặp gen với cơ thể có kiểu gen đồng hợp lặn thu được tỉ lệ kiểu hình ở thế hệ lai là 1:1:1:1. Biết rằng, không xảy ra đột biến, các giao tử có sức sống và khả năng thụ tinh như nhau. Kiểu gen và kiểu di truyền của (P) là (1): AaBb: mỗi gen quy định một tính trạng di truyền phân ly độc lập. (2): AaBb: hai cặp gen tương tác kiểu bổ trợ 9:3:3:1. (3): AB/ab: mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng và xảy ra hoán vị gen với f=50%. (4): Ab/aB: mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng và xảy ra hoán vị gen với f=50%. Số trường hợp đúng là A. 1. B. 2. C.3. D. 4. Câu 36: Ở một loài thực vật, cho lai giữa cây hoa đỏ với cây hoa trắng F1 thu được 100% cây hoa hồng. Cho F1 lai phân tích, Fa thu được tỉ lệ phân li kiểu hình 50% cây hoa hồng : 50% cây hoa trắng. Cho các cây Fa tạp giao với nhau, ở F2 thu được tỉ lệ kiểu hình 56,25% cây hoa trắng : 37,5% cây hoa hồng : 6,25% cây hoa đỏ. Kiểu gen của F2 phân li theo tỉ lệ (1 : 2 : 1)2. F2 có 16 tổ hợp nên Fa dị hợp tử hai cặp gen. Có hiện tượng tương tác giữa hai gen không alen. Tính trạng màu sắc hoa do một gen quy định. Cho F1 tự thụ thu được tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2 là 1 : 2 : 1. Các nhận định đúng là A. (4), (5). B. (1), (3). C. (1), (2). D. (2), (5). Câu 37: Cho hai thứ lúa mì thân cao, hạt màu đỏ dậm với lúa mì thân thấp, hạt màu trắng; thu được F1 100% thân cao, hạt màu hồng. Cho F1 giao phấn ngẫu nhiên, F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 6,25% thân cao, hạt màu đỏ dậm; 25% thân cao, hạt màu đỏ vừa; 31,25% thân cao, hạt màu hồng; 12,5% thân cao, hạt màu hồng nhạt; 6,25% thân thấp, hạt màu hồng; 12,5% thân thấp; hạt màu hồng nhạt; 6,25% thân thấp, hạt màu trắng. Theo lý thuyết, trong các nhận xét sau đây có bao nhiêu nhận xét đúng? (1) Tính trạng màu sắc di truyền theo kiểu tương tác cộng gộp. (2) Có 2 kiểu gen quy định kiểu hình thân cao, hạt đỏ vừa. (3) Khi cho cây F1 lai phân tích, tỉ lệ kiểu hình thu được là 1 : 1 : 1 : 1. (4) Tỉ lệ phân li kiểu gen ở F2 là (1 : 2 : 1)(1:2:1). A.1. B.4. C.2. D.3. Câu 38: Ở một loài, cá thể F1 mang 4 cặp gen dị hợp nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng như sau: cặp nhiễm sắc thể số 1 có kiểu gen ; cặp nhiễm sắc thể số 2 có kiểu gen . Biết rằng mỗi gen quy định 1 tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn, hoán vị gen xảy ra trên cặp nhiễm sắc thể số 1 với tần số là 12% và trên cặp nhiễm sắc thể số 2 với tần số là 18%, mọi diễn biến trong giảm phân ở bố, mẹ là như nhau và không xảy ra đột biến. Cho phép lai P: ♀ x ♂. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ cá thể có kiểu hình trội về tất cả các tính trạng là bao nhiêu? A. 34,25% B. 32,24% C. 35,82% D. 35,24% Câu 39: Ở ruồi giấm, tính trạng màu thân và độ dài cánh được quy định bởi 2 cặp gen alen có quan hệ trội lặn hoàn toàn (A: thân xám, a: thân đen; B: cánh dài, b: cánh cụt) cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể (NST) thường. Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng nằm trên NST giới tính X, không có alen tương ứng trên NST Y. Phép lai giữa các cá thể thân xám, cánh dài, mắt đỏ với nhau thu được F1 có kiểu hình thân đen, cánh dài, mắt trắng chiếm tỉ lệ 5%. Trong trường hợp không xảy ra đột biến, theo lý thuyết, có mấy kết luận sau đây là đúng? (1). Tỉ lệ ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ ở F1 chiếm tỉ lệ 41,25%. (2). Ở đời F1 có 28 loại kiểu gen khác nhau. (3). Tỉ lệ ruồi đực mang cả ba tính trạng trội ở F1 chiếm 13,75%. (4). Tỉ lệ ruồi cái F1 có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỉ lệ 2,5%. A. 4. B. 3. C. 2. D. 1. Câu 40: Cho sơ đồ phả hệ mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen qui định, alen trội là trội hoàn toàn. Biết rằng không xảy ra đột biến và bố của người đàn ông ở thế hệ thứ III có kiểu gen dị hợp. Xác suất để cặp vợ chồng ở thế hệ thứ III sinh được đứa con trai đầu lòng không bị bệnh này là bao nhiêu? A. 9/20. B. 9/10. C. 8/36. D. 1/36. --- Hết ---
Tài liệu đính kèm: