Đề thi thử THPT Quốc gia đợt 3 môn Sinh học - Đề 06 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Sáng Sơn

doc 4 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 03/04/2026 Lượt xem 18Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử THPT Quốc gia đợt 3 môn Sinh học - Đề 06 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Sáng Sơn", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đề thi thử THPT Quốc gia đợt 3 môn Sinh học - Đề 06 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Sáng Sơn
TRƯỜNG THPT SÁNG SƠN
ĐỀ THI THỬ THPT QG NĂM 2017
MÔN: SINH HỌC – ĐỢT 3 – ĐỀ 06
Thời gian: 50p, ngày thi
Họ và tên:..Lớp:..
Câu 1: Ở đậu Hà Lan, tính trạng hạt trơn do gen B quy định trội hoàn toàn so với tính trạng hạt nhăn do gen b quy định. Cho cây đậu hạt trơn có kiểu gen Bb tự thụ phấn liên tiếp qua 3 thế hệ thì tỉ lệ đậu trơn thu được là:	A. 12,5%	B. 43,75%	C. 87,5%	D. 56,25%
Câu 2: Ưu điểm nổi bật của phương pháp chọn giống bằng nuôi cấy hạt phấn hoặc noãn chưa thụ tinh là:
A. Tạo được các cây có kiểu gen đồng hợp về tất cả các gen
B. Tạo giống cây quý, bảo tồn nguồn gen không bị tuyệt chủng
C. Tạo giống chất lượng bảo tồn nguồn gen quý
D. tạo dòng biến dị xôma, lai tạo những giống cây trồng mới
Câu 3: Trong một quần thể người, tỉ lệ người có nhóm máu O là 48,35%, nhóm máu B là 27,94%, nhóm máu A là 19,46%, còn lại là nhóm máu AB. Tần số các alen quy định nhóm máu ABO trong quần thể này là:
A. IA = 0,13, IB = 0,18, IO = 0,69	B. IA = 0,69, IB = 0,13, IO = 0,18
C. IA = 0,17, IB = 0,26, IO = 0,57	D. IA = 0,18, IB = 0,13, IO = 0,69
Câu 4: Bệnh mù màu xanh lục – đỏ ở người do gen lặn trên NST X quy định. Nếu một bé trai bị bệnh mù màu, trong khi bố và mẹ đều bình thường. Trong các ông bà của em bé thì ai có khả năng mắc bệnh nhất?
A. Ông nội	B. Ông ngoại	C. Bà nội	D. Bà ngoại
Câu 5: Cho rằng các gen phân li độc lập và các alen trội là trội hoàn toàn so với các alen lặn. Tỉ lệ kiểu hình mang hai tính trạng trội ở đời con trong phép lai: ♀AaBbDd x ♂aaBbDd là:
A. 15/64.	B. 1/16	C. 15/32.	D. 1/2.
Câu 6: Cá Mập thụ tinh trong, phôi phát triển trong buồng trứng. Phôi nở trước ăn trứng chưa nở hoặc phôi nở sau nên mỗi lứa cá mập chỉ đẻ rất ít con. Mối quan hệ đó là:
A. Hỗ trợ B. Cạnh tranh cùng loài. C. Ức chế cảm nhiễm D. Cạnh tranh khác loài
Câu 7: Biết tính trạng chiều cao cây do ba cặp gen tác động cộng gộp qui định, kiểu gen mang ba cặp gen lặn có chiều cao 100cm, cứ mỗi alen trội làm tăng kiểu hình lên 5cm. Khi cho cây cao nhất lai với cây thấp nhất, thu được cây F1 có chiều cao trung bình, cho cây này tự thụ phấn thế hệ F2 có bao nhiêu kiểu gen qui định kiểu hình 120cm?
A. 6.	B. 9.	C. 7. 	D. 3.
Câu 8: Quá trình sinh tổng hợp prôtêin từ gen ở sinh vật nhân thực trải qua các giai đoạn nào sau đây?
A. Phiên mã xảy ra trong nhân và dịch mã xảy ra ở tế bào chất
B. Phiên mã và vận chuyển axit amin tự do đến ribôxôm
C. Phiên mã và hoạt hóa axit amin	D. Hoạt hóa axit amin và dịch mã
Câu 9: Trong kĩ thuật chuyển gen, các đặc điểm của gen cần chuyển biểu hiện trong tế bào nhận là: 
I. Giữ nguyên cấu trúc như ở tế bào cho 
II. Tổng hợp protein đa dạng hơn 
III. Vẫn nhân đôi, phiên mã và dịch mã bình thường 
IV. Sản phẩm do nó tổng hợp có cấu trúc và chức năng không đổi
Phương án trả lời đúng là:
A. I, II, III, IV	B. I, II, IV	C. II, IV	D. I, III, IV
Câu 10: Điều kiện cần để các gen phân li độc lập với nhau là:
A. Bố mẹ đem lai phải thuần chủng và khác nhau về 1 cặp tính trạng tương phản
B. Tính trạng trội hoàn toàn.
C. Các gen nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau	D. Các gen tác động qua lại với nhau.
Câu 11: Kích thước quần thể phụ thuộc vào. 
(1) Sinh sản; (2) tử vong; (3) nhập cư; (4) xuất cư. Số nhận định đúng là
A. 1.	B. 2.	C. 3.	D. 4.
Câu 12: Cho cây hoa vàng thuần chủng giao phấn với cây hoa trắng thuần chủng thu được F1 toàn cây hoa vàng. Cho cây F1 giao phấn với cây hoa trắng ở thế hệ ban đầu (P) thu được thế hệ sau tỉ lệ 3 cây hoa trắng : 1 cây hoa vàng. Kết quả phép lai được chi phối bởi quy luật di truyền nào?
A. Phân li độc lập B. Quy luật phân li C. Tương tác gen D. Trội không hoàn toàn
Câu 13: Trong quan hệ giữa 2 loài, đặc trưng của mối quan hệ vật chủ và vật kí sinh là:
A. Hai loài đều kìm hãm sự phát triển của nhau
B. Một loài bị hại thường có kích thước lớn và số lượng ít, một loài có lợi
C. Một loài sống bình thường nhưng gây hại cho loài khác sống chung với nó
D. Một loại bị hại thường có kích thước nhỏ và số lượng nhiều, một loài có lợi
Câu 14: Trong trường hợp di truyền ngoài nhân, con luôn biểu hiện kiểu hình giống mẹ vì:
A. Kích thước của giao tử đực nhỏ hơn giao tử cái nhiều lần
B. Hợp tử chứa gen trong tế bào chất của trứng nhiều hơn của tinh trùng.
C. Hợp tử chỉ mang NST của mẹ qua trứng
D. Giao tử đực chỉ truyền nhân mà hầu như không truyền tế bào chất cho trứng
Câu 15: Trong quần thể, với phân li độc lập, gen thứ nhất có 2 alen có quan hệ trội lặn không hoàn toàn, gen thứ hai có 3 alen có quan hệ trội lặn hoàn toàn, sự giao phối tự do sẽ sinh ra:
A. 16 tổ hợp kiểu gen	B. 18 tổ hợp kiểu gen	C. 30 tổ hợp kiểu gen	D. 20 tổ hợp kiểu gen
Câu 16: Nguyên nhân gây cản trở quá trình hình thành loài bằng con đường địa lí là:
A. Sự di – nhập gen	B. Sự cách li địa lí
C. Sự chọn lọc những kiểu gen thích nghi	D. Giao phối ngẫu nhiên
Câu 17: Sự phân bố đồng đều trong quần thể thực vật thường liên quan đến:
A. Nồng độ các chất dinh dưỡng trong phạm vi phân bố của quần thể
B. Sự phân bố ngẫu nhiên của các hạt giống
C. Mối quan hệ cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể
D. Cơ hội phát tán của các hạt giống
Câu 18: Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với gen a quy định quả vàng. Khi cho lai hai cây cà chua có kiểu gen Aaaa và AAaa cho F1 có kiểu hình quả vàng chiếm tỉ lệ:
A. 3/16	B. 5/12	C. 1/16	D. 1/12
Câu 19: Việc tìm ra nguyên nhân gây hội chứng claipentơ ở người là kết quả của phương pháp nghiên cứu:	A. Trẻ đồng sinh	B. Di truyền phân tử	C. Phả hệ	D. Tế bào
Câu 20: Hiện tượng nào dưới đây thuộc cách li sau hợp tử?
A. Con lai cây 2n và 4n không có khả năng tạo hạt.	
B. Các loài ruồi giấm có tập tính sinh sản khác nhau nên không giao phối.
C. Các loài thực vật có thời gian ra hoa khác nhau.
D. Các loài động vật có cơ quan sinh sản khác nhau nên không giao phối với nhau.
Câu 21: Tần số tương đối của các alen trong quần thể có cấu trúc 0,4 AA; 0,3Aa; 0,3 aa là bao nhiêu?
A. A = 0, 3; a =0,7.	B. A = 0,5; a= 0,5. C. A =0,55; a =0,45. D. A =0,8; a =0,2.
Câu 22: Các nhà khoa học đã sử dụng phép lai thuận nghịch để phát hiện ra các quy luật di truyền nào dưới đây: 
(1) Phân li độc lập (2) liên kết gen và hoán vị gen (3) tương tác gen 
(4) di truyền liên kết với giới tính (5) di truyền qua tế bào chất
A. (2), (4), (5)	B. (1), (2), (5)	C. (1), (4), (5)	D. (2), (3), (4)
Câu 23: Để mã hóa một chuỗi polipeptit hoàn chỉnh có 200 axit amin thì tối thiểu gen phải có bao nhiêu bộ ba mã hóa?	 A. 201	B. 199	 C. 198	D. 202
Câu 24: Sự giống nhau giữa 2 quá trình nhân đôi và sao mã là:
A. Trong một chu kì tế bào có thể thực hiện nhiều lần 
B. Đều có sự xúc tác của enzim ADN – polimeraza
C. Đều có sự xúc tác của enzim ARN – polimeraza	D. Thực hiện trên toàn bộ phân tử ADN
Câu 25: Ở ruồi giấm, gen lặn quy định thân màu vàng nằm gần 1 đầu mút của NST X. Một ruồi giấm đực thân xám bị chiếu xạ và được lai với một ruồi giấm cái thân vàng. Trong số ruồi con thu được, có một ruồi đực thân xám. Giả sử rằng, tia phóng xạ đã gây ra đột biến cấu trúc NST thì sự xuất hiện ruồi đực thân xám là do đột biến:
A. Lặp đoạn	B. Mất đoạn	C. Chuyển đoạn	D. Đảo đoạn
Câu 26: Một đoạn gen chứa các nuclêôtit trên mạch khuôn như sau: 3’ ATA GXA TGX AXX XAA 5’ bị biến đổi thành 3’  ATA GAA TGX AXX XAA 5’. Đoạn gen bị đột biến mã hóa cho chuỗi polipeptit có số axit amin bị thay đổi so với bình thường là:
A. 2	B. 1	C. 3	D. 4
Câu 27: Trong số các bằng chứng sau, bằng chứng trực tiếp về lịch sử phát triển của sinh giới là:
A. Bằng chứng sinh học phân tử.	B. Cơ quan tương đồng.
C. Bằng chứng hóa thạch.	D. Cơ quan thoái hóa.
Câu 28: Trong cơ chế điều hòa hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ, vai trò của vùng khởi động (P) là:
A. Nơi gắn vào của prôtêin ức chế
B. Tổng hợp một loại prôtêin ức chế tác động lên vùng vận hành.
C. Nơi bám và nhận biết điểm khởi đầu phiên mã của ARN –polimerase.
D. Tổng hợp các enzim phân giải đường Lacto.
Câu 29: Gen liên kết giống gen đa hiệu ở điểm nào?
A. Mỗi gen đều có 2 alen (alen trội và alen lặn)
B. Khi gen đột biến sẽ kéo theo sự biến đổi hàng loạt tính trạng
C. Nhóm gen di truyền cùng nhau dẫn đến nhóm tính trạng di truyền cùng nhau
D. Nhiều tính trạng được biểu hiện cùng nhau
Câu 30: Khi nói về các nhân tố chứng tiến hóa, phát biểu nào sau đây là đúng với quan điểm hiện đại?
A. Chọn lọc chống lại alen trội nhanh hơn chống lại alen lặn.
B. Chọn lọc tự nhiên chỉ tác động lên kiểu gen.
C. Chỉ có chọn lọc ở mức cá thể.
D. Kết quả của chọn lọc tự nhiên là cho ra các giống vật nuôi và cây trồng mới.
Câu 31: Ở thể lưỡng bội 2n, sự rối loạn phân li của một cặp NST tương đồng trong một tế bào sinh dưỡng nào đó sẽ làm xuất hiện:
A. Trong cơ thể có cả tế bào sinh dưỡng bình thường và tế bào sinh dưỡng bị đột biến dị bội
B. Trong cơ thể có cả tế bào sinh dục bình thường và tế bào sinh dục bị đột biến dị bội
C. Toàn bộ tế bào của cơ thể đều bị đột biến dị bội
D. Các tế bào sinh dưỡng mang đột biến dị bội còn các tế bào sinh dục bình thường
Câu 32: Ở một loài thực vật, tiến hành phép lai giữa cây thân cao, chín sớm với cây thân thấp, chín muộn thu được F1 có 100% cây thân cao, chín sớm. Cho các cây F1 tự thụ phấn thu được 12,25% cây thân thấp chín muộn, các diễn biến hai bên như nhau. Trong các nhậ định sau, nhận định nào đúng?
A. Tần số hoán vị giữa 2 gen là 20%.
B. Ở F2 có 6 kiểu gen qui định cây thân cao chín sớm.
C. Mỗi bên F1 cho 2 loại giao tử với tỉ lệ khác nhau do hoán vị gen.
D. Về mặt lí thuyết, có khoảng 62,25% cây thân cao chín sớm ở F2.
Câu 33: Gen ban đầu có 3600 liên kết hidro và có tỉ lệ A : G = 1 : 2. Sau đột biến gen có 2400 nucleotit với 3200 liên kết hidro. Số nucleotit mỗi loại đã bị mất là:
A. A = T = 50, G = X = 100.	B. A = T = 100, G = X = 50.
C. A = T = 200, G = X = 100.	D. A = T = 100, G = X = 200.
Câu 34: Cho biết các gen trội hoàn toàn, tính trạng chiều cao do cặp gen A – cao; a- thấp qui định, tính trạng màu hoa do hai cặp gen Bb và Dd qui định tác động kiểu bổ sung (có B và D hoa đỏ, các kiểu gen còn lại hoa vàng), không xảy ra trao đổi chéo. Phép lai Bb x Bb cho tỉ lệ kiểu hình ở thế hệ sau là 
A. 9 cao đỏ; 3 cao vàng; 4 thấp vàng.	B. 3 cao đỏ; 1 thấp vàng.
C. 9 cao đỏ; 3 thấp vàng; 4 cao vàng.	D. 9 cao đỏ: 7 thấp vàng.
Câu 35: Cho phép lai AaBb x Aabb thu được F1. Có bao nhiêu nhận định đúng về F1 của phép lai này? Biết các gen trội hoàn toàn và mỗi gen qui định một tính trạng.
(1) Có 6 kiểu gen.	(2) Có 4 kiểu hình.	(3) Có 2 kiểu gen dị hợp hai cặp gen.
(4) kiểu hình mang hai tính trạng trội có 2 kiểu gen qui định.
A. 4.	B. 3.	C. 2.	D. 1.
Câu 36: Ở lúa 2n = 24, xét một tế bào xôma nguyên phân liên tiếp 6 lần. Ở lần nguyên phân thứ 4, tác nhân đột biến cônsixin tác động gây rối loạn phân bào ở tất cả các nhiễm sắc thể chỉ xảy ra ở một tế bào, các tế bào khác nguyên phân bình thường. Biết rằng các tế bào con tạo ra đều tiếp tục nguyên phân như nhau. Cho các kết quả sau:
(1) Số tế bào con là 60.	(2) tỉ lệ số tế bào đột biến so với số tế bào bình thường là 1/14.
(3) Số NST cung cấp cho cả quá trình là 1512; (4) Có 6 tế bào đột biến được hình thành.
 Có bao nhiêu kết quả đúng?
A. 1.	B. 2.	C. 3.	D. 4.
Câu 37: Ở một loài thực vật, alen A quy định quả to trội hoàn toàn so với alen a quy định quả nhỏ; alen B quy định chín sớm trội hoàn toàn so với alen b quy định chín muộn; alen D quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen d quy định quả chua; alen E quy định hạt đen trội hoàn toàn so với alen e quy định hạt nâu. Trong quá trình giảm phân xảy ra trao đổi chéo ở cả hai giới với tần số trao đổi chéo A/a là 40% và B/b là 30%. Xét phép lai P: x . Tỉ lệ loại kiểu hình quả to, vị ngọt, chín sớm, hạt nâu ở F1 là:
A. 7,2275%.	B. 1,1025%.	C. 19,245%.	D. 7,5225%.
Câu 38: Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao, gen a quy định thân thấp; gen B quy định quả màu đỏ, gen b quy định quả màu vàng; gen D quy định quả tròn, gen d quy định quả dài. Biết rằng các gen trội hoàn toàn. Giao phấn giữa cây thân cao, quả màu đỏ, tròn với cây thân thấp, quả màu vàng, dài thu được F1 gồm 1 cây thân cao, quả màu đỏ, dài : 1 cây thân cao, quả màu vàng, dài : 1 cây thân thấp, quả màu đỏ, tròn : 1 cây thân thấp, quả màu vàng, tròn. Trong trường hợp không xảy ra hoán vị gen, sơ đồ lai nào dưới đây cho kết quả phù hợp với phép lai trên?
A. x 	B. x 	C. x 	D. x 
Câu 39: Biết các gen trội hoàn toàn và nằm trên cùng một NST không có trao đổi chéo, A –cao; a –thấp; B- hoa đỏ; b- hoa vàng. Cho các cây thân cao hoa vàng (P) lai với các cây thân thấp hoa vàng thu được F1 20% cây thân thấp hoa vàng còn lại là các cây thân cao hoa vàng. Nhận định nào là đúng.
A. ở P, có 30% cây thân cao hoa vàng có kiểu gen dị hợp.
B. khi cho các cây thân cao hoa vàng P giao phấn thu được 4% cây thân thấp hoa vàng.
C. Ở P có 20% cây thân cao hoa vàng có kiểu gen dị hợp.
D. Các cây thân cao hoa vàng ở F1 có kiểu gen đồng hợp.
Câu 40: Ở người, alen A quy định kiểu hình bình thường trội hoàn toàn so với alen a quy định bệnh mù màu; alen B quy định kiểu hình bình thường trội hoàn toàn so với alen b quy định máu khó đông. Hai gen này nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X và cách nhau 20cM. Theo dõi sự di truyền hai tính trạng này trong một gia đình thấy: người phụ nữ (1) có kiểu gen dị hợp tử chéo kết hôn với người đàn ông (2) bị bệnh mù màu sinh con trai (3) bị bệnh máu khó đông, con trai (4) và con gái (5) không bị bệnh có kiểu gen dị hợp hai cặp gen. Con gái (5) kết hôn với người đàn ông (6) bị bệnh máu khó đông. Biết rằng không xảy ra đột biến mới ở tất cả mọi người trong gia đình trên. Trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng?
Có thể xác định được kiểu gen 6 người trong gia đình trên.
Xác suất để cặp vợ chồng (5) và (6) sinh con gái mắc một bệnh là 20%.
Người số 4 có kiểu gen XABY.
Xác suất để cặp vợ chồng (5) và (6) sinh con trai mắc cả hai bệnh là 5%.
A. 4.	B. 3.	C. 2.	D. 1.
-----------------------------------------------
----------- HẾT ----------

Tài liệu đính kèm:

  • docde_thi_thu_thpt_quoc_gia_dot_3_mon_sinh_hoc_de_06_nam_hoc_20.doc
  • xlsxDAP AN CAC DE.xlsx